1. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng kế hoạch huấn luyện dài hạn và ngắn
hạn, chương trình, giáo án huấn luyện phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lý, lứa
tuổi, giới tính, khả năng vận động của vận động viên;
b) Trực tiếp huấn luyện kỹ thuật, chiến thuật, thể lực, rèn luyện tâm lý, ý
chí cho vận động viên theo chương trình, kế hoạch được phê duyệt; chỉ đạo vận
động viên thuộc phạm vi phụ trách tham gia các giải thi đấu thể thao;
c) Tham gia tuyển chọn năng khiếu thể thao thuộc môn thể thao chuyên sâu
được phân công phụ trách;
d) Tham gia công tác nghiên cứu khoa học thể dục thể thao hoặc có sáng
kiến nhằm nâng cao chất lượng, thành tích huấn luyện, đào tạo vận động viên;
đ) Phối hợp tổ chức thực hiện các quy định về bảo đảm dinh dưỡng, vệ
sinh, an toàn trong tập luyện, thi đấu; chăm sóc sức khoẻ, điều kiện ăn, ở, nghỉ
ngơi và học tập văn hoá cho vận động viên;
e) Chăm lo công tác giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức cho
vận động viên.
4 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của
Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản
văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên
văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
5 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của
Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản
văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên
văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
-- 6 of 11 --
7
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với ngành, lĩnh vực thể dục thể thao;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thể dục thể thao.
3. Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về thể dục thể thao và phát triển thể thao thành tích cao;
b) Hiểu biết luật, điều lệ thi đấu để vận dụng chỉ đạo trong tập luyện, thi
đấu thể thao;
c) Có kiến thức cơ bản về lý luận và phương pháp giáo dục thể chất; nắm
chắc các kỹ thuật, chiến thuật cơ bản của môn thể thao;
d) Hiểu biết các nguyên lý cơ bản về giáo dục học, tâm lý học và y sinh học
thể dục thể thao và vận dụng vào công tác huấn luyện các vận động viên có lứa
tuổi, giới tính, trình độ khác nhau;
đ) Biết sơ cứu chấn thương cho vận động viên trong tập luyện và thi đấu
thể thao;
e) Có khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học để nâng cao hiệu quả công tác
huấn luyện;
g) Hiểu biết các quy định về phòng, chống Doping trong tập luyện và thi
đấu thể thao;
h) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
4. Yêu cầu đối với viên chức dự6 xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
huấn luyện viên (hạng III):
Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên (hạng IV)
hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).
Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng)
đang giữ chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên (hạng IV) tính đến ngày hết
hạn thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự7 xét thăng hạng.
6 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của
Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản
văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên
văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
7 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của
Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản
văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên
văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
-- 7 of 11 --
8