Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Căn cứ
Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán
bộ trong lĩnh vực thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.”
Thông tư số 12/2024/TT-BTP bãi bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân
sự có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ
Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ
Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của
Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ
Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ
Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của
Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức và
Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu
vào công chức;
Căn cứ
Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn,
chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ
Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư bãi bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư
pháp ban hành hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức
thi hành án dân sự.”
Thông tư số 21/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng
3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động
thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số
điều bởi
Thông tư số 06/2021/TT-BTP và
Thông tư số 12/2024/TT-BTP có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bố sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13,
Luật số 23/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
43/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số 81/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 62/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Thi hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 33/2020/NĐ-CP,
Nghị định số
152/2024/NĐ-CP;
Căn cứ
Nghị định số 39/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ
Nghị định số 170/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 02/2017/TT-
BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên
chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số
18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi
Thông tư số 06/2021/TT-BTP và
Thông tư số 12/2024/TT-BTP.
4
Thông tư này hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức,
người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, gồm các nội dung sau:
1.2 (được bãi bỏ)
2.3 (được bãi bỏ)
3. Nguyên tắc, điều kiện, nội dung, hình thức và quy trình tổ chức thi
tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp các cơ quan thi hành án dân sự; hồ sơ đề
nghị bổ nhiệm Chấp hành viên không qua thi tuyển trong một số trường hợp quy
định tại các khoản 6, 7 Điều 18 Luật thi hành án dân sự; trình tự, thủ tục bổ
nhiệm Thẩm tra viên thi hành án dân sự.
4. Mẫu, màu sắc, nguyên tắc cấp phát, sử dụng trang phục; nguyên tắc cấp
phát, sử dụng phù hiệu, cấp hiệu của Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi
hành án, công chức khác, viên chức và người lao động làm việc theo chế độ hợp
đồng lao động quy định tại
Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm
2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong
cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi chung là người làm
công tác thi hành án dân sự) đang làm việc tại Cục Quản lý Thi hành án dân sự4,
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố5,6; mẫu, nguyên tắc cấp phát, thay đổi và thu
hồi thẻ Chấp hành viên, thẻ Thẩm tra viên.
Điều 18. 25 (được bãi bỏ)
15 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 12/2024/TT-BTP bãi
bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số nội dung quản lý
công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
10 năm 2024.
16 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 12/2024/TT-BTP
bãi bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số nội dung
quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 10 năm 2024.
17 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 12/2024/TT-BTP bãi
bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số nội dung quản lý
công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
10 năm 2024.
18 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 12/2024/TT-BTP
bãi bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số nội dung
quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 10 năm 2024.
19 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 12/2024/TT-BTP
bãi bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số nội dung
quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 10 năm 2024.
20 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 12/2024/TT-BTP
bãi bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số nội dung
quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ
ngày 31 tháng 10 năm 2024.
21 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 12/2024/TT-BTP bãi
bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số nội dung quản lý
công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
10 năm 2024.
22 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 12/2024/TT-BTP bãi
bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số nội dung quản lý
công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
10 năm 2024.
23 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 12/2024/TT-BTP bãi
bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số nội dung quản lý
công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
10 năm 2024.
24 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 12/2024/TT-BTP bãi
bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số nội dung quản lý
công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
10 năm 2024.
25 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 12/2024/TT-BTP bãi
bỏ một số điều, khoản của các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn một số nội dung quản lý
công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng
10 năm 2024.
7
Chƣơng III (được bãi bỏ)
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, TỪ CHỨC,
MIỄN NHIỆM CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG (được bãi bỏ)
1. Áo thu đông mặc ngoài
a) Màu sắc là vải màu xanh rêu sẫm;
b) Kiểu dáng là kiểu áo khoác bốn túi, bốn cúc; ve cổ kiểu chữ V, lá cổ trên
có khuyết cài phù hiệu; cúc áo bằng kim loại mạ màu vàng, có in dập biểu tượng
ngành thi hành án dân sự; áo có hai túi ốp trên và hai túi ốp dưới, nắp túi hơi lượn
cong, bị túi lượn tròn, giữa bị túi có xúp chìm, phía trên chính giữa nắp túi áo trái
có hai khuyết để cài biển tên; vai áo có hai đỉa vai; vạt áo vuông; tay áo làm bác tay
rộng 9 cm, sống áo có xẻ sau; ngực áo và thân áo có ép keo mùng, trên vai áo có
chũi hai lớp canh tóc; áo được lót thân trước, thân sau, tay áo; vải lót đồng màu với
màu của áo; toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, túi áo, bác tay diễu hai đường may.
2. Quần thu đông, quần xuân hè mặc ngoài
a) Màu sắc là vải màu xanh rêu sẫm;
b) Kiểu dáng là quần âu kiểu ống đứng; thân trước một ly xếp, hai túi
chéo, thân sau có chiết một ly, hai túi hậu cài khuy nhựa (miệng túi hậu 1 cm);
cửa quần có khóa kéo, đầu cạp có một móc và một cúc hãm trong, cạp có quai
nhê, có một móc và một khuy; quần có sáu đỉa chia đều.
3. Áo sơ mi dài tay
a) Màu sắc là vải màu trắng;
b) Kiểu dáng là kiểu cổ đức có chân; nẹp áo bong; cúc áo bằng nhựa in
dập chữ viết tắt ngành thi hành án dân sự, màu của cúc cùng màu với màu của
áo; có một túi bên trái, đáy túi vát góc; thân sau cầu vai chiết ly hai bên, gấu áo
lượn tôm 5 cm; tay áo có măng séc, có một cúc chính và một cúc phụ bên cạnh;
cổ áo, nẹp áo, măng séc tay, gấu áo may diễu một đường 0,5 cm.
4. Áo xuân hè mặc ngoài
a) Màu sắc là vải màu ghi sáng;
b) Kiểu dáng là áo kiểu cổ đức có chân; ve cổ có khuyết cài phù hiệu; cúc
áo bằng nhựa in dập chữ viết tắt ngành thi hành án dân sự, màu của cúc cùng với
màu của áo; áo có hai túi ốp trên, giữa bị túi có một xúp nổi 3 cm, nắp trái đào
và khuy cài, phía trên chính giữa nắp túi áo trái có hai khuyết để cài biển tên; vai
áo có hai đỉa vai; tay áo gập gấu lơ vê; thân sau cầu vai chiết ly hai bên; vạt áo
lượn tôm 5 cm; cổ áo và túi áo đều diễu hai đường may.
5. Áo khoác ngoài mùa đông
a) Màu sắc là vải màu xanh rêu sẫm;
b) Kiểu dáng là áo kiểu cài thẳng ba cúc; ve cổ hình chữ K (ve thụt, cổ
thò); thân trước có đề cúp ngực, thân sau có cầu vai, xẻ sau; phía trong áo có túi
lót, phía ngoài áo có dây lưng vải; hai túi cơi làm chéo; có cá tay đầu nhọn đính
24
một cúc; các đường diễu nổi tám ply, vai áo có hai đỉa vai; ngực áo, tay áo đính
cúc 2,5 cm; có hai túi lót kiểu hai viền; toàn bộ thân áo được dựng canh tóc.
6. Áo chống rét mùa đông
a) Màu sắc là vải màu xanh rêu sẫm;
b) Kiểu dáng là áo bông ba lớp, kiểu áo khoác lửng dài tay, hai cổ, cổ
trong có khóa kéo, cổ ngoài bẻ chữ K; nẹp áo có bốn cúc cùng màu với màu vải
áo, vạt vuông; áo có hai túi, hai túi trên ốp ngoài, nắp nhọn ba cạnh cài cúc
đồng, bị túi lượn tròn, giữa bị túi có đố túi, hai túi dưới bổ, cơi túi chéo rộng 3,8
cm; vai áo có hai đỉa vai; tay áo xuông tròn, phía lần trong lót có bo len, có cá
tay; toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, túi áo, cá tay đều diễu hai đường may song
song; hai bên sườn xanh tê có dây đeo, đai áo rộng 4 cm; thân sau có đề cúp liền
áo; vải lót toàn thân áo đồng màu với vải chính, giữa lần ngoài và lần lót thân là
lớp bông loại 100 gram, giữa lần ngoài và lần lót tay là lớp bông loại 80 gram,
giữa lần ngoài và lần lót nẹp, cổ, nắp túi, bật vai, cá tay là lớp bông 40 gram.
7. Chi tiết mẫu Trang phục nam tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Áo thu đông mặc ngoài
a) Màu sắc là vải màu xanh rêu sẫm;
b) Kiểu dáng là kiểu áo khoác hai túi, bốn cúc; ve áo kiểu chữ V, lá cổ trên
có khuyết cài phù hiệu; cúc áo bằng kim loại mạ màu vàng, có in dập biểu tượng
ngành thi hành án dân sự; phía trên chính giữa ngực trái có hai khuyết để cài biển
tên; hai túi dưới bổ cơi có nắp, nắp túi hơi lượn cong, thân túi chìm; vai áo có hai
đỉa vai; vạt áo vuông; tay áo có làm bác tay rộng 7 cm; sống áo có xẻ sau; thân áo
có ép keo mùng; áo được lót thân trước, thân sau, tay áo; vải lót đồng màu với màu
của áo; toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, túi áo, bác tay diễu hai đường may.
2. Quần thu đông và quần xuân hè mặc ngoài
a) Màu sắc là vải màu xanh rêu sẫm;
b) Kiểu dáng là dáng quần âu kiểu suông đứng, quần cạp 4 cm, hai túi
chéo, thân sau có chiết một ly; cửa quần có khóa kéo, cạp có quai nhê, có một
khuy, một móc; quần có năm đỉa chia đều.
3. Áo sơ mi dài tay
a) Màu sắc là vải màu trắng;
b) Kiểu dáng là kiểu cổ đức có chân; nẹp áo bong; cúc áo bằng nhựa in
dập chữ viết tắt ngành thi hành án dân sự, màu của cúc cùng với màu của áo;
thân chiết bốn ly, có hai ly ven ngực; gấu áo lượn tôm 5 cm; tay áo có măng séc
7 cm, cài 2 khuy, có bổ thép tay (có xếp một ly tay); toàn bộ cổ áo, nẹp áo, măng
séc may mí một đường, gấu áo may cuộn 0,5 cm.
4. Áo xuân hè mặc ngoài
a) Màu sắc: Vải màu ghi sáng;
b) Kiểu dáng là kiểu thân áo bẩy mảnh, hai túi, bốn cúc; ve cổ hình chữ K
(ve thụt, cổ thò), lá cổ trên có khuyết cài phù hiệu; cúc áo bằng nhựa in dập biểu
tượng ngành thi hành án dân sự, màu của cúc cùng với màu của áo; phía trên
25
chính giữa ngực trái có hai khuyết để cài biển tên; áo có hai túi dưới, nắp túi lượn
cong, đáy túi vát góc, giữa bị túi có một xúp nổi 3 cm; có hai đỉa cầu vai; gấu áo
bằng, gấu tay áo may gấp lơ vê; toàn bộ cổ áo, túi áo có diễu hai đường may.
5. Áo khoác ngoài mùa đông
a) Màu sắc là vải màu xanh rêu sẫm;
b) Kiểu dáng là áo kiểu cài thẳng ba cúc; ve cổ hình chữ K (ve thụt, cổ
thò); thân trước có đề cúp ngực, thân sau có cầu vai, xẻ sau; phía trong áo có túi
lót, phía ngoài áo có dây lưng vải; hai túi cơi làm chéo; có cá tay đầu nhọn đính
một cúc; các đường diễu nổi tám ply, vai áo có hai đỉa vai; ngực áo, tay áo đính
cúc 2,5 cm; có hai túi lót kiểu hai viền; toàn bộ thân áo được dựng canh tóc.
6. Áo chống rét mùa đông
a) Màu sắc là vải màu xanh rêu sẫm;
b) Kiểu dáng là áo bông ba lớp, kiểu áo khoác lửng dài tay, hai cổ, cổ
trong có khóa kéo, cổ ngoài bẻ chữ K; nẹp áo có bốn cúc cùng màu với màu vải
áo, vạt vuông; áo có hai túi dưới bổ, cơi túi chéo rộng 3,8 cm; vai áo có hai đỉa
vai; tay áo xuông tròn, phía lần trong lót có bo len, có cá tay; toàn bộ ve áo, cổ
áo, nẹp áo, túi áo, cá tay đều có hai đường may diễu song song; hai bên sườn
xanh tê có dây đeo, đai áo rộng 4 cm; thân sau có đề cúp liền áo; vải lót toàn
thân áo đồng màu với vải chính, giữa lần ngoài và lần lót thân là lớp bông loại
100 gram, giữa lần ngoài và lần lót tay là lớp bông loại 80 gram, giữa lần ngoài
và lần lót nẹp, cổ, nắp túi, bật vai, cá tay là lớp bông 40 gram.
7. Chi tiết mẫu Trang phục nữ tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư này.