bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 31. Hiệu thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.”.
Phụ lục I
PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG
HOẶC QUY MÔ CÔNG SUẤT
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng 1.1 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng)
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí
phân cấp Đặc
biệt
I II III IV
Công trình giáo dục, đào tạo
1.1.1.1 Nhà trẻ,
trường mẫu giáo,
trường mầm non
Mức độ
quan
trọng
Cấp III với mọi quy mô
1.1.1.2 Trường tiểu
học
Tổng số
học sinh
toàn
trường
≥700 <700
1.1.1.3 Trường
trung học cơ sở,
trường trung học
phổ thông, trường
phổ thông có nhiều
cấp học
Tổng số
học sinh
toàn
trường
≥1.350 <1.350
1.1.1
1.1.1.4 Trường đại
học, trường cao
đẳng; trường trung
học chuyên nghiệp,
trường dạy nghề,
trường công nhân
kỹ thuật, trường
nghiệp vụ
Tổng số
sinh viên
toàn
trường
>8.000 5.000 ÷
8.000
<5.000
Công trình y tế
1.1.2.1 Bệnh viện
đa khoa, bệnh viện
chuyên khoa từ
trung ương đến địa
phương (Bệnh viện
trung ương không
thấp hơn cấp I)
Tổng số
giường
bệnh lưu
trú
>1.000 500 ÷
1.000
250 ÷
<500
<250
1.1.2
1.1.2.2 Trung tâm
thí nghiệm an toàn
sinh học (Cấp độ
an toàn sinh học
Cấp độ
an toàn
sinh học
(ATSH)
ATSH
cấp độ 4
ATSH
cấp độ 3
ATSH
cấp độ 1
và cấp
độ 2
2
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí
phân cấp Đặc
biệt
I II III IV
xác định theo quy
định của ngành y
tế)
Công trình thể thao
1.1.3.1 Sân vận
động, sân thi đấu
các môn thể thao
ngoài trời có khán
đài (Sân vận động
quốc gia, sân thi
đấu quốc gia
không nhỏ hơn cấp
I)
Sức chứa
của khán
đài
(nghìn
chỗ)
>40 >20 ÷ 40 5 ÷ 20 <5
1.1.3.2 Nhà thi đấu,
tập luyện các môn
thể thao có khán đài
(Nhà thi đấu thể
thao quốc gia không
nhỏ hơn cấp I)
Sức chứa
của khán
đài
(nghìn
chỗ)
>7,5 5 ÷ 7,5 2 ÷ <5 <2
1.1.3.310 Sân gôn Số lỗ ≥18 <18
1.1.3
1.1.3.4 Bể bơi, sân
thể thao ngoài trời
Mức độ
quan
trọng
Đạt chuẩn
thi đấu thể
thao cấp
quốc gia
Hoạt
động
thể thao
phong
trào
Công trình văn hóa
1.1.4.1 Trung tâm
hội nghị, nhà văn
hóa, câu lạc bộ, vũ
trường và các công
trình văn hóa tập
trung đông người
khác (Trung tâm
hội nghị quốc gia
không nhỏ hơn cấp
I)
Tổng sức
chứa
(nghìn
người)
>3 >1,2 ÷ 3 >0,3 ÷
1,2
≤0,3
1.1.4
1.1.4.2 Nhà hát, rạp
chiếu phim, rạp
Tổng sức
chứa
>3 >1,2 ÷ 3 >0,3 ÷
1,2
≤0,3
10 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
3
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí
phân cấp Đặc
biệt
I II III IV
xiếc khán giả
(nghìn
người)
1.1.4.3 Bảo tàng,
thư viện, triển lãm,
nhà trưng bày
Mức độ
quan
trọng
Quốc gia Tỉnh,
Ngành
Các trường
hợp còn
lại
1.1.5 Chợ Số điểm
kinh doanh
>400 ≤400
1.1.6 Công trình tôn
giáo
Mức độ
quan
trọng
Cấp III với mọi quy mô
1.1.7 Trụ sở cơ quan
nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội
Mức độ
quan
trọng
Nhà
Quốc
hội, Phủ
Chủ tịch,
Trụ sở
Chính
phủ, Trụ
sở Trung
ương
Đảng;
các công
trình đặc
biệt quan
trọng
khác
Trụ sở
làm việc
của: Tỉnh
ủy;
HĐND,
UBND
cấp tỉnh;
Bộ11; Tòa
án nhân
dân, Viện
kiểm sát
nhân dân
tối cao12
Trụ sở
làm
việc:13
cấp Cục,
cấp Sở và
cấp tương
đương;
Tòa án
nhân dân,
Viện
kiểm sát
nhân dân
cấp tỉnh,
khu vực14
Trụ sở
làm việc
của Đảng
ủy,
HĐND,
UBND
cấp xã15
Ghi chú:
- Công trình dân dụng khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong
Bảng 1.1 thì sử dụng Bảng 1.1 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô
công suất.
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình dân dụng trong Phụ lục III.
11 Cụm từ “Tổng cục và cấp tương đương” đã được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 10
Thông tư
số 09/2025/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
12 Cụm từ “cấp cao” đã được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 10
Thông tư số 09/2025/TT-BXD,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
13 Cụm từ “Trụ sở làm việc của Đảng ủy; HĐND, UBND cấp huyện” đã được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 2 Điều 10
Thông tư số 09/2025/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
14 Cụm từ “Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh” đã được thay thế bằng cụm từ “Tòa án
nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, khu vực” theo quy định tại khoản 1 Điều 10
Thông tư số
09/2025/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
15 Cụm từ “Chi cục và cấp tương đương; Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện” đã được
bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 10
Thông tư số 09/2025/TT-BXD, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
4
Bảng 1.2 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình
công nghiệp)
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí phân
cấp Đặc
biệt
I II III IV
Công trình sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng
1.2.1.1 Khai thác mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng (đá vôi xi măng, đất sét xi
măng, phụ gia xi măng, cao lanh, fenspat, đất sét chịu lửa, đất sét trắng, cát trắng,
đôlômit, đá làm ốp lát, đá vôi làm vôi, đá xây dựng, các loại khoáng sản làm vật liệu
xây dựng khác)
a) Công trình có sử
dụng vật liệu nổ
Mức độ quan
trọng
Cấp II với mọi quy mô
b) Công trình không
sử dụng vật liệu nổ
TCS (triệu m3
sản phẩm/năm)
≥1 <1
1.2.1.216 Nhà máy
sản xuất clinker, xi
măng; trạm nghiền,
trạm phân phối xi
măng
TCS (triệu
tấn/năm)
≥2 <2
1.2.1.317 (được bãi
bỏ)
1.2.1.4 Nhà máy sản
xuất sản phẩm, cấu
kiện bê tông thông
thường; nhà máy sản
xuất gạch bê tông
TCS (nghìn m3
thành phẩm/năm)
>150 ≤150
1.2.1.5 Nhà máy sản
xuất cấu kiện bê
tông ly tâm, cấu kiện
bê tông ứng lực
trước, tấm tường bê
tông rỗng đúc sẵn
TCS (nghìn m3
thành phẩm/năm)
>150 30 ÷
150
<30
1.2.1
1.2.1.6 Nhà máy sản
xuất gạch bê tông
nhẹ, tấm tường sử
dụng bê tông nhẹ
TCS (nghìn m3
thành phẩm/năm)
>200 100 ÷
200
<100
16 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
17 Mục này được bãi bỏ theo quy định tại mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2025/TT-BXD
ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-
BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng
dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2025.
5
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí phân
cấp Đặc
biệt
I II III IV
1.2.1.7 Nhà máy sản
xuất gạch, ngói đất
sét nung
TCS (triệu viên
gạch QTC/năm)
>40 20 ÷
40
<20
1.2.1.8 Nhà máy sản xuất sản phẩm ốp, lát
a) Nhà máy sản xuất
gạch gốm ốp lát
TCS (triệu m2
sản phẩm/năm)
>5 3 ÷ 5 <3
b) Nhà máy sản xuất
đá ốp lát nhân tạo
TCS (triệu m2
sản phẩm/năm)
>1 0,5 ÷ 1 <0,5
c) Nhà máy sản xuất
đá ốp lát tự nhiên
TCS (triệu m2
sản phẩm/năm)
>0,3 0,1 ÷
0,3
<0,1
1.2.1.9 Nhà máy sản
xuất sứ vệ sinh
TCS (triệu sản
phẩm/năm)
>1 0,3 ÷ 1 <0,3
1.2.1.10 Nhà máy sản
xuất kính xây dựng
TCS (triệu m2
sản phẩm/năm)
≥20 <20
1.2.1.11 Nhà máy sản
xuất sản phẩm từ
kính (kính tôi, kính
hộp, kính nhiều lớp...)
TCS (triệu m2
sản phẩm/năm)
≥0,2 <0,2
1.2.1.1218 Nhà máy
sản xuất vôi công
nghiệp và các sản
phẩm sau vôi
TCS (nghìn tấn
sản phẩm/năm)
≥60 <60
1.2.1.13 Nhà máy sản
xuất vật liệu chịu lửa
TCS (nghìn tấn
sản phẩm/năm
>10 5 ÷ 10 <5
1.2.1.14 Nhà máy sản
xuất tấm lợp xi
măng cốt sợi
TCS (triệu m2
sản phẩm/năm)
≥0,3 <0,3
1.2.1.15 Nhà máy sản
xuất vữa khô
TCS (triệu tấn
sản phẩm/năm)
≥0,3 <0,3
1.2.1.16 Nhà máy sản
xuất tấm thạch cao
TCS (triệu m2
sản phẩm/năm)
>20 10 ÷
20
<10
Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo 1.2.2
1.2.2.1 Nhà máy luyện kim
18 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
6
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí phân
cấp Đặc
biệt
I II III IV
a) Nhà máy luyện
kim mầu
TSL (triệu tấn
thành phẩm/năm)
>0,5 0,1 ÷
0,5
<0,1
b) Nhà máy luyện,
cán thép
TSL (triệu tấn
thành phẩm/năm)
>1 0,5 ÷ 1 <0,5
1.2.2.2 Khu liên
hợp gang thép
Dung tích lò cao
(nghìn m3)
>1 ≤1
1.2.2.3 Nhà máy chế
tạo máy động lực
và máy nông nghiệp
TSL (nghìn sản
phẩm/năm)
>5 2,5 ÷ 5 <2,5
1.2.2.4 Nhà máy chế
tạo máy công cụ và
thiết bị công nghiệp
TSL (nghìn sản
phẩm/năm)
>1 0,5 ÷ 1 <0,5
1.2.2.5 Nhà máy chế
tạo thiết bị nâng hạ
TSL (nghìn tấn
sản phẩm/năm)
>200 ≤200
1.2.2.6 Nhà máy chế tạo máy xây dựng
a) Nhà máy sản
xuất, lắp ráp máy ủi,
máy đào, máy xúc
TSL (sản
phẩm/năm)
>250 ≤250
b) Nhà máy sản
xuất, lắp ráp xe lu
tĩnh và lu rung
TSL (sản
phẩm/năm)
>130 ≤130
c) Nhà máy sản
xuất, lắp ráp cẩu tự
hành
TSL (sản
phẩm/năm)
>40 ≤40
1.2.2.7 Nhà máy chế
tạo thiết bị toàn bộ
TSL (nghìn tấn
thiết bị/năm)
>10 5 ÷ 10 <5
1.2.2.8 Nhà máy sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông
a) Nhà máy sản
xuất, lắp ráp ô tô
TSL (nghìn
xe/năm)
>10 5 ÷ 10 <5
b) Nhà máy sản
xuất, lắp ráp xe máy
TSL (nghìn
xe/năm)
>500 ≤500
c) Nhà máy sản
xuất, lắp ráp đầu
máy tàu hỏa
TSL (nghìn đầu
máy/năm)
>1 0,5 ÷ 1 <0,5
d) Cơ sở đóng mới
phương tiện thủy
nội địa
Tải trọng của tàu
(nghìn DWT)
>30 10 ÷
30
5 ÷
<10
<5
7
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí phân
cấp Đặc
biệt
I II III IV
đ) Cơ sở đóng mới
tàu biển
Tải trọng của tàu
(nghìn DWT)
>70 >40 ÷
70
>20 ÷
40
>5 ÷
20
≤5
Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản
1.2.3.1 Mỏ than
hầm lò
TSL (triệu tấn
than/năm)
>1 0,3 ÷ 1 <0,3
1.2.3.2 Mỏ quặng
hầm lò
TSL (triệu tấn
quặng/năm)
>3 1 ÷ 3 <1
1.2.3.3 Mỏ than lộ
thiên
TSL (triệu tấn
than/năm)
≥2 <2
1.2.3.4 Mỏ quặng lộ
thiên
TSL (triệu tấn
quặng/năm)
≥2 <2
1.2.3.5 Nhà máy
sàng tuyển than
TSL (triệu
tấn/năm)
>5 2 ÷ 5 <2
1.2.3.6 Nhà máy
tuyển/làm giàu
quặng (bao gồm cả
tuyển quặng bô xít)
TSL (triệu
tấn/năm)
>7 3 ÷ 7 <3
1.2.3
1.2.3.7 Công trình
sản xuất alumin
Mức độ quan
trọng
Cấp I với mọi quy mô
Công trình dầu khí
1.2.4.1 Công trình
khai thác trên biển
(giàn khai thác)
Mức độ quan
trọng
Cấp I với mọi quy mô
1.2.4.2 Công trình
lọc dầu
TCS (triệu
tấn/năm)
≥10 <10
1.2.4.3 Công trình
chế biến khí
TCS (triệu m3
khí/ngày)
≥10 <10
1.2.4.4 Công trình
sản xuất nhiên liệu
sinh học
TCS (nghìn tấn
sản phẩm/năm)
>500 200 ÷
500
<200
1.2.4.5 Kho xăng
dầu
Tổng dung tích
chứa (nghìn m3)
>100 5 ÷
100
0,21 ÷
<5
<0,21
1.2.4
1.2.4.6 Kho chứa
khí hóa lỏng, trạm
chiết nạp khí hóa
lỏng
Tổng dung tích
chứa (nghìn m3)
>100 5 ÷
100
<5
8
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí phân
cấp Đặc
biệt
I II III IV
Công trình năng lượng
1.2.5.1 Công trình
nhiệt điện
TCS (MW) >2.000 600 ÷
2.000
50 ÷
<600
<50
1.2.5.2 Công trình
điện hạt nhân
Mức độ quan
trọng
Cấp đặc biệt với mọi quy mô
1.2.5.3 Công trình thủy điện
a) Nhà máy Tổng công suất
lắp máy (MW)
>1.000 >50 ÷
1.000
>30 ÷
50
≤30
b) Hồ chứa Dung tích hồ
chứa nước ứng
với mực nước
dâng bình
thường (triệu
m3)
>1.000 >200 ÷
1.000
>20 ÷
200
≥3 ÷
20
<3
c) Đập dâng nước (Quy mô và
đặc điểm của
đập)
A >100 >70 ÷
100
>25 ÷
70
>10 ÷
25
≤10
B >35 ÷
75
>15 ÷
35
>8 ÷
15
≤8
Đập vật liệu
đất, đất - đá có
chiều cao lớn
nhất (m)
C >15 ÷
25
>5 ÷
15
≤5
A >100 >60 ÷
100
>25 ÷
60
>10 ÷
25
≤10
B >25 ÷
50
>10 ÷
25
>5 ÷
10
≤5
Đập bê tông, bê
tông cốt thép có
chiều cao lớn
nhất (m)
C >10 ÷
20
>5 ÷
10
≤5
1.2.5
Ghi chú:
1. Cấp của công trình thủy điện là cấp cao nhất xác định được theo các tiêu chí phân
cấp Nhà máy, Hồ chứa nước và Đập dâng nước (trong đó A, B, C là nhóm địa chất
nền điển hình: Nhóm A nền là đá; Nhóm B nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng
thái cứng và nửa cứng; Nhóm C nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo).
Riêng đối với công trình thủy điện tích năng: Sau khi xác định được cấp theo quy
định của mục này thì hạ xuống một cấp nhưng không nhỏ hơn cấp III trong mọi
trường hợp.
9
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí phân
cấp Đặc
biệt
I II III IV
219. Cấp công trình của công trình trên “Tuyến năng lượng” như Cửa nhận nước,
Đường dẫn (kênh, cống, đường hầm), Tháp điều áp, Đường ống áp lực, Kênh xả hoặc
Hầm xả nước, … được xác định theo cấp cao nhất xác định được của Nhà máy thủy
điện quy định tại điểm a mục 1.2.5.3 và cấp theo quy mô kết cấu quy định tại Phụ lục
II Thông tư này đối với công trình được xét.
320. Cấp công trình của công trình trên “Tuyến đầu mối” như Đập dâng nước, Đập
tràn, Tràn xả mặt, Tràn xả sâu, Tràn sự cố, công trình lấy nước khác, … được xác
định theo cấp cao nhất xác định được của Đập dâng nước quy định tại điểm c mục
1.2.5.3 và cấp theo quy mô kết cấu quy định tại Phụ lục II Thông tư này đối với công
trình được xét.
4. Các công trình liên quan khác như Nhà quản lý vận hành, Tường rào, Đường giao
thông,… trong dự án xây dựng công trình thủy điện được xác định cấp công trình
tương ứng với loại công trình theo hướng dẫn trong Thông tư này.
1.2.5.4 Công trình
điện gió
TCS (MW) ≥50 >15 ÷
<50
>3 ÷
15
≤3
1.2.5.5 Công trình
điện mặt trời
TCS (MW) ≥50 >15 ÷
<50
>3 ÷
15
≤3
1.2.5.6 Công trình
điện địa nhiệt
TCS (MW) >10 5 ÷ 10 <5
1.2.5.7 Công trình
điện thủy triều
TCS (MW) >50 30 ÷
50
<30
1.2.5.821 Công trình
điện rác
TCS (MW) >15 5 ÷ 15 <5
1.2.5.9 Công trình
điện sinh khối
TCS (MW) >30 10 ÷
30
<10
1.2.5.10 Công trình
điện khí biogas
TCS (MW) >15 5 ÷ 15 <5
19 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 4 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
20 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 4 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
21 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 5 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
10
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí phân
cấp Đặc
biệt
I II III IV
1.2.5.11 Đường dây
và trạm biến áp
Điện áp (kV) ≥500 220 110 >35 ÷
<110
≤35
1.2.5.12 Cửa
hàng/Trạm bán lẻ
xăng, dầu, khí hóa
lỏng; trạm cấp/sạc
điện, pin điện.
Mức độ quan
trọng
Cấp III với mọi quy mô
Công trình hóa chất
1.2.6.1 Công trình sản xuất sản phẩm phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật
a) Công trình sản
xuất phân bón đơn,
phức hợp (có phản
ứng hóa học, bao
gồm: Urê, DAP,
MAP, SA, NPK
phức hợp, supe
lân,…)
TSL (nghìn tấn
sản phẩm/năm)
≥50 10 ÷
<50
<10
b) Công trình sản
xuất phân bón khác
(trộn, hỗn hợp,
phương pháp nhiệt,
vi sinh… - không
phát sinh các phản
ứng hóa học)
TSL (nghìn tấn
sản phẩm/năm)
≥300 100 ÷
<300
<100
c) Công trình sản
xuất, trạm chiết nạp,
san chiết đóng gói
sản phẩm hóa chất
bảo vệ thực vật
TSL (nghìn tấn
sản phẩm/năm)
>15 10 ÷
15
<10
1.2.6.2 Công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ
phẩm và hóa chất khác
1.2.6
a) Công trình sản
xuất hóa chất cơ
bản (axít, kiềm,
clo…), hóa chất
nguy hiểm độc hại,
hóa chất vô cơ,
hữu cơ, hóa chất
công nghiệp khác
(bao gồm hóa chất
tinh khiết, muối,
thuốc tuyển quặng
apatit…)
TSL (nghìn tấn
sản phẩm/năm)
≥10 <10
11
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí phân
cấp Đặc
biệt
I II III IV
b) Công trình sản
xuất, kho trạm
chiết nạp sản phẩm
hóa dầu (nguyên
liệu nhựa PP, PE,
PVC, PS, ABS,
PET, SV, sợi,
DOP, SM, VCM,
Polystyren, PTA,
MEG, BTX, cao
su tổng hợp và các
sản phẩm khác)
TSL (nghìn tấn
sản phẩm/năm)
≥50 <50
c) Công trình sản
xuất sản phẩm hóa
dược (chiết xuất,
tinh chế hoạt chất
thiên nhiên và tổng
hợp từ hóa chất)
Ghi chú: Không
bao gồm công
trình sản xuất
thuốc và vật tư y
tế; sơ chế, bào
chế, sản xuất
thuốc đông y
Mức độ quan
trọng
Cấp I với mọi quy mô
d) Công trình sản
xuất các sản phẩm
tẩy rửa, hóa mỹ
phẩm (kem giặt,
bột giặt, nước cọ
rửa, xà phòng giặt;
dầu gội đầu, sữa
tắm, kem đánh
răng, xà phòng
tắm,…)
TSL (nghìn tấn
sản phẩm/năm)
≥15 10 ÷
<15
<10
1.2.6.3 Công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học
a) Công trình sản
xuất pin hóa học
TSL (triệu
viên/năm)
>250 150 ÷
250
<150
b) Công trình sản
xuất, tái chế ắc quy
TSL (nghìn
kWh/năm)
>300 100 ÷
300
<100
c) Công trình sản
xuất que hàn
TSL (nghìn tấn
sản phẩm/năm)
≥3 <3
12
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí phân
cấp Đặc
biệt
I II III IV
1.2.6.4 Công trình sản xuất, kho trạm chiết nạp khí công nghiệp (O2, N2, Ar, CO, CO2,
He, H2, Xe, CH4, C2H2 và các khí công nghiệp khác)
a) Công trình sản
xuất khí công
nghiệp
TSL (nghìn m3
khí/h)
>15 8,5 ÷
15
<8,5
b) Kho trạm chiết
nạp khí công
nghiệp
Sức chứa lớn
nhất (tấn)
≥100 <100
1.2.6.5 Công trình sản xuất sản phẩm cao su
a) Công trình sản
xuất săm, lốp ô tô,
máy kéo
TSL (triệu
chiếc/năm)
>1 0,5 ÷ 1 <0,5
b) Công trình sản
xuất săm, lốp xe
mô tô, xe đạp
TSL (triệu
chiếc/năm)
>5 1 ÷ 5 <1
c) Công trình sản
xuất băng tải
TSL (nghìn m2
sản phẩm/năm)
>500 200 ÷
500
<200
d) Công trình sản
xuất cao su kỹ thuật
TSL (triệu sản
phẩm/năm)
>1,5 0,5 ÷
1,5
<0,5
1.2.6.6 Công trình sản xuất sơn, mực in
a) Công trình sản
xuất sơn
TSL (nghìn tấn
sản phẩm/năm)
>100 >20 ÷
100
10 ÷ 20 <10
b) Công trình sản
xuất mực in
TSL (nghìn tấn
sản phẩm/năm)
>20 5 ÷ 20 <5
1.2.6.7 Công trình
tuyển quặng apatit
TSL (nghìn tấn
sản phẩm/năm)
≥100 <100
1.2.6.8 Công trình sản xuất, chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ
a) Công trình sản
xuất vật liệu nổ
công nghiệp, tiền
chất thuốc nổ
Mức độ quan
trọng
Cấp đặc biệt với mọi quy mô
b) Kho chứa vật
liệu nổ công nghiệp
Kho hầm lò,
kho ngầm
Mức độ quan
trọng
Cấp I với mọi quy mô
Kho cố định nổi
và nửa ngầm
Sức chứa (tấn) >10 ≤10
13
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí phân
cấp Đặc
biệt
I II III IV
Kho lưu động Mức độ quan
trọng
Cấp II với mọi quy mô
c) Kho chứa tiền
chất thuốc nổ
Kho hầm lò,
kho ngầm
Mức độ quan
trọng
Cấp I với mọi quy mô
Kho cố định nổi
và nửa ngầm
Sức chứa (tấn) >50 ≤50
Kho lưu động Mức độ quan
trọng
Cấp II với mọi quy mô
1.2.6.922 Kho chứa
hóa chất nguy hiểm
(không bao gồm
kho chứa vật liệu
nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ)
Sức chứa lớn
nhất (tấn)
≥1.000 500 ÷
<1.000
100 ÷
<500
<100
Công trình công nghiệp nhẹ
1.2.7.1 Công nghiệp thực phẩm
a) Nhà máy sữa TSL (triệu
lít/năm)
>100 30 ÷
100
<30
b) Nhà máy sản
xuất bánh kẹo, mỳ
ăn liền
TSL (nghìn tấn
sản phẩm/năm)
>25 5 ÷ 25 <5
c) Nhà máy sản xuất
dầu ăn, hương liệu
TSL (nghìn tấn
sản phẩm/năm)
>150 50 ÷
150
<50
d) Nhà máy sản
xuất rượu, bia,
nước giải khát
TSL (triệu
lít/năm)
>100 25 ÷
100
<25
1.2.7.2 Công nghiệp tiêu dùng
a) Nhà máy xơ sợi TSL (nghìn tấn
sản phẩm/năm)
>75 30 ÷
75
<30
1.2.7
b) Nhà máy dệt TSL (triệu m2
sản phẩm/năm)
>25 5 ÷ 25 <5
22 Mục này được bổ sung theo quy định tại mục 6 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2025/TT-
BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số
06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây
dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5
năm 2025.
14
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí phân
cấp Đặc
biệt
I II III IV
c) Nhà máy in,
nhuộm (ngành dệt,
may)
TSL (triệu m2
sản phẩm/năm)
>35 10 ÷
35
<10
d) Nhà máy sản xuất
các sản phẩm may
TSL (triệu sản
phẩm/năm)
>10 2 ÷ 10 <2
đ) Nhà máy thuộc
da và sản xuất các
sản phẩm từ da
TSL (triệu sản
phẩm/năm)
>12 1 ÷ 12 <1
e) Nhà máy sản xuất
các sản phẩm nhựa
TSL (nghìn tấn
sản phẩm/năm)
>15 2 ÷ 15 <2
g) Nhà máy sản
xuất đồ sành sứ,
thủy tinh
TSL (nghìn tấn
sản phẩm/năm)
>25 3 ÷ 25 <3
h) Nhà máy bột
giấy và giấy
TSL (nghìn tấn
sản phẩm/năm)
>100 60 ÷
100
<60
i) Nhà máy sản
xuất thuốc lá
TSL (triệu bao
thuốc lá/năm)
>200 50 ÷
200
<50
k) Nhà máy sản xuất
/lắp ráp điện tử (ti
vi, máy tính và sản
phẩm tương đương),
điện lạnh (điều
hòa, tủ lạnh và sản
phẩm tương đương)
TSL (nghìn sản
phẩm/năm)
>300 100 ÷
300
<100
l) Nhà máy chế tạo
linh kiện, phụ tùng
thông tin và điện
tử (mạch in điện
tử, IC và sản phẩm
tương đương)
TSL (triệu sản
phẩm/năm)
>400 300 ÷
400
<300
m) Nhà máy in tiền Mức độ quan
trọng
Cấp đặc biệt với mọi quy mô
1.2.7.3 Công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản
a) Nhà máy chế
biến thủy, hải sản
TSL (tấn nguyên
liệu/ngày)
>300 100 ÷
300
<100
b) Nhà máy chế
biến đồ hộp
TSL (tấn nguyên
liệu/ngày)
≥100 <100
c) Nhà máy xay
xát, lau bóng gạo
TSL (nghìn tấn
sản phẩm/năm)
>200 100 ÷
200
1 ÷
<100
<1
15
Ghi chú:
- Công trình công nghiệp khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu
trong Bảng 1.2 thì sử dụng Bảng 1.2 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy
mô công suất.
- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.2: TCS là Tổng công suất; TSL là Tổng sản lượng - Tổng
công suất (hoặc Tổng sản lượng) được tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ
thuộc dự án; QTC là quy tiêu chuẩn.
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình công nghiệp trong Phụ lục III.
16
Bảng 1.3 Phân cấp công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật (công trình hạ
tầng kỹ thuật)
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí
phân cấp Đặc
biệt
I II III IV
Công trình cấp nước
1.3.1.1 Nhà máy
nước, công trình
xử lý nước sạch
(bao gồm cả công
trình xử lý bùn
cặn)
TCS (nghìn
m3/ngày đêm)
≥30 10 ÷ <30 <10
1.3.1
1.3.1.2 Trạm bơm
nước thô, nước
sạch hoặc tăng áp
(bao gồm cả bể
chứa nước nếu
có)
TCS (nghìn
m3/ngày đêm)
≥40 12 ÷ <40 <12
Công trình thoát nước
1.3.2.1 Hồ điều
hòa
Diện tích (ha) ≥20 15 ÷ <20 1 ÷ <15 <1
1.3.2.2 Trạm bơm
nước mưa (bao
gồm cả bể chứa
nước nếu có)
TCS (m3/s) ≥25 10 ÷ <25 <10
1.3.2.3 Công
trình xử lý nước
thải
TCS (nghìn
m3/ngày đêm)
≥20 10 ÷ <20 <10
1.3.2.4 Trạm bơm
nước thải (bao
gồm cả bể chứa
nước nếu có)
TCS (m3/h) ≥1.200 700 ÷
<1.200
<700
1.3.2
1.3.2.5 Công
trình xử lý bùn
TCS
(m3/ngày
đêm)
≥1.000 200 ÷
<1.000
<200
Công trình xử lý chất thải rắn (CTR)
1.3.3.1 Cơ sở xử
lý CTR thông
thường
1.3.3
a) Trạm trung
chuyển
TCS
(tấn/ngày
đêm)
≥500 200 ÷
<500
100 ÷
<200
<100
17
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí
phân cấp Đặc
biệt
I II III IV
b) Cơ sở xử lý
CTR
TCS
(tấn/ngày
đêm)
≥500 200 ÷
<500
50 ÷
<200
<50
1.3.3.2 Cơ sở xử
lý CTR nguy hại
TCS
(tấn/ngày
đêm)
>100 20 ÷ 100 <20
1.3.4 Công viên cây
xanh
Diện tích (ha) >20 10 ÷ 20 5 ÷ <10 <5
1.3.5 Nghĩa trang
Nghĩa trang
Quốc gia: Cấp I
với mọi quy mô
Diện tích (ha) >60 30 ÷ 60 10 ÷
<30
<10
1.3.6 Nhà tang lễ Mức độ quan
trọng
Nhà tang lễ Quốc gia: Cấp I; các trường hợp
khác: Cấp II
1.3.7 Cơ sở hỏa táng Mức độ quan
trọng
Cấp II với mọi quy mô
Nhà để xe ô tô; sân bãi để xe, máy móc, thiết bị
1.3.8.1 Nhà để xe
ô tô ngầm*
≥500 300 ÷
<500
<300
1.3.8.2 Nhà để xe
ô tô nổi*
Số chỗ để xe
ô tô
≥1.000 500 ÷
<1.000
100 ÷
<500
<100
1.3.8
1.3.8.3 Sân bãi để
xe, máy móc,
thiết bị (không có
mái che)
Tổng diện
tích (ha)
>2,5 ≤2,5
1.3.9 Đường cáp
truyền tín hiệu
viễn thông
Mức độ quan
trọng
Liên
quốc gia
Liên tỉnh Nội tỉnh
1.3.1023 Công trình lấn
biển
Diện tích (ha) ≥300 <300
Ghi chú:
- Công trình hạ tầng kỹ thuật khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu
trong Bảng 1.3 thì sử dụng Bảng 1.3 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy
mô công suất.
23 Mục này được bổ sung theo quy định tại mục 7 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2025/TT-
BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số
06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây
dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5
năm 2025.
18
- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.3: TCS là Tổng công suất tính cho toàn bộ các dây
chuyền công nghệ thuộc dự án.
- (*): Đối với Nhà để xe ô tô thì chỗ để xe ô tô được xét cho ô tô chở người đến 9 chỗ
hoặc xe ô tô tải dưới 3.500 kg. Trường hợp Nhà để xe hỗn hợp bao gồm xe ô tô và xe
mô tô (xe gắn máy) thì quy đổi 6 chỗ để xe mô tô (xe gắn máy) tương đương với 1 chỗ
để xe ô tô.
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình hạ tầng kỹ thuật trong Phụ lục III.
19
Bảng 1.4 Phân cấp công trình phục vụ giao thông vận tải (công trình giao thông)
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí
phân cấp Đặc
biệt
I II III IV
Công trình đường bộ
1.4.1.124 Đường ô tô
cao tốc
Đối với đường ô tô cao
tốc trên cao (dạng cầu
cạn) xét theo các tiêu
chí tại Bảng này và quy
mô kết cấu tại mục
2.5.1 Bảng 2 Phụ lục II
Tốc độ thiết kế
(km/h)
>100 100 80; 60
1.4.1.225 Đường ô tô
Đối với đường ô tô trên
cao (dạng cầu cạn) xét
theo các tiêu chí tại
Bảng này và quy mô
kết cấu tại mục 2.5.1
Bảng 2 Phụ lục II
Lưu lượng xe
thiết kế quy
đổi (nghìn xe/
ngày đêm)
hoặc
Tốc độ thiết kế
(km/h)
>30
hoặc
>100
10 ÷ 30
hoặc
100
3 ÷ <10
hoặc
80
0,5 ÷ <3
hoặc
60
<0,5
hoặc
≤40
a) Số làn xe ≥8 6 2; 4 1
1.4.1
1.4.1.3 Đường trong
đô thị:
- Xác định cấp công
trình theo tất cả các
tiêu chí phân cấp, lấy
cấp cao nhất xác định
được làm cấp công
trình.
- Đối với đường trong
đô thị có tổng chiều dài
≤1.000 m: Sau khi xác
định cấp công trình
theo Bảng này thì hạ
xuống một cấp nhưng
không thấp hơn cấp IV
- Đường trên cao
trong đô thị xét theo
các tiêu chí tại Bảng
này và quy mô kết cấu
tại mục 2.5.1 Bảng 2
Phụ lục II
b) Tốc độ thiết
kế (km/h)
≥80 60 50 40 20 ÷
30
24 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 8 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
20
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí
phân cấp Đặc
biệt
I II III IV
1.4.1.4 Nút giao thông
(đồng mức, khác mức)
Lưu lượng xe
thiết kế quy
đổi (nghìn
xe/ngày đêm)
≥30 10 ÷
<30
3 ÷ <10 <3
1.4.1.5 Các loại
đường khác:
a) Đường nông thôn
b) Đường chuyên
dùng để phục vụ vận
chuyển, đi lại của
một hoặc một số tổ
chức, cá nhân nhưng
không bao gồm mục
1.4.1.1 đến 1.4.1.3
(ví dụ: đường lâm
nghiệp, đường khai
thác mỏ, đường tạm
phục vụ thi công,
đường trong khu vui
chơi, nghỉ dưỡng,…)
Ghi chú: Đường thử
nghiệm xe ô tô xác
định cấp theo mục
1.4.1.2
c) Đường xe đạp;
đường đi bộ
Mức độ quan
trọng
Mọi
quy
mô
Công trình đường sắt
1.4.2.1 Đường sắt đô
thị (bao gồm đường
tàu điện ngầm, đường
tàu điện đi trên mặt
đất, đường tàu điện
trên cao, đường sắt
một ray tự động dẫn
hướng và đường xe
điện bánh sắt)
Mức độ quan
trọng
Cấp đặc biệt với mọi quy mô
1.4.2
1.4.2.2 Đường sắt
quốc gia, khổ đường
1.435 mm
Tốc độ thiết kế
(km/h)
≥200 120 ÷
<200
80 ÷
<120
<80
25 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 8 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
21
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí
phân cấp Đặc
biệt
I II III IV
Ghi chú: Đường sắt
tốc độ cao là một loại
hình của đường sắt
quốc gia có tốc độ
thiết kế từ 200 km/h
trở lên, có khổ đường
1.435 mm, đường đôi,
điện khí hóa
1.4.2.3 Đường sắt
quốc gia, khổ đường
1.000 mm; đường
lồng, khổ đường
(1.435 - 1.000) mm
Tốc độ thiết kế
(km/h)
100 ÷
120
60 ÷
<100
<60
1.4.2.426 Đường sắt
chuyên dụng
Tốc độ thiết kế
(km/h)
≥70 <70
Công trình cầu 1.4.3
1.4.3.1 Cầu phao Lưu lượng quy
đổi (xe/ngày
đêm)
>3.000 1.000 ÷
3.000
700 ÷
<1.000
500 ÷
<700
Công trình đường thủy nội địa
1.4.4.1 Công trình sửa
chữa phương tiện thủy
nội địa (bến, ụ, triền,
đà…)
Tải trọng của
tàu (nghìn
DWT)
>30 10 ÷ 30 5 ÷ <10 <5
1.4.4.2 Cảng, bến thủy nội địa
a) Cảng, bến hàng
hóa
Tải trọng của
tàu (nghìn
DWT)
>5 3 ÷ 5 1,5 ÷
<3
0,75 ÷
<1,5
<0,75
b) Cảng, bến hành
khách
Cỡ phương
tiện lớn nhất
(ghế)
>500 300 ÷
500
100 ÷
<300
50 ÷
<100
<50
1.4.4
1.4.4.3 Bến phà Lưu lượng (xe
quy đổi/ngày
đêm)
>1.500 700 ÷
1.500
400 ÷
<700
200 ÷
<400
<200
26 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 9 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
22
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí
phân cấp Đặc
biệt
I II III IV
1.4.4.4 Âu tàu Tải trọng của
tàu (nghìn
DWT)
>3 1,5 ÷ 3 0,75 ÷
<1,5
0,2 ÷
<0,75
<0,2
1.4.4.527 Đường thủy có bề rộng (B) hoặc độ sâu (H) nước chạy tàu:
a) Trên sông, hồ,
vịnh và đường ra đảo
Bề rộng B
(m)
hoặc
độ sâu H (m)
nước chạy
tàu
B
>120
hoặc
H >5
B = 90
÷ <120
hoặc
H = 4 ÷
5
B = 70
÷ <90
hoặc
H = 3 ÷
<4
B = 50 ÷
<70
hoặc
H = 2 ÷ <3
B
<50
hoặc
H <2
b) Trên kênh đào Bề rộng B
(m)
hoặc
độ sâu H (m)
nước chạy
tàu
B >70
hoặc
H >5
B = 50
÷ <70
hoặc
H = 4
÷ 5
B = 40
÷ <50
hoặc
H = 3 ÷
<4
B = 30 ÷
<40
hoặc
H = 2 ÷
<3
B
<30
hoặc
H <2
Công trình hàng hải
1.4.5.1 Công trình bến cảng biển; khu chuyển tải; khu neo đậu; khu tránh, trú bão
a) Bến cảng hàng
hóa, công vụ
Tải trọng của
tàu (nghìn
DWT)
>70 >40 ÷
70
>20 ÷
40
>5 ÷ 20 ≤5
b) Bến cảng hành
khách
Tổng dung
tích của tàu
(nghìn GT)
>150 >100
÷ 150
>50 ÷
100
>30 ÷ 50 ≤30
c) Khu chuyển tải;
khu neo đậu; khu
tránh, trú bão
Tải trọng của
tàu (nghìn
DWT)
>70 >40 ÷
70
>20 ÷
40
>5 ÷ 20 ≤5
1.4.5
1.4.5.2 Cơ sở sửa chữa
tàu biển, phương tiện
thủy; âu tàu biển, ụ tàu
biển và các công trình
nâng hạ tàu biển khác
(triền, đà, sàn nâng…)
Tải trọng của
tàu (nghìn
DWT)
>70 >40 ÷
70
>20 ÷
40
>5 ÷ 20 ≤5
27 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 10 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
23
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí
phân cấp Đặc
biệt
I II III IV
1.4.5.3 Luồng hàng
hải
Bề rộng luồng
một làn B (m)
hoặc
Chiều sâu chạy
tàu Hct (m)
B >190
hoặc
Hct ≥16
140< B
≤190
hoặc
14≤ Hct
<16
80< B
≤140
hoặc
8≤ Hct
<14
50< B ≤80
hoặc
5≤ Hct <8
B ≤50
hoặc
Hct <5
1.4.5.4 Các công trình hàng hải khác:
a) Phao báo hiệu
hàng hải
Đường kính
phao D (m)
D ≥10 5≤ D
<10
3≤ D
<5
2≤ D <3 D <2
b)28 Công trình chỉnh
trị, đê chắn sóng, đê
chắn cát, kè hướng
dòng, kè bảo vệ bờ
Chiều cao lớn
nhất của công
trình (m)
>16 >12 ÷
16
>8 ÷ 12 >5 ÷ 8 ≤5
Công trình hàng không
1.4.6.1 Nhà ga hàng
không (Nhà ga chính)
Lượt hành
khách (triệu
khách/năm)
≥10 <10
1.4.6.2 Khu bay Cấp sân bay
theo quy định
của Tổ chức
hàng không
dân dụng quốc
tế (ICAO)
Sân bay
cấp từ
4E trở
lên
Sân bay
cấp thấp
hơn 4E
1.4.6.329 Các công trình bảo đảm hoạt động bay
a) Trung tâm kiểm
soát không lưu/
Trung tâm kiểm soát
đường dài
Cấp I với mọi quy mô
1.4.6
b) Đài kiểm soát
không lưu
Mức độ quan
trọng Cảng
hàng
không
quốc
Cảng
hàng
không,
sân bay
28 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 11 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
29 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 12 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
24
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí
phân cấp Đặc
biệt
I II III IV
tế nội địa
1.4.6.4 Hăng ga máy
bay
Mức độ quan
trọng
Cấp I với mọi quy mô
Ghi chú:
- Công trình giao thông khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong
Bảng 1.4 thì sử dụng Bảng 1.4 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô
công suất.
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình giao thông trong Phụ lục III.
25
Bảng 1.5 Phân cấp công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (công trình
nông nghiệp và phát triển nông thôn)
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí
phân cấp Đặc
biệt
I II III IV
Công trình thủy lợi
1.5.1.1 Công trình
cấp nước (cho diện
tích được tưới)
hoặc tiêu thoát
(cho diện tích tự
nhiên khu tiêu)
Diện tích
(nghìn ha)
>50 >10 ÷ 50 >2 ÷ 10 ≤2
1.5.1.2 Hồ chứa
nước ứng với mực
nước dâng bình
thường
Dung tích
(triệu m3)
>1.000 >200
÷
1.000
>20 ÷ 200 ≥3 ÷ 20 <3
1.5.1.3 Công trình
cấp nguồn nước
chưa xử lý cho các
ngành sử dụng
nước khác
Lưu lượng
(m3/s)
>20 >10 ÷
20
>2 ÷ 10 ≤2
1.5.1.430 Trạm bơm
a) Trạm bơm
tiêu, trạm bơm
tưới tiêu kết hợp
Tổng lưu
lượng (nghìn
m3/h)
≥360 180 ÷
<360
72 ÷ <180 3,6 ÷
<72
<3,6
b) Trạm bơm
tưới
Tổng lưu
lượng (nghìn
m3/h)
≥12 2 ÷ <12 <2
1.5.1.531 Cống đồng bằng
Đối với các cống qua đập hoặc tràn xả lũ lấy theo cấp của đập hoặc tràn xả lũ tương ứng
a) Đối với vùng
đồng bằng Sông
Cửu Long
Chiều rộng
thông nước
(m)
>30 20 ÷ 30 3 ÷ <20 <3
1.5.1
b) Đối với các
vùng còn lại
Chiều rộng
thông nước
(m)
>20 10 ÷ 20 1,5 ÷ <10 <1,5
30 Mục này được bổ sung theo quy định tại mục 13 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
31 Mục này được bổ sung theo quy định tại mục 13 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
26
Cấp công trình STT Loại công trình Tiêu chí
phân cấp Đặc
biệt
I II III IV
1.5.1.632 Hệ thống dẫn, chuyển nước
1.5.1.6.1 Hệ thống tiêu, thoát nước, tưới tiêu kết hợp (Kênh, mương, rạch, xi phông,
cầu máng)
a) Đối với vùng
đồng bằng Sông
Cửu Long
Lưu lượng
(m3/s)
≥100 50 ÷ <100 3 ÷ <50 <3
b) Đối với các
vùng còn lại
Lưu lượng
(m3/s)
≥50 20 ÷ <50 1,5 ÷ <20 <1,5
1.5.1.6.2 Hệ thống cấp, tưới nước (Kênh, mương, rạch, xi phông, cầu máng)
a) Đối với vùng
đồng bằng Sông
Cửu Long
Lưu lượng
(m3/s)
≥40 20 ÷ <40 1 ÷ < 20 <1
b) Đối với các
vùng còn lại
Lưu lượng
(m3/s)
≥20 10 ÷ <20 0,5 ÷ <10 <0,5
1.5.1.6.3 Tuynel
a) Đối với vùng
đồng bằng Sông
Cửu Long
Lưu lượng
(m3/s)
≥100 50 ÷ <100 3 ÷ <50 <3
b) Đối với các
vùng còn lại
Lưu lượng
(m3/s)
≥50 20 ÷ <50 1,5 ÷ <20 <1,5
1.5.1.733 Đường
ống
Lưu lượng
(m3/s)
>1,8 1,5 ÷ ≤1,8 0,025 ÷
<1,5
<0,025
1.5.1.834 Bờ bao Diện tích
khu vực bảo
vệ (nghìn ha)
≥10 0,5 ÷
<10
<0,5
1.5.2 Công trình đê điều: Xác định cấp theo Quyết định phân cấp của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn được Chính phủ ủy quyền theo khoản 2 Điều 2
Nghị định số
113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đê điều.
32 Mục này được bổ sung theo quy định tại mục 13 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
33 Mục này được bổ sung theo quy định tại mục 13 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
34 Mục này được bổ sung theo quy định tại mục 13 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
27
Ghi chú:
- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&PTNT) khác có mục đích sử
dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.5 thì sử dụng Bảng 1.5 để xác định
cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.
- Đối với cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng nông
thôn mới và các công trình NN&PTNT khác, do tính đặc thù, trong các dự án đầu tư
xây dựng các công trình này thường bao gồm các loại công trình như: Công trình dân
dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình hạ
tầng kỹ thuật. v.v… vì vậy khi phân cấp công trình sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp
cụ thể để vận dụng phân cấp cho phù hợp trên cơ sở nguyên tắc phân cấp quy định tại
Thông tư này.
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình NN&PTNT trong Phụ lục III.
28
Phụ lục II
PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY MÔ KẾT CẤU
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng 2. Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu
Cấp công trình STT Loại kết cấu Tiêu chí
phân cấp Đặc
biệt
I II III IV
a) Chiều
cao (m)
>200 >75 ÷
200
>28 ÷ 75 >6 ÷ 28 ≤6
b) Số tầng
cao
>50 25 ÷ 50 8 ÷ 24 2 ÷ 7 1
c) Tổng
diện tích
sàn (nghìn
m2)
>30 >10 ÷ 30 1 ÷ 10 <1
d) Nhịp
kết cấu
lớn nhất
(m)
>200 100 ÷
200
50 ÷
<100
15 ÷
<50
<15
đ) Độ sâu
ngầm (m)
>18 6 ÷ 18 <6
2.1 2.1.1 Nhà, Kết cấu dạng
nhà
Cấp công trình của nhà ở
riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết
hợp các mục đích dân
dụng khác được xác định
theo quy mô kết cấu quy
định tại mục này. Nhà ở
biệt thự không thấp hơn
cấp III
2.1.2 Công trình nhiều
tầng có sàn (không bao
gồm kết cấu mục 2.2)
2.1.3 Kết cấu nhịp lớn
dạng khung (không bao
gồm kết cấu mục 2.3 và 2.5)
Ví dụ: Cổng chào, nhà cầu,
cầu băng tải, khung treo
biển báo giao thông, kết
cấu tại các trạm thu phí
trên các tuyến giao thông
và các kết cấu nhịp lớn
tương tự khác
e) Số tầng
ngầm
≥5 2 ÷ 4 1
2.2.1 Kết cấu dạng cột,
trụ, tháp trong các công
trình dân dụng, công
nghiệp, giao thông (không
gồm mục 2.2.3)
Ví dụ: Tượng đài, cột/tháp
quảng cáo, cột truyền tải
điện, ống khói, cột tín hiệu
giao thông và các kết cấu
tương tự khác.
Chiều cao
của kết
cấu (m)
>200 >75 ÷
200
>28 ÷ 75 >6 ÷ 28 ≤6 2.2
2.2.2 Kết cấu dạng cột,
trụ, tháp trong công trình
hạ tầng kỹ thuật
Ví dụ: Cột ăng ten, tháp
thu phát sóng truyền
Chiều cao
của kết
cấu (m)
≥300 150 ÷
<300
75 ÷
<150
>45 ÷
<75
≤45
29
Cấp công trình STT Loại kết cấu Tiêu chí
phân cấp Đặc
biệt
I II III IV
thanh/truyền hình; cột BTS;
cột đèn, cột điện trong hệ
thống chiếu sáng…
2.2.3 Đèn biển, đăng tiêu Chiều cao
của kết
cấu (m)
≥58 26,5 ÷
<58
7,5 ÷
<26,5
<7,5
a) Chiều
cao trụ đỡ
(m) hoặc
Độ cao so
với mặt
đất, mặt
nước (m)
>200 >75 ÷
200
>28 ÷ 75 >6 ÷ 28 ≤6 2.3 Tuyến cáp treo
b) Khoảng
cách lớn
nhất (m)
giữa hai
trụ cáp
≥1.000 500 ÷
<1.000
200 ÷
<500
50 ÷
<200
<50
a) Dung
tích chứa
(nghìn
m3)
>15 5 ÷ 15 1 ÷ <5 <1
b) Chiều
cao kết
cấu chứa
(m)
≥75 >28 ÷
<75
6 ÷ 28 <6
2.4 Kết cấu dạng bể chứa, si
lô (Bể bơi, bể/giếng chứa
các chất lỏng, chất khí, vật
liệu rời; các loại bể kỹ
thuật đặt thiết máy
móc/thiết bị; Si lô; Tháp
nước và các kết cấu chứa
tương tự khác)
Đối với kết cấu chứa các chất
độc hại (nguy hiểm tới sức
khỏe con người, động vật,
ảnh hưởng đến sự sống của
thực vật): sau khi xác định
cấp công trình theo Bảng
này thì tăng lên một cấp,
nhưng không thấp hơn cấp
II và không có cấp đặc biệt
c) Độ sâu
ngầm (m)
>18 >6 ÷ 18 >3 ÷ 6 ≤3
Cầu (trong công trình giao thông) 2.5
2.5.135 Cầu đường bộ: Xét a) Nhịp
kết cấu lớn
>150 >100
÷ 150
>42 ÷
100
>25 ÷
42
≤25
35 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 14 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
30
Cấp công trình STT Loại kết cấu Tiêu chí
phân cấp Đặc
biệt
I II III IV
nhất (m)
b) Chiều
cao trụ
cầu (m)
>50 30 ÷ 50 15 ÷ <30 6 ÷ <15 <6
theo các tiêu chí a, b
2.5.236 Cầu đường sắt: Xét
theo các tiêu chí b, c
c) Nhịp
kết cấu lớn
nhất (m)
>100 50 ÷
100
25 ÷ <50 <25
a) Nhịp kết
cấu lớn
nhất (m)
>50 25 ÷ 50 <25 2.5.3 Cầu vượt dành cho
người đi bộ, xe đạp; Cầu
treo dân sinh (dành cho
người đi bộ, gia súc, xe
đạp, xe mô tô/ gắn máy và
xe thô sơ khác; cầu dây
võng, một nhịp, nằm trên
đường giao thông nông
thôn và khổ cầu không lớn
hơn 3,5 m)
b) Chiều
cao trụ
cầu hoặc
Độ cao
tính từ đáy
kết cấu
dầm cầu
tới mặt
đất/nước
bên dưới
(m)
>30 15 ÷ 30 <15
a) Tổng
chiều dài
(m)
>1.500 500 ÷
1.500
100 ÷
<500
<100
b) Diện
tích mặt
cắt ngang
theo kích
thước
thông
thủy của
hầm (m2)
≥100 30 ÷
<100
<30
2.6.1 Hầm (hầm giao thông
đường bộ, đường sắt; hầm
thủy lợi, hầm thủy điện…)
Mục này không bao gồm
các loại hầm sau: hầm tàu
điện ngầm, hầm dạng tuy
nen kỹ thuật trong các nhà
máy (mục 2.10.4.b) và hầm
mỏ khai thác tài nguyên,
khoáng sản.
c) Kết cấu
vỏ hầm
Có kết
cấu vỏ
hầm
Không
có kết
cấu vỏ
hầm
2.6
2.6.2 Bán hầm phục vụ cho
giao thông đường bộ, đường
Tổng
chiều dài
>1.500 500 ÷
1.500
100 ÷
<500
<100
36 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 14 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
31
Cấp công trình STT Loại kết cấu Tiêu chí
phân cấp Đặc
biệt
I II III IV
sắt và để chống đất, đá rơi (m)
Tường chắn, Kè
Đối với tường chắn, kè có tổng chiều dài ≤500 m: Sau khi xác định cấp công trình
theo Bảng này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV.
2.7.1 Tường chắn (Tường chắn đất, đá, trên cạn, không gồm kết cấu mục 2.9)
Tường chắn sử dụng trong công trình chỉnh trị thuộc mục 2.11 và 2.12 thì xét thêm
các tiêu chí của kết cấu tại các mục này
a) Nền là đá >25 ÷
40
>15 ÷ 25 >8 ÷ 15 ≤8
b) Nền là đất cát, đất hòn
thô, đất sét ở trạng thái
cứng và nửa cứng
>12 ÷ 20 >5 ÷ 12 ≤5
c) Nền là đất sét bão hòa
nước ở trạng thái dẻo
Chiều cao
tường (m)
>10 ÷ 15 >4 ÷ 10 ≤4
2.7
2.7.2 Kè bảo vệ bờ (sông,
hồ) sử dụng trong các loại
dự án đầu tư xây dựng
nhưng không gồm các kết
cấu mục 2.9 và 2.11.2)
Chiều cao
kè (m)
hoặc Độ
sâu mực
nước (m)
>8 >5 ÷ 8 >3 ÷ 5 ≤3
Đập và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác
2.8.1 Đập đất, đập đất - đá các loại
a) Nền là đá >100 >70 ÷
100
>25 ÷ 70 >10 ÷
25
≤10
b) Nền là đất cát, đất hòn
thô, đất sét ở trạng thái
cứng và nửa cứng
>35 ÷
75
>15 ÷ 35 >8 ÷ 15 ≤8
c) Nền là đất sét bão hòa
nước ở trạng thái dẻo
Chiều cao
đập (m)
>15 ÷ 25 >5 ÷ 15 ≤5
2.8.2 Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu
áp khác
a) Nền là đá >100 >60 ÷
100
>25 ÷ 60 >10 ÷
25
≤10
b) Nền là đất cát, đất hòn
thô, đất sét ở trạng thái
cứng và nửa cứng
>25 ÷
50
>10 ÷ 25 >5 ÷ 10 ≤5
2.8
c) Nền là đất sét bão hòa
nước ở trạng thái dẻo
Chiều cao
đập (m)
>10 ÷ 20 >5 ÷ 10 ≤5
32
Cấp công trình STT Loại kết cấu Tiêu chí
phân cấp Đặc
biệt
I II III IV
2.9 Kết cấu gia cố bề mặt mái
dốc (xây ốp gạch/đá, đổ bê
tông hay các giải pháp
khác trừ kết cấu tường
chắn đất mục 2.7)
Chiều cao
tính từ
chân tới
đỉnh mái
dốc (m)
>30 ≤30
Đường ống/cống
Đối với đường ống/cống có tổng chiều dài ≤1.000 m: Sau khi xác định cấp công trình
theo Bảng này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV
2.10.1 Đường ống cấp
nước (nước thô hoặc nước
sạch)
≥800
hoặc
≥0,51
400 ÷
<800
hoặc
0,13 ÷
<0,51
150 ÷
<400
hoặc
0,02 ÷
<0,13
<150
hoặc
<0,02
2.10.2 Cống thoát nước
mưa, cống chung
≥2.000
hoặc
≥3,14
1.500 ÷
<2.000
hoặc
1,77 ÷
<3,14
600 ÷
<1.500
hoặc
0,28 ÷
<1,77
<600
hoặc
<0,28
2.10.3 Cống thoát nước thải
Đường
kính trong
của ống
(mm)
hoặc
Diện tích
mặt cắt
ngang bên
trong ống
(m2) ≥1.000
hoặc
≥0,79
600 ÷
<1.000
hoặc
0,28 ÷
<0,79
200 ÷
<600
hoặc
0,03 ÷
<0,28
<200
hoặc
<0,03
2.10.4 Cống cáp, hào, tuy nen (sử dụng trong: công trình thông tin, truyền thông; hầm
dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy)
Đối với cống cáp, hào, tuy nen có tổng chiều dài ≤1.000 m: Sau khi xác định cấp công
trình theo Bảng này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV
a) Hào kỹ thuật, cống cáp Bề rộng
thông
thủy (m)
>0,7 ≤0,7
b) Tuy nen kỹ thuật
(Hầm dạng tuy nen kỹ
thuật trong các nhà máy
không lớn hơn cấp I)
Bề rộng
thông
thủy (m)
>7 >3 ÷ 7 ≤3
a) Đường
kính trong
của ống
(mm)
≥300 <300
2.10
2.10.5 Đường ống dẫn dầu,
dẫn khí đốt
b) Vị trí
xây dựng
Dưới
biển
Dưới
sông
Trên
đất
33
Cấp công trình STT Loại kết cấu Tiêu chí
phân cấp Đặc
biệt
I II III IV
liền
Cảng biển
a) Chiều
cao bến
(m)
>20 >15 ÷
20
>10 ÷
15
>5 ÷
10
≤5 2.11.1 Công trình ven biển:
Bến cảng biển; khu vực
neo đậu chuyển tải, tránh
trú bão; cầu cảng biển. b) Diện
tích mặt
bến cảng
(nghìn
m2)
≥20 >10 ÷
<20
1 ÷ 10 <1
2.1137
2.11.2 Các kết cấu chỉnh trị
cửa biển, ven biển (đê chắn
sóng, đê chắn cát, kè hướng
dòng, kè bảo vệ bờ...)
2.11.3 Bến phà, cảng và
cầu cảng ngoài đảo, bến
cảng chuyên dụng, công
trình trên biển (bến phao,
đê thủy khí, bến cảng nổi
đa năng...)
Chiều cao
lớn nhất
của công
trình (m)
>16 >12 ÷
16
>8 ÷ 12 >5 ÷ 8 ≤5
Cảng đường thủy nội địa
a) Chiều
cao bến
(m) hoặc
chiều cao
công trình
(m)
>8 >5 ÷ 8 >3 ÷ 5 ≤3
2.1238
2.12.1 Cảng, bến hàng hóa,
bến hành khách, cầu cảng
đường thủy nội địa;
2.12.2 Các kết cấu chỉnh trị
trong sông
b) Diện
tích mặt
bến
(nghìn
m2)
≥10 5 ÷ <10 1 ÷ <5 <1
2.13 Âu tàu Độ sâu
mực nước
>20 >15 ÷ >10 ÷ >5 ÷ ≤5
37 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 15 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
38 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 16 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số
02/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp
công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 20 tháng 5 năm 2025.
34
Cấp công trình STT Loại kết cấu Tiêu chí
phân cấp Đặc
biệt
I II III IV
(m) 20 15 10
Kết cấu quy mô nhỏ, lẻ khác
2.14.1 Phục vụ cho lắp đặt
các trò chơi mạo hiểm có
ảnh hưởng đến an toàn
cộng đồng (tàu lượn, tháp,
trụ thép, máng trượt nước,
kết cấu thép đỡ thiết bị trò
chơi,...)
Tổng
chiều cao
bao gồm
công trình
và phần
thiết bị
công nghệ
gắn vào
công trình
(m)
>15 ≤15
2.14.2 Hàng rào, tường
rào; Lan can can bảo vệ và
kết cấu tương tự khác
Chiều cao
(m)
>6 ≤6
2.14
2.14.3 Khối xây gạch/đá/bê tông hay tấm bê tông để làm các kết cấu nhỏ lẻ như bồn
hoa, bia, mộ, mốc quan trắc (trên đất liền)… và các kết cấu có quy mô nhỏ, lẻ khác:
cấp IV.
Ghi chú:
1. Xác định cấp công trình theo loại và quy mô kết cấu được thực hiện theo trình tự sau:
a) Trên cơ sở đặc điểm của công trình, xác định loại kết cấu theo các mục trong Bảng 2;
b) Xác định cấp công trình theo tất cả các tiêu chí phân cấp quy định cho loại kết cấu
đã xác định tại điểm a (nêu trên). Lấy cấp cao nhất xác định được làm cấp công trình.
2. Một số thuật ngữ sử dụng trong tiêu chí phân cấp của Bảng 2 được hiểu như sau:
a) Nhà, Kết cấu dạng nhà: Công trình xây dựng dạng hình khối, có phần nổi trên mặt
đất, được cấu tạo từ kết cấu chịu lực, bao che (có thể có hoặc không) và mái.
b) Cao độ mặt đất hoặc cao độ mặt đất đặt công trình: Cao độ lấy theo quy hoạch
được duyệt (tại những khu vực chưa có quy hoạch, lấy theo cao độ thiết kế hoặc cao độ mặt
đất hiện trạng với công trình hiện hữu).
c) Tầng trên mặt đất: Tầng mà cao độ mặt sàn của nó cao hơn hoặc bằng cao độ mặt
đất đặt công trình.
d) Tầng hầm (hoặc tầng ngầm): Tầng mà hơn một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao
độ mặt đất đặt công trình.
đ) Tầng nửa/bán hầm (hoặc tầng nửa/bán ngầm): Tầng mà một nửa chiều cao của nó
nằm trên hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình.
e) Tầng lửng: Tầng trung gian giữa các tầng mà sàn của nó (sàn lửng) nằm giữa sàn
của hai tầng có công năng sử dụng chính hoặc nằm giữa mái công trình và sàn tầng có công
năng sử dụng chính ngay bên dưới; tầng lửng có diện tích sàn nhỏ hơn diện tích sàn xây dựng
tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới.
35
g) Tầng áp mái: Tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một
phần mặt đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng
(nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5 m.
h) Tầng tum hoặc tầng mái tum: Tầng trên cùng của tòa nhà sử dụng cho các mục đích
bao che lồng cầu thang, giếng thang máy, các thiết bị công trình (nếu có) và phục vụ mục đích
lên sàn mái và cứu nạn cứu hộ.
i) Tầng kỹ thuật: Tầng sử dụng để bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà (có thể kết
hợp bố trí gian lánh nạn trong tầng kỹ thuật).
k) Độ sâu ngầm: Chiều sâu tính từ cốt mặt đất đặt công trình tới mặt trên của sàn tầng
hầm sâu nhất.
l) Nhịp kết cấu lớn nhất của nhà/công trình: Khoảng cách lớn nhất giữa tim của các
trụ (cột, tường) liền kề, được dùng để đỡ kết cấu nằm ngang (dầm, sàn không dầm, giàn mái,
giàn cầu, cáp treo…). Riêng đối với kết cấu công xôn, lấy giá trị nhịp bằng 50% giá trị quy
định trong Bảng 2.
m) Tổng diện tích sàn của nhà/công trình: Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao
gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng lửng, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng tum. Diện
tích sàn của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần
tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, giếng thang
máy, hộp kỹ thuật, ống khói.
3. Cách xác định Chiều cao của công trình/kết cấu:
a) Đối với công trình/kết cấu thuộc mục 2.1: Chiều cao được tính từ cao độ mặt đất đặt
công trình tới điểm cao nhất của công trình (kể cả tầng tum hoặc mái dốc). Đối với công
trình/kết cấu đặt trên mặt đất có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt
đất thấp nhất. Nếu trên đỉnh công trình có các thiết bị kỹ thuật như cột ăng ten, cột thu sét,
thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại,… thì chiều cao của các thiết bị này
không tính vào chiều cao công trình.
b) Đối với kết cấu thuộc mục 2.2: Chiều cao của kết cấu được tính từ cao độ mặt đất
tới điểm cao nhất của công trình. Đối với công trình có cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao
tính từ cao độ mặt đất thấp nhất.
Chiều cao của kết cấu trong một số trường hợp riêng được quy định như sau:
+ Đối với kết cấu trụ/tháp/cột đỡ các thiết bị thuộc mục 2.2.1: Chiều cao của kết cấu
được tính bằng tổng chiều cao của trụ/tháp/cột đỡ thiết bị và thiết bị đặt trên
trụ/tháp/cột đỡ;
+ Đối với các kết cấu được lắp đặt trên các công trình hiện hữu thuộc mục 2.2.2:
Chiều cao của kết cấu được tính từ chân tới đỉnh của kết cấu được lắp đặt (ví dụ:
cột BTS chiều dài 12m, đặt trên nóc nhà 3 tầng hiện hữu, chiều cao kết cấu của cột
BTS này được tính là 12m).
c) Đối với kết cấu thuộc mục 2.3:
- Chiều cao trụ đỡ: Khoảng cách từ mặt trên của bệ đỡ (móng đỡ) trụ đến đỉnh trụ;
- Độ cao so với mặt đất, mặt nước: Khoảng cách từ cáp treo tới mặt đất hoặc mặt nước
(mực nước trung bình năm) bên dưới;
d) Đối với kết cấu chứa thuộc mục 2.4: Chiều cao kết cấu chứa xác định tương tự với
mục 2.1
đ) Đối với kết cấu thuộc mục 2.5: Chiều cao trụ cầu là khoảng cách từ mặt trên bệ đỡ
trụ (móng đỡ) đến đỉnh trụ;
e) Đối với kết cấu tường chắn, kè thuộc mục 2.7:
36
- Chiều cao tường: Tính từ mặt nền đất phía thấp hơn đến đỉnh tường chắn;
- Chiều cao kè: Tính bằng tổng của phần kết cấu bên dưới và bên trên mặt nước.
g) Đối với kết cấu đập thuộc mục 2.8:
- Kết cấu đập thuộc mục 2.8.1: Chiều cao đập tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn
móng (không kể phần chiều cao chân khay) đến đỉnh đập;
- Kết cấu đập thuộc mục 2.8.2: Chiều cao đập tính từ đáy chân khay thấp nhất đến
đỉnh đập.
h) Đối với kết cấu thuộc mục 2.14.2: Chiều cao tính từ mặt đất tới đỉnh công trình/kết cấu.
4. Cách xác định Số tầng cao của công trình thuộc mục 2.1:
Số tầng cao của công trình: Tổng của tất cả các tầng trên mặt đất và tầng nửa/bán hầm
nhưng không bao gồm tầng áp mái. Một số trường hợp riêng sau đây, tầng tum và các tầng
lửng không tính vào Số tầng cao:
- Tầng tum không tính vào số tầng cao của công trình khi sàn mái tum có diện tích
không vượt quá 30% diện tích của sàn mái.
- Tầng lửng không tính vào số tầng cao của công trình trong các trường hợp sau:
+ Nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác: Tầng lửng có
diện tích sàn không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng
sử dụng chính ngay bên dưới và chỉ cho phép có một tầng lửng không tính vào số
tầng cao của nhà.
+ Nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp: Duy nhất 01 tầng lửng không tính vào số
tầng cao của công trình khi tầng lửng chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật (ví dụ:
sàn kỹ thuật đáy bể bơi, sàn đặt máy phát điện, hoặc các thiết bị công trình khác),
có diện tích sàn xây dựng không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng
ngay bên dưới và không vượt quá 300m2.
+ Các công trình khác: Tầng lửng chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật, có diện tích
sàn không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng
chính ngay bên dưới.
5. Đối với kênh, mương thoát nước hở (công trình hạ tầng kỹ thuật): Xác định cấp công trình
theo kết cấu gia cố của bờ kênh hoặc mái kênh (chọn loại phù hợp với mục 2.7 hoặc mục 2.9
trong Bảng 2).
6. Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình theo loại và quy mô kết cấu trong Phụ lục III.
37
Phụ lục III
VÍ DỤ XÁC ĐỊNH CẤP CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
3.1 Ví dụ 1: Công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng) - Trường
trung học phổ thông A
Dự án đầu tư xây dựng “Trường trung học phổ thông A” quy mô 1.500 học sinh. Dự án có
các công trình sau:
- Nhà A1 (Nhà hiệu bộ): Cao 8 tầng, tổng diện tích sàn 4.000 m2;
- Nhà A2 (Nhà học): Cao 6 tầng, tổng diện tích sàn 4.650 m2;
- Nhà A3 (Nhà học): Cao 4 tầng, tổng diện tích sàn 4.000 m2;
- Nhà A4 (Nhà học): Cao 5 tầng, tổng diện tích sàn 5.000 m2;
- Nhà A5 (Nhà thể chất sử dụng để tập luyện, thi đấu các môn thể thao trong nhà, có khán
đài; ngoài ra, tòa nhà này còn được sử dụng làm nơi hội họp, tập trung đông người trong
các sự kiện của trường): Cao 2 tầng (18 m), có khán đài 200 chỗ, tổng diện tích sàn 2.400 m2,
nhịp kết cấu lớn nhất 30 m, tổng sức chứa (khi tổ chức sự kiện) 750 người;
- Nhà A6 (Ký túc xá): Cao 5 tầng, tổng diện tích sàn 3.000 m2;
- Nhà A7 (Căng tin): Cao 2 tầng, tổng diện tích sàn 600 m2;
- Sân vườn: Diện tích 2 ha;
- Hệ thống đường nội bộ trong trường học: 1 làn xe, cho đi bộ, xe đạp, xe mô tô và xe ô tô;
- Hàng rào bảo vệ: Cao 3 m;
- Nhà bảo vệ: Cao 1 tầng, diện tích sàn 12 m2.
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp của tổ hợp các công trình chính:
Trường trung học phổ thông A có tổ hợp các công trình chính sử dụng cho mục đích giáo
dục (gồm các công trình từ A1 đến A5). Cấp công trình theo quy mô công suất được xác
định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này: Tương ứng với mục 1.1.1.3 Bảng 1.1
Phụ lục I và quy mô 1.500 học sinh, Trường trung học phổ thông A có cấp công trình theo
quy mô công suất là cấp II.
b) Xác định cấp các công trình thuộc Trường trung học phổ thông A:
- Nhà A1: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2
Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ
lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo tổng diện tích sàn: Cấp III,
theo số tầng cao: Cấp II. Cấp công trình Nhà A1 là cấp II (cấp cao nhất xác định được).
- Nhà A2: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A2 xác
định được: Cấp III.
- Nhà A3: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A3 xác
định được: Cấp III.
- Nhà A4: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A4 xác
định được: Cấp III.
- Nhà A5: Công trình này có quy mô công suất riêng do đó cấp công trình xác định theo
quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:
38
+ Xác định cấp theo quy mô công suất: Tương ứng với mục 1.1.3.2 Bảng 1.1 Phụ
lục I (loại công trình thể thao): Cấp III; tương ứng với mục 1.1.4.1 Bảng 1.1 Phụ
lục I (loại công trình tập trung đông người): Cấp II. Cấp cao nhất của công trình
xác định được theo quy mô công suất: Cấp II;
+ Xác định cấp theo quy mô kết cấu: Tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II;
xác định cấp theo chiều cao: Cấp III; theo số tầng cao: Cấp III; theo tổng diện tích
sàn: Cấp III, theo nhịp kết cấu lớn nhất: Cấp III. Cấp cao nhất của công trình xác
định được theo quy mô kết cấu: Cấp III;
Như vậy cấp công trình của Nhà A5 là cấp II (cấp cao nhất xác định được từ quy mô
công suất và quy mô kết cấu).
- Nhà A6: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A6 xác
định được: Cấp III.
- Nhà A7: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A7 xác
định được: Cấp III.
- Sân vườn: Tương ứng với mục 1.3.4 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp công trình xác định được
theo tổng diện tích sàn là cấp IV.
- Hệ thống đường nội bộ trong trường học: Là đường chuyên dùng quy định tại mục
1.4.1.5 Bảng 1.4 Phụ lục I. Cấp công trình xác định được: Cấp IV.
- Hàng rào bảo vệ: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2