1. Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (trừ thuốc, nguyên liệu làm
thuốc sinh học là dẫn xuất từ máu và huyết tương người) triển khai áp dụng GMP
quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục III hoặc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này và tài liệu cập nhật theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư này.
2. Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc sinh học là dẫn xuất của máu
và huyết tương người triển khai áp dụng GMP quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này và tài liệu cập nhật theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của
Thông tư này.
3. Cơ sở sản xuất thuốc dược liệu, nguyên liệu từ dược liệu triển khai áp
dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này.
4. Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền chỉ sản xuất thuốc cổ truyền có dạng bào
chế cao, đơn, hoàn, bột, rượu thuốc, cồn thuốc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu
chuẩn GMP quy định tại Phần I - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền dưới dạng bào chế hiện đại (thuốc viên nang,
viên nén, thuốc cốm, thuốc nước và các dạng bào chế hiện đại khác) không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này triển khai áp dụng GMP quy định tại
Phần II - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
5
6. Cơ sở sản xuất vị thuốc cổ truyền triển khai áp dụng GMP quy định tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc được triển khai áp dụng
nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP khác, tương đương với nguyên tắc tiêu chuẩn EU-
GMP, do Cơ quan quản lý dược các nước SRA ban hành và tài liệu cập nhật quy
định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư này.
8. Cơ sở sản xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền được
triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ
lục III hoặc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và tài liệu cập nhật theo
quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư này.
9. Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền được phép triển khai
áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phần II Phụ lục VI hoặc Phụ
lục I hoặc Phụ lục III hoặc Phụ lục IV hoặc phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này và tài liệu cập nhật theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư này.
10. Việc áp dụng tiêu chuẩn nguyên tắc GMP đối với các thuốc có nguy cơ
cao thực hiện theo quy định cụ thể như sau:
a) Thuốc và nguyên liệu làm thuốc chứa kháng sinh nhóm betalactam
(Penicillins, Cephalosporins, Penems và tương tự), thuốc độc tế bào, thuốc chứa
hormone sinh dục thuộc nhóm có tác dụng tránh thai, vắc xin, sinh phẩm chứa vi
sinh vật sống và các thuốc cụ thể có yêu cầu sản xuất riêng biệt theo quy định tại
nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP (WHO-GMP, PIC/S-GMP, EU-GMP và tương
đương EU-GMP), ngoài yêu cầu được sản xuất tại cơ sở sản xuất triển khai áp
dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP tương ứng quy định tại Điều này, phải bảo đảm
được sản xuất tại dây chuyền riêng biệt (nhà xưởng, thiết bị sản xuất riêng biệt)
và có biện pháp phòng tránh phát tán, gây nhiễm môi trường và sản phẩm thuốc
khác sản xuất tại cùng khu vực;
b) Đối với thuốc chống ung thư, thuốc hormone sinh dục và thuốc có hoạt
tính mạnh không thuộc nhóm các thuốc quy định tại điểm a khoản này, việc xác
định tính cần thiết và mức độ riêng biệt về nhà xưởng (facilities) và/hoặc thiết bị
sản xuất được xác định trên cơ sở đánh giá nguy cơ và hướng dẫn của Cơ quan
quản lý Dược Châu Âu (EMA) hoặc của WHO;
c) Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định tại điểm a, b khoản này được
sản xuất tại cơ sở sản xuất tại nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 94
của
Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, đồng thời được cơ quan quản lý các nước này
cấp phép lưu hành hoặc Giấy chứng nhận sản phẩm dược (CPP) thì được công
nhận thuộc phạm vi chứng nhận GMP mà không yêu cầu phải sản xuất trên dây
chuyền riêng biệt và được công bố thuộc phạm vi hoạt động sản xuất đã được
đánh giá của cơ sở sản xuất theo quy định Điều 17 của Thông tư này.
11. Cơ sở sản xuất thuốc hóa dược bao gồm cả thuốc hóa dược kê đơn và
thuốc hóa dược không kê đơn có dây chuyền sản xuất thuốc có dạng bào chế thuốc
6
viên nang mềm, thuốc uống dạng lỏng, thuốc dùng ngoài (thuốc kem, thuốc gel,
thuốc mỡ và thuốc dùng ngoài dạng lỏng) được sản xuất thuốc hóa dược kê đơn,
thuốc hóa dược không kê đơn và thuốc dược liệu từ dịch chiết dược liệu, cao, cốm,
bột dược liệu, tinh dầu đã được tiêu chuẩn hóa trên dây chuyền sản xuất có dạng
bào chế tương ứng. Cơ sở phải triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy
định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục III hoặc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này và tài liệu cập nhật theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư này.
12. Cơ sở chỉ sản xuất thuốc hóa dược không kê đơn được sản xuất thuốc
dược liệu, thuốc cổ truyền, thực phẩm bảo vệ sức khỏe có dạng bào chế tương
ứng với dạng bào chế được chứng nhận. Cơ sở phải triển khai áp dụng nguyên
tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phụ lục I hoặc Phụ lục III hoặc Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này và tài liệu cập nhật theo quy định tại khoản 4 Điều
3 của Thông tư này.
13. Cơ sở sản xuất thuốc dược liệu được sản xuất thuốc dược liệu có bổ sung
thêm thành phần tinh khiết chiết xuất từ tinh dầu, tinh dầu, vitamin và khoáng chất
và phải triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư này.
14. Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền được sản xuất thuốc cổ truyền có bổ sung
thêm thành phần tinh khiết chiết xuất từ tinh dầu, tinh dầu, vitamin và khoáng chất
và phải triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP quy định tại Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư này.
15. Cơ sở sản xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được sản xuất thực phẩm
bảo vệ sức khỏe có dạng bào chế tương ứng với dạng bào chế đã được chứng nhận
và phải triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP tương ứng quy định tại các
khoản 1, khoản 8, khoản 9 Điều này.
16. Cơ sở sản xuất dược liệu, bán thành phẩm dược liệu dưới dạng cao, cốm,
bột, dịch chiết, tinh dầu, nhựa, gôm, thạch được sản xuất nguyên liệu, bán thành
phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe có dạng bào chế tương ứng với dạng bào chế đã
được chứng nhận và phải triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP tương
ứng quy định tại các khoản 8, khoản 9 Điều này.
17. Cơ sở sản xuất có dây chuyền riêng chỉ sản xuất thuốc, nguyên liệu làm
thuốc sinh học chứa vi sinh vật (probiotics) được sản xuất nguyên liệu, thực phẩm
bảo vệ sức khỏe có chứa cùng loại vi sinh vật (probiotic) và có dạng bào chế tương
ứng có với dạng bào chế đã được chứng nhận và phải triển khai áp dụng nguyên
tắc, tiêu chuẩn GMP tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
18. Cơ sở sản xuất thực hiện một hoặc một số công đoạn của quá trình sản
xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc triển khai áp dụng và đáp ứng GMP theo các
nội dung yêu cầu tương ứng phù hợp với công đoạn sản xuất thuốc, nguyên liệu
làm thuốc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này.
7
19. Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc triển khai áp dụng tài liệu
GMP cập nhật quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư này trong thời hạn:
a) 12 tháng đối với trường hợp có yêu cầu thay đổi về nhà xưởng, thiết bị sản
xuất, tính từ thời điểm tài liệu cập nhật được công bố trên Cổng thông tin điện tử
của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược;
b) 06 tháng đối với các cập nhật không thuộc điểm a khoản này, tính từ thời
điểm tài liệu cập nhật được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và
Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược.
20. Cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc là tá dược triển khai áp dụng
nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP và tuân thủ quy định tại Phần IV Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP khác quy định tại khoản
3 Điều 3 của Thông tư này và tài liệu cập nhật theo quy định tại khoản 4 Điều 3
của Thông tư này. Trường hợp WHO, các tổ chức IPEC, EXCiPACT, ANSI, USP
hoặc tổ chức quốc tế khác có liên quan đến tá dược dùng để sản xuất thuốc, mỹ
phẩm, thực phẩm đã công bố có sửa đổi, bổ sung nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP đối
với nguyên liệu làm thuốc là tá dược (sau đây viết tắt là tài liệu cập nhật) trên
Trang thông tin điện tử của các cơ quan này, cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc
là tá dược triển khai áp dụng tài liệu GMP cập nhật trong thời hạn sau đây:
a) 12 tháng đối với trường hợp có yêu cầu thay đổi về nhà xưởng, thiết bị sản
xuất, tính từ thời điểm tài liệu cập nhật được công bố;
b) 06 tháng đối với các cập nhật không thuộc trường hợp quy định tại điểm
a khoản này, tính từ thời điểm tài liệu cập nhật được công bố.
Chương III
ĐÁNH GIÁ VIỆC ĐÁP ỨNG THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT ĐỂ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DƯỢC ĐỐI
VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC