Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Chính sách của Nhà nước về dân số
1. Dân số là yếu tố quan trọng hàng đầu của sự nghiệp xây dựng, phát triển
và bảo vệ Tổ quốc. Thực hiện chính sách dân số và phát triển thông qua các biện
pháp duy trì mức sinh thay thế, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, thích
ứng với già hóa dân số, nâng cao chất lượng dân số trong mối quan hệ với các yếu
tố kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với xây dựng đất nước giàu mạnh,
phồn vinh, văn minh, hạnh phúc.
2. Thực hiện chính sách dân số và phát triển là trách nhiệm của cả hệ thống
chính trị, của mỗi cá nhân, gia đình, doanh nghiệp, tổ chức và toàn xã hội. Nhà
nước giữ vai trò chủ đạo và huy động xã hội thực hiện chính sách dân số.
-- 3 of 15 --
4
3. Có chính sách nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần;
bảo vệ, phát triển dân số đối với các dân tộc thiểu số rất ít người.
4. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, có chính sách phù
hợp hỗ trợ cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi con thông qua các chính sách lao
động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp, giáo dục, chăm
sóc sức khỏe, nhà ở và chính sách khác để gia tăng tỷ lệ sinh, đạt mức sinh thay
thế bền vững; ưu tiên đối với tỉnh, thành phố có mức sinh dưới mức sinh thay thế.
5. Có chính sách thích ứng với già hóa dân số; phát triển mạng lưới bệnh
viện lão khoa, chuyên khoa lão trong bệnh viện đa khoa; phát triển các hoạt động
chăm sóc người cao tuổi; bảo đảm người cao tuổi được tiếp cận thuận lợi với dịch
vụ y tế, môi trường xã hội phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội; khuyến khích
chuẩn bị cho tuổi già khi còn trẻ; khuyến khích, ưu đãi doanh nghiệp, tổ chức
tham gia, sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ dành cho người cao tuổi theo quy
định của pháp luật; hỗ trợ người cao tuổi về lao động, việc làm, an sinh xã hội,
tham gia khởi nghiệp, phát triển kinh tế, tham gia chuyển đổi số; phát triển bảo
hiểm chăm sóc dài hạn, các hình thức bảo hiểm sức khỏe khác. Ưu tiên phát triển
nguồn nhân lực trong lĩnh vực lão khoa. Xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân
lực làm việc trong lĩnh vực lão khoa.
6. Có chính sách phân bố dân cư thông qua các quy hoạch, chương trình,
dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh phù hợp với từng khu vực,
từng vùng, từng ngành, từng địa phương.
7. Ưu tiên, hỗ trợ thực hiện công tác dân số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven
biển và hải đảo.
8. Bảo đảm nguồn lực thực hiện công tác dân số; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận
lợi cho các chương trình, đề án, dự án về dân số và phát triển. Có chính sách củng
cố hệ thống, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực của đội ngũ làm
công tác dân số; phát triển mạng lưới dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
9. Có chính sách đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực dân số.
10. Có chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng và cơ chế ưu đãi khác
theo quy định của pháp luật để khuyến khích, động viên, huy động nguồn lực xã
hội tham gia công tác dân số.
11. Khuyến khích người sử dụng lao động hỗ trợ, tạo điều kiện cho người
lao động thực hiện các biện pháp duy trì mức sinh thay thế, thích ứng với già hóa
dân số, nâng cao chất lượng dân số.
-- 4 of 15 --
5
Chương II
TRUYỀN THÔNG, VẬN ĐỘNG, GIÁO DỤC VỀ DÂN SỐ
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến
công tác dân số
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 139 của Bộ luật Lao động số
49/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 71/2025/QH15 như sau:
“1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng;
trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh
con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ
mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 53 của Luật Bảo hiểm xã hội số
41/2024/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 73/2025/QH15
và Luật số 84/2025/QH15 như sau:
-- 13 of 15 --
14
“c) Trường hợp vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai thì được nghỉ 10 ngày
làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho
mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Luật Nhà ở số
27/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và Luật
số 93/2025/QH15 như sau:
a) Bổ sung khoản 13 vào sau khoản 12 Điều 76 như sau:
“13. Người có từ 02 con đẻ trở lên.”;
b) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Điều 76” bằng cụm từ
“các khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9, 10 và 13 Điều 76” tại khoản 1 Điều 77;
c) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76” bằng cụm từ
“các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 13 Điều 76” tại khoản 5 Điều 77;
d) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76” bằng cụm
từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 13 Điều 76” tại khoản 1 Điều 78;
đ) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 76” bằng
cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 13 Điều 76” tại khoản 2 Điều 78;
e) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76” bằng cụm từ
“các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 13 Điều 76” tại điểm a khoản 3 Điều 78;
g) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10 và 11 Điều 76” bằng
cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11 và 13 Điều 76” tại khoản 9 Điều 78;
h) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 79 như sau:
“đ) Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác
nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối
tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước
đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người
được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, người có từ 02
con đẻ trở lên, nữ giới;”.
4. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 34 của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15 như sau:
“d) Có hành vi thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phá thai.”.
5. Bãi bỏ khoản 3 Điều 17 của Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11.
6. Bãi bỏ cụm từ “Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ một đến hai con.” tại
khoản 1 Điều 43 của Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân số 21-LCT/HĐNN8.
-- 14 of 15 --
15