1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.”
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
MẠNG LƯỚI TRỌNG LỰC QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 19/2021/TT-BTNMT ngày 29 tháng 10 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng lưới trọng lực quốc gia được áp dụng đối
với các hạng mục công việc sau:
1.1. Điểm gốc trọng lực quốc gia;
1.2. Trọng lực cơ sở;
1.3. Trọng lực hạng I;
1.4. Trọng lực hạng II;
1.5. Đường đáy trọng lực.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ
chức và cá nhân có liên quan đến việc xây dựng mạng lưới trọng lực quốc gia và
được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị
sản phẩm hoàn thành của các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán về xây dựng
mạng lưới trọng lực quốc gia do các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện.
3. Căn cứ xây dựng và sửa đổi định mức kinh tế - kỹ thuật
-
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
-
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang;
-
Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12
năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang;
-
Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
4
-
Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo
đạc bản đồ;
-
Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp
quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
-
Thông tư số 11/2020/TT-BTNMT ngày 30 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật xây dựng mạng lưới trọng lực quốc
gia;
-
Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ
thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác xây dựng mạng
lưới trọng lực quốc gia;
- Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong
ngành Đo đạc và Bản đồ;
- Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện định mức trong năm 2021.
4. Quy định viết tắt
Bảng số 01
STT Cụm từ Chữ viết tắt
1 Số thứ tự STT
2 Bảo hộ lao động BHLĐ
3 Đơn vị tính ĐVT
4 Lái xe bậc 3 LX3
5 Khó khăn loại 1; khó khăn loại 2; khó
khăn loại 3; khó khăn loại 4 KK1; KK2; KK3; KK4
6 Đo đạc bản đồ viên hạng III bậc 1... bậc
6 hoặc tương đương ĐĐBĐV III.1... ĐĐBĐV III.6
7 Đo đạc bản đồ viên hạng IV bậc 4… bậc
10 hoặc tương đương ĐĐBĐV IV.4… ĐĐBĐV IV.10
5. Nội dung của định mức
5.1.3 Định mức kinh tế - kỹ thuật mạng lưới trọng lực quốc gia bao gồm các
định mức thành phần sau:
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
5
5.1.1. Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người
lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc
một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của
pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của định mức kinh
tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối
với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.
Thành phần định mức lao động gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ
bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
b) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố cơ
bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến
thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;
c) Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước công
việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động
cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu
trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;
d) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản
phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm
- Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực
hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp
thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
+ Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). Lao
động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên
ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy
định của pháp luật.
+ Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá
nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển
thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất
tạo ra sản phẩm.
- Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc;
ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc.
- Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
+ Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao
gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp,
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
6
học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một
(01) năm.
Mức thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương = Định mức lao động kỹ thuật
trực tiếp x 34
312
+ Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất
cả các bước công việc.
5.1.2. Định mức dụng cụ lao động: là hao phí về dụng cụ lao động được sử
dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn.
5.1.3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: được tính bằng số ca máy trực
tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
5.1.4. Định mức tiêu hao vật liệu: là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để
tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
5.1.5. Định mức tiêu hao năng lượng: xác định theo công suất máy móc,
thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra
một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Đối với điện
năng, được tính thêm hao phí đường dây không quá 5%.
5.1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu: xác định theo công suất máy móc, thiết
bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
5.2. Các nội dung không có trong định mức
Xác định tọa độ, độ cao của các điểm trọng lực cơ sở, trọng lực hạng I,
trọng lực hạng II và các điểm trọng lực trên đường đáy được áp dụng theo quy
định tại
Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo
đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 (sau đây gọi là
Thông tư số 14/2019/TT-
BTNMT) và
Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo
đạc và bản đồ (sau đây gọi là
Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT).
5.3. Hệ số điều chỉnh chung so với điều kiện chuẩn
Hệ số điều chỉnh chung đối với định mức của hạng mục chọn điểm, đổ và
chôn mốc, xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở trong trường hợp
thi công bổ sung, phục hồi điểm trọng lực được tính hệ số điều chỉnh so với điều
kiện tiêu chuẩn từ 06 mốc trở lên.
Hệ số điều chỉnh chung đối với định mức của hạng mục chọn điểm, đổ và
chôn mốc, xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I, trọng lực hạng
II trong trường hợp thi công bổ sung, phục hồi điểm trọng lực được tính hệ số
điều chỉnh so với điều kiện tiêu chuẩn từ 16 mốc trở lên.
7
Hệ số điều chỉnh chung đối với định mức dụng cụ được tính hệ số điều
chỉnh so với điều kiện tiêu chuẩn là khó khăn loại 3.
5.4. Hệ số điều chỉnh thời tiết
- Hệ số điều chỉnh thời tiết trong định mức được tính theo bảng sau:
Bảng số 02
STT Khu vực điều chỉnh hệ số Hệ số
1 Trên đất liền 0,25
2 Trên các đảo 0,50
8
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
1. Điểm gốc trọng lực quốc gia
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
a) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối
- Công tác chuẩn bị: liên hệ công tác, chuẩn bị tài liệu, vật tư, sổ đo, phương
tiện đo; di chuyển bằng ô tô đến nơi kiểm định và hiệu chuẩn;
- Kiểm tra mức độ đầy đủ các thiết bị phụ trợ kèm theo phương tiện đo
trọng lực tuyệt đối gồm: máy tính xách tay, dây cáp nối, ắc quy và pin dự phòng;
- Kiểm tra độ cân bằng của phương tiện đo trọng lực tuyệt đối thông qua
bọt thủy của buồng rơi và buồng lò xo;
- Kiểm tra và điều chỉnh điện áp của nguồn phát tia laser;
- Kiểm tra cường độ tia laser phát ra, sự ổn định của đường đi của tia laser;
- Kiểm tra điện áp cấp cho buồng chân không;
- Kiểm tra buồng rơi, vân giao thoa thông qua máy đo giao thoa.
b) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ
xác định gradient đứng
- Công tác chuẩn bị: liên hệ công tác, chuẩn bị tài liệu, vật tư, sổ đo, phương
tiện đo; di chuyển bằng ô tô đến nơi kiểm định và hiệu chuẩn;
- Kiểm tra mức độ đầy đủ các thiết bị phụ trợ kèm theo phương tiện đo
trọng lực gồm: máy tính xách tay, dây cáp nối, ắc quy và pin dự phòng;
- Kiểm tra độ nhạy của hệ thống đàn hồi, bọt nước, đèn chiếu sáng, thang
chia vạch, vòng xoay của ốc đọc số, hoạt động của ốc cân bằng phương tiện đo;
- Theo dõi dịch chuyển điểm “0” của phương tiện đo trọng lực tương đối ở
trạng thái tĩnh và trạng thái động;
- Đo và so sánh hiệu gia tốc trọng trường đo được trên các cạnh của đường
đáy với giá trị chuẩn.
c) Xác định gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia
- Công tác chuẩn bị: phương tiện đo trọng lực tuyệt đối, phương tiện đo
gradient đứng, ô tô chuyên dùng và các dụng cụ, thiết bị, vật liệu cần thiết khác;
liên hệ; chuẩn bị mặt bằng thi công; xác định thời điểm đo đảm bảo các điều kiện
ngoại cảnh tốt nhất;
- Đo gradient đứng;
- Đo trọng lực tuyệt đối tại điểm gốc trọng lực quốc gia;
- Kiểm tra, tu chỉnh sổ đo (nếu có); giao nộp sản phẩm.
9
d) Tính toán và xử lý số liệu
- Công tác chuẩn bị: chuẩn bị tài liệu, số liệu và các trang thiết bị cần thiết;
- Tính toán giá trị gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia; tổng
hợp kết quả tính toán; giao nộp sản phẩm.
đ) Xác định tọa độ
Công việc xác định tọa độ điểm gốc trọng lực quốc gia bằng công nghệ
GNSS được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới cơ sở cấp 1 bằng
công nghệ GNSS tại
Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT.
1.1.2. Phân loại khó khăn
Không phân loại khó khăn.
1.1.3. Định biên
Bảng số 03
STT
Loại lao động
Hạng mục
Lao động kỹ thuật
Lao
động
phục
vụ
Số
lượng/
nhóm
ĐĐBĐV
III.2
ĐĐBĐV
III.5 LX3
1 Kiểm định và hiệu chuẩn phương
tiện đo trọng lực tuyệt đối 5 3 2 3 10
2
Kiểm định và hiệu chuẩn phương
tiện đo trọng lực tương đối phục vụ
xác định gradient đứng
2 2 1 2 5
3 Xác định gia tốc trọng trường tại
điểm gốc trọng lực quốc gia 5 3 2 4 10
4 Tính toán và xử lý số liệu 2 2
1.1.4. Định mức: công nhóm
Bảng số 04
STT Công việc ĐVT Công nhóm
1 Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện
đo trọng lực tuyệt đối công nhóm/bộ 9,98
6,00
2
Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện
đo trọng lực tương đối phục vụ xác
định gradient đứng
công nhóm/cái 4,12
2,00
3 Xác định gia tốc trọng trường tại điểm
gốc trọng lực quốc gia công nhóm/điểm 29,93
16,00
4 Tính toán và xử lý số liệu công nhóm/điểm 5,00
10
1.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
1.2.1. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: ca/bộ
Bảng số 05
STT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức
1 Phương tiện đo trọng lực tuyệt đối 0,8 kW (01 máy/bộ) bộ 8,99
2 Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW cái 10,96
3 Ô tô 9 chỗ xe 1,00
4 Ô tô chuyên dùng (16 - 24 chỗ) xe 1,00
1.2.2. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục
vụ xác định gradient đứng: ca/cái
Bảng số 06
STT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức
1 Phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ
xác định gradient đứng cái 2,47
2 Ô tô 9 chỗ xe 2,31
1.2.3. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia:
ca/điểm
Bảng số 07
STT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức
1 Phương tiện đo trọng lực tuyệt đối 0,8 kW bộ 17,96
2 Phương tiện trọng lực tương đối phục vụ xác
định gradient đứng cái 2,60
3 Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW cái 17,96
4 Ô tô 9 chỗ xe 1,00
5 Ô tô chuyên dùng (16 - 24 chỗ) xe 1,00
1.2.4. Tính toán và xử lý số liệu: ca/điểm
Bảng số 08
STT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức
1 Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW cái 1,35
2 Máy tính để bàn 0,4 kW cái 6,00
3 Máy in laser A4 0,4 kW cái 0,05
4 Máy photocopy 1,5 kW cái 0,05
5 Phần mềm (bản quyền) bộ 6,00
11
1.3. Định mức dụng cụ lao động
1.3.1. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: ca/bộ
Bảng số 09
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
1 Ắc quy bộ 60 8,69
2 Áo rét BHLĐ cái 18 39,92
3 Đèn pin bộ 12 1,34
4 Đồng hồ vạn năng cái 36 0,05
5 Ghế xếp ghi sổ cái 6 13,41
6 Giầy cao cổ đôi 12 79,84
7 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 8,69
8 Hộp cờ lê từ 7-22 mm hộp 48 0,08
9 Kìm thông dụng cái 36 0,05
10 Máy nạp ắc quy cái 96 0,88
11 Mỏ hàn chập 40 W cái 24 0,05
12 Mũ bảo hộ lao động cái 12 79,84
13 Nilon (bạt) che máy 5m tấm 9 0,71
14 Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m cái 12 17,38
15 Quần áo BHLĐ bộ 9 79,84
16 Tất sợi đôi 8 79,84
17 Bộ tuốc nơ vít bộ 48 0,11
18 Máy hút ẩm cái 60 4,99
19 Máy hút bụi cái 60 0,60
20 Đèn bàn 60 W cái 12 22,98
21 Găng tay đôi 8 6,48
22 Đệm mút 1 m x 1,2 m tấm 4 25,73
23 Đệm mút 0,4 m x 0,4 m tấm 6 25,73
24 Bình gas điều hòa bộ 36 0,05
25 Bơm hút chân không điều hòa bộ 36 0,05
26 Bộ nạp gas điều hòa bộ 36 0,05
27 Đồng hồ kẹp dòng điện cái 36 0,05
12
1.3.2. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục
vụ xác định gradient đứng: ca/cái
Bảng số 10
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu hao
1 Ắc quy bộ 60 4,22
2 Áo rét BHLĐ cái 18 8,24
3 Ba lô cái 18 16,48
4 Dao phát cây cái 12 0,12
5 Đèn pin bộ 12 0,71
6 Đồng hồ vạn năng cái 36 0,02
7 Ghế xếp cái 6 6,72
8 Giầy cao cổ đôi 12 16,48
9 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 4,22
10 Kìm thông dụng cái 36 0,02
11 Kìm cắt dây thép cái 36 0,02
12 Máy nạp ắc quy 0,5 kW cái 96 0,02
13 Mỏ hàn chập 40 W cái 24 0,58
14 Mũ bảo hộ lao động cái 12 16,48
15 Nilon che máy 5 m tấm 9 0,91
16 Nilon dài 1m tấm 9 4,22
17 Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m cái 12 8,44
18 Quần áo BHLĐ bộ 9 16,48
19 Tất sợi đôi 8 16,48
20 Bộ tuốc nơ vít bộ 48 0,11
21 Găng tay đôi 8 4,12
1.3.3. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia:
ca/điểm
Bảng số 11
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu hao
1 Ắc quy cái 60 19,64
13
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu hao
2 Áo rét BHLĐ cái 18 119,72
3 Ba lô cái 18 239,44
4 Bút chì kim cái 12 1,82
5 Cao su chằng máy cái 6 19,64
6 Dây điện mét 24 17,54
7 Đệm mút 1 m x 1,2 m tấm 4 19,64
8 Đệm mút 0,4 m x 0,4 m tấm 6 19,64
9 Đèn bàn 60 W cái 12 17,54
10 Đèn pin bộ 12 1,02
11 Đồng hồ vạn năng cái 36 0,04
12 Ghế xếp ghi sổ cái 6 31,52
13 Giá 3 chân cái 36 17,54
14 Giầy cao cổ đôi 12 239,44
15 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 19,64
16 Hộp cờ lê từ 7-22 mm hộp 48 0,06
17 Khí áp kế dạng hộp cái 24 0,03
18 Kìm thông dụng cái 36 0,04
19 Máy nạp ắc quy 0,5 kW cái 96 0,67
20 Mỏ hàn chập 40 W cái 24 0,04
21 Mũ bảo hộ lao động cái 12 239,44
22 Máy hút ẩm 1,5 kW cái 60 14,97
23 Máy hút bụi 1,8 kW cái 60 0,45
24 Nhiệt kế cái 24 0,05
25 Nilon che máy 5 m tấm 9 19,02
26 Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m cái 12 19,64
27 Quần áo BHLĐ bộ 9 239,44
28 Tất sợi đôi 6 239,44
29 Bộ tuốc nơ vít bộ 48 0,11
30 USB cái 12 0,06
31 Bút thử điện cái 24 0,05
14
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu hao
32 Bộ chuyển đổi nguồn điện 2 KVA
(1,6 kW) cái 60 17,96
33 Bơm hút chân không điều hòa cái 36 0,05
34 Bộ nạp gas điều hòa bộ 36 0,05
35 Đồng hồ kẹp dòng điện cái 36 0,05
1.3.4. Tính toán và xử lý số liệu: ca/điểm
Bảng số 12
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu hao
1 Bàn làm việc cái 72 4,80
2 Đèn neon 60 W cái 30 4,80
3 Ghế tựa cái 96 4,80
4 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 4,00
5 Nilon gói tài liệu 1m tấm 9 4,00
6 Quạt thông gió 40 W cái 36 0,80
7 Quạt trần 100 W cái 60 0,80
8 USB cái 12 0,25
1.4. Định mức tiêu hao vật liệu
1.4.1. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: tính cho
01 lần
Bảng số 13
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Axeton lít 0,50
2 Băng dính loại vừa cuộn 0,10
3 Cồn 90° lít 0,50
4 Đĩa DVD cái 1,00
5 Giấy A4 gam 0,02
6 Nhựa thông kg 0,05
7 Phiếu kết quả kiểm định và hiệu chuẩn tờ 3,00
8 Sổ ghi chép quyển 1,00
15
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
9 Thiếc hàn cuộn 1,00
10 Mực in laser hộp 0,001
11 Xăng rửa chân cân bằng lít 1,20
1.4.2. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác
định gradient đứng: tính cho 01 lần
Bảng số 14
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Axeton lít 0,20
2 Băng dính loại vừa cuộn 0,03
3 Cồn 90° lít 0,20
4 Đĩa DVD cái 1,00
5 Giấy A4 gam 0,01
6 Nhựa thông kg 0,02
7 Phiếu kết quả kiểm định và hiệu chuẩn tờ 2,00
8 Sổ ghi chép quyển 1,00
9 Thiếc hàn cuộn 0,25
10 Mực in laser hộp 0,001
11 Xăng rửa chân cân bằng lít 0,03
1.4.3. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia: tính
cho 01 điểm
Bảng số 15
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Axeton lít 0,50
2 Băng dính loại nhỏ cuộn 0,10
3 Băng dính loại to cuộn 0,10
4 Cồn 90° lít 0,50
5 Dầu nhờn đặc biệt lít 0,30
6 Đĩa DVD cái 1,00
7 Ga chạy máy điều hòa bình 0,6
8 Nhựa thông hộp 0,25
9 Thiếc hàn cuộn 0,25
10 Xăng rửa chân cân bằng lít 1,00
16
1.4.4. Tính toán và xử lý số liệu: tính cho 01 điểm
Bảng số 16
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Băng dính loại nhỏ cuộn 0,10
2 Băng dính loại to cuộn 0,10
3 Bảng tổng hợp thành quả tờ 0,20
4 Biên bản bàn giao kết quả tờ 0,30
5 Giấy A4 ram 0,05
6 Mực in laser hộp 0,001
1.5. Định mức tiêu hao năng lượng
1.5.1. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: tính cho
01 lần
Bảng số 17
TT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Mức tiêu hao
1 Điện năng kW 218,41
1.5.2. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ xác
định gradient đứng: tính cho 01 lần
Bảng số 18
TT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Mức tiêu hao
1 Điện năng kW 138,97
1.5.3. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia: tính
cho 01 lần
Bảng số 19
TT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Mức tiêu hao
1 Điện năng kW 901,07
1.5.4. Tính toán và xử lý số liệu: ca/điểm
Bảng số 20
TT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Mức tiêu hao
1 Điện năng kW 53,06
1.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
1.6.1. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối : tính
cho 01 lần
17
Bảng số 21
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao
1 Xăng ô tô 02 xe (22 lít/100 km/1 xe) lít 30,00
2 Dầu nhờn (1 xe) lít 1,50
1.6.2. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục
vụ xác định gradient đứng: tính cho 01 lần
Bảng số 22
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao
1 Xăng ô tô 01 xe (22 lít/100 km/1 xe) lít 69,17
2 Dầu nhờn (1 xe) lít 3,46
1.6.3. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm gốc trọng lực quốc gia: tính
cho 01 điểm
Bảng số 23
TT Danh mục nhiên liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao
1 Xăng ô tô 02 xe (22 lít/100 km/1 xe) lít 132,00
2 Dầu nhờn (1 xe) lít 6,60
1.6.4. Tính toán và xử lý số liệu: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
2. Trọng lực cơ sở
2.1. Định mức lao động
2.1.1. Nội dung công việc
a) Chọn điểm
- Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương
tiện công tác;
- Chọn điểm, vẽ sơ họa vị trí điểm;
- Liên hệ công tác, làm thủ tục đền bù hoa màu và giải phóng mặt bằng (nếu có);
- Khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển;
- Đóng gói, giao nộp sản phẩm.
b) Đổ và chôn mốc
- Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu, thiết bị, dụng cụ;
- Liên hệ công tác, thuê nhân công, mua vật liệu;
- Đào hố, ghép cốp pha, đổ mốc, ấn khắc chữ mặt mốc;
- Tháo dỡ cốp pha, ốp lát hoàn trả mặt bằng quanh mốc;
18
- Hoàn thiện ghi chú điểm, lập biên bản và làm thủ tục bàn giao mốc theo
quy định;
- Giao nộp sản phẩm.
c) Xác định tọa độ điểm trọng lực cơ sở
Công việc xác định tọa độ điểm trọng lực cơ sở bằng công nghệ GNSS được
áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới cơ sở cấp 1 bằng công nghệ
GNSS tại
Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT.
d) Xác định độ cao điểm trọng lực cơ sở
Công việc xác định độ cao điểm trọng lực cơ sở được áp dụng theo định
mức quy định về xây dựng lưới độ cao hạng II tại
Thông tư số 20/2012/TT-
BTNMT.
đ) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối
Nội dung công việc kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt
đối thực hiện tương tự như nội dung công việc kiểm định và hiệu chuẩn phương
tiện đo trọng lực tuyệt đối của điểm gốc trọng lực quốc gia được quy định tại điểm
a, khoản 1.1.1, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban
hành kèm theo Thông tư này.
e) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ
xác định gradient đứng
Nội dung công việc kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương
đối phục vụ xác định gradient đứng của điểm trọng lực cơ sở thực hiện tương tự
như nội dung công việc kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương
đối phục vụ xác định gradient đứng của điểm gốc trọng lực quốc gia được quy
định tại điểm b, khoản 1.1.1, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức kinh tế -
kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
g) Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở
- Công tác chuẩn bị: phương tiện đo trọng lực tuyệt đối, phương tiện đo
gradient, ô tô chuyên dùng và các dụng cụ, thiết bị, vật liệu cần thiết khác; liên
hệ; chuẩn bị mặt bằng thi công; xác định thời điểm đo đảm bảo các điều kiện
ngoại cảnh tốt nhất;
- Đo gradient đứng;
- Đo trọng lực tuyệt đối tại điểm trọng lực cơ sở;
- Kiểm tra, tu chỉnh sổ đo (nếu có); giao nộp sản phẩm. h) Tính toán và xử
lý số liệu
- Công tác chuẩn bị: chuẩn bị tài liệu, số liệu và các trang thiết bị cần thiết;
- Tính toán giá trị gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở; tổng hợp
kết quả tính toán; kiểm tra kết quả; giao nộp sản phẩm.
2.1.2. Phân loại khó khăn
19
Loại 1: vùng đồng bằng, dọc theo đường nhựa, địa hình bằng phẳng.
Loại 2: vùng đồi thấp, đồng bằng, đường có nhiều ổ gà, đang bảo dưỡng;
vùng trung du, đường đất đỏ, rải đá; vùng núi thấp, đường nhựa, thị xã, thị trấn;
khu vực đô thị loại III, loại IV.
Loại 3: vùng núi, đèo dốc, đường quanh co; các vùng hẻo lánh hoặc nhiều
ao, hồ, kênh, rạch, sông ngòi, đi lại khó khăn; khu vực đô thị loại II.
Loại 4: vùng rẻo cao, biên giới, hải đảo, đi lại khó khăn; khu vực đô thị loại
I, loại đặc biệt.
Hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo; tính toán và xử lý số
liệu không phân loại khó khăn.
2.1.3. Định biên
Định biên hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực
tuyệt đối áp dụng theo định biên quy định tại dòng số 01, bảng số 03, khoản 1.1.3,
tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo
Thông tư này.
Định biên hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực
tương đối phục vụ xác định gradient đứng áp dụng theo định biên quy định tại
dòng số 02, bảng số 03, khoản 1.1.3, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
Bảng số 24
STT
Loại lao động
Hạng mục
Lao động kỹ thuật
Lao
động
phục
vụ
Số
lượng/
nhóm
ĐĐBĐV
III.2
ĐĐBĐV
III.5 LX3
1 Chọn điểm 2 1 1 3
2 Đổ và chôn mốc 3 1 3 4
3 Xác định gia tốc trọng trường tại
điểm trọng lực cơ sở 5 3 2 4 10
4 Tính toán và xử lý số liệu 2 2
2.1.4. Định mức: công nhóm
Định mức hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực
tuyệt đối áp dụng theo định mức quy định tại dòng số 01, bảng số 04, khoản 1.1.4,
tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo
Thông tư này.
Định mức hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực
tương đối phục vụ xác định gradient đứng áp dụng theo định mức quy định tại
20
dòng số 02, bảng số 04, khoản 1.1.4, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
Bảng số 25
STT Công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
1 Chọn điểm công
nhóm/điểm
1,74
1,00
2,08
1,00
2,50
1.50
3,00
1,50
2 Đổ và chôn mốc công
nhóm/điểm
6,74
3,00
8,08
3,50
9,70
4,00
11,64
4,50
3 Xác định gia tốc trọng trường
tại điểm trọng lực cơ sở
công
nhóm/điểm
14,43
13,00
17,32
15,00
20,78
17,00
24,94
19,00
4 Tính toán và xử lý số liệu công
nhóm/điểm 1,00 1,00 1,00 1,00
Ghi chú: định mức quy định của hạng mục chọn điểm, đổ và chôn mốc, xác
định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở trong bảng số 25 tính cho
trường hợp thi công lưới trọng lực cơ sở theo mật độ quy định. Trường hợp thi
công bổ sung, phục hồi điểm trọng lực được quy định theo bảng sau:
Bảng số 26
Số lượng Hệ số
Từ 01 đến 02 mốc 1,20
Từ 03 đến 05 mốc 1,10
Từ 06 mốc trở lên 1,00
2.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
2.2.1. Chọn điểm
Nội dung này không sử dụng thiết bị.
2.2.2. Đổ và chôn mốc
Nội dung này không sử dụng thiết bị.
2.2.3. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: ca/bộ
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị của nội dung này được áp dụng theo
định mức quy định tại bảng số 05, khoản 1.2.1, tiểu mục 1.2, mục 1, phần II của
Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
2.2.4. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục
vụ xác định gradient đứng: ca/cái
Định mức máy móc, thiết bị của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 06, khoản 1.2.2, tiểu mục 1.2, mục 1, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
2.2.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở: ca/điểm
21
Bảng số 27
STT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
1 Phương tiện đo trọng lực tuyệt
đối 0,8 kW bộ 7,62 9,14 10,97 13,17
2
Phương tiện đo trọng lực
tương đối phục vụ xác định
gradient đứng
cái 2,60 2,60 2,60 2,60
3 Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW cái 7,62 9,14 10,97 13,17
4 Ô tô 9 chỗ xe 5,70 6,84 8,21 9,85
5 Ô tô chuyên dùng (16 - 24
chỗ) xe 5,70 6,84 8,21 9,85
6 Máy phát điện 5 kW cái 7,62 9,14 10,97 13,17
2.2.6. Tính toán và xử lý số liệu: ca/điểm
Bảng số 28
STT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức
1 Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW cái 0,27
2 Máy tính để bàn 0,4 kW cái 1,20
3 Máy in laser A4 0,4 kW cái 0,01
4 Máy photocopy 1,5 kW cái 0,01
5 Phần mềm bộ 1,20
Ghi chú:
1) Đối với hạng mục xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở
trong bảng số 27, khi thi công ở khu vực có điện lưới quốc gia thì không tính chi
phí khấu hao cho máy phát điện ở dòng số 06, bảng số 27 của Định mức kinh tế -
kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
2) Định mức máy móc, thiết bị trong bảng số 28 tính như nhau cho các loại
khó khăn.
2.3. Định mức dụng cụ lao động
2.3.1. Chọn điểm: ca/điểm
Bảng số 29
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
1 Áo mưa bạt cái 18 3,00
2 Áo rét BHLĐ cái 18 3,00
22
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
3 Ba lô cái 18 6,00
4 Đèn pin bộ 12 0,15
5 La bàn cái 36 0,03
6 Ê ke (2 loại) bộ 24 0,02
7 Găng tay bạt đôi 6 2,00
8 Giầy cao cổ đôi 12 6,00
9 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 1,60
10 Mũ bảo hộ lao động cái 12 6,00
11 Ống đựng bản đồ cái 24 1,60
12 Quần áo BHLĐ bộ 9 6,00
13 Tất sợi đôi 6 6,00
14 Thước cuộn vải 50 m cái 12 0,10
15 Máy GPS cầm tay cái 60 0,01
2.3.2. Đổ và chôn mốc: ca/điểm
Bảng số 30
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
1 Áo mưa bạt cái 18 15,52
2 Áo rét BHLĐ cái 18 15,52
3 Ba lô cái 18 31,04
4 Bạt tấm 15 m2 tấm 18 1,40
5 Bộ đồ nề bộ 24 1,40
6 Bộ khắc chữ bộ 36 1,40
7 Compa cái 24 0,02
8 Cuốc bàn cái 12 1,40
9 Cuốc chim cái 36 1,40
10 Đèn pin bộ 12 0,50
11 La bàn cái 36 0,05
12 Găng tay bạt đôi 6 1,40
13 Giầy cao cổ đôi 12 31,04
23
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
14 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 5,76
15 Kìm cắt sắt cái 36 1,40
16 Máy bơm nước 0,125 kW cái 96 0,05
17 Mũ bảo hộ lao động cái 12 31,04
18 Nilon gói tài liệu 1 m tấm 9 5,76
19 Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m cái 12 0,12
20 Ống đựng bản đồ cái 24 5,76
21 Ống nhựa mềm 10 m cái 6 0,05
22 Quần áo BHLĐ bộ 9 31,04
23 Tất sợi đôi 6 31,04
24 Thước xây dựng 2 m cái 24 1,40
25 Xà beng cái 36 1,40
26 Xẻng cái 12 1,40
27 Xô nhựa đựng nước cái 12 1,40
2.3.3. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: ca/bộ
Định mức dụng cụ lao động của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 09, khoản 1.3.1, tiểu mục 1.3, mục 1, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
2.3.4. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục
vụ xác định gradient đứng: ca/cái
Định mức tiêu hao dụng cụ lao động của nội dung này được áp dụng theo
định mức quy định tại bảng số 10, khoản 1.3.2, tiểu mục 1.3, mục 1, phần II của
Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
2.3.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở: ca/điểm
Bảng số 31
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
1 Ắc quy bộ 60 16,37
2 Áo rét BHLĐ cái 18 83,12
3 Ba lô cái 18 166,24
4 Bút chì kim cái 12 1,52
24
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
5 Cao su chằng máy cái 6 16,37
6 Dây điện mét 24 14,62
7 Đệm mút 1 m x 1,2 m tấm 4 16,37
8 Đệm mút 0,4 m x 0,4 m tấm 6 16,37
9 Đèn bàn 60 W cái 12 14,62
10 Đèn pin bộ 12 0,85
11 Đồng hồ vạn năng cái 36 0,03
12 Ghế xếp ghi sổ cái 6 26,27
13 Giá 3 chân cái 36 14,62
14 Giầy cao cổ đôi 12 166,24
15 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 16,37
16 Hộp cờ lê từ 7-22 mm hộp 48 0,05
17 Khí áp kế dạng hộp cái 24 0,02
18 Kìm thông dụng cái 36 0,03
19 Máy nạp ắc quy 0,5 kW cái 96 0,56
20 Mỏ hàn chập 40W cái 24 0,03
21 Mũ bảo hộ lao động cái 12 166,24
22 Máy hút ẩm 1,5 kW cái 60 10,39
23 Máy hút bụi 1,8 kW cái 60 0,31
24 Nhiệt kế cái 24 0,04
25 Nilon che máy 5m tấm 9 15,85
26 Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m cái 12 16,37
27 Quần áo BHLĐ bộ 9 166,24
28 Tất sợi đôi 6 166,24
29 Bộ tuốc nơ vít bộ 48 0,07
30 USB cái 12 0,05
31 Bút thử điện cái 24 0,05
32 Bộ chuyển đổi nguồn điện 2 KVA
(1,6 kW) cái 60 16,62
33 Bơm hút chân không điều hòa cái 36 0,03
25
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
34 Bộ nạp gas điều hòa bộ 36 0,03
35 Đồng hồ kẹp dòng điện cái 36 0,03
2.3.6. Tính toán và xử lý số liệu: ca/điểm
Bảng số 32
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
1 Bàn làm việc cái 72 0,96
2 Đèn neon 40 W cái 30 0,96
3 Ghế tựa cái 96 0,96
4 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 0,80
5 Máy hút ẩm 1,5 kW cái 60 0,06
6 Máy hút bụi 2 kW cái 60 0,01
7 Quần áo BHLĐ bộ 9 1,60
8 Quạt thông gió 40 W cái 36 0,16
9 Quạt trần 100 W cái 60 0,16
10 USB cái 12 0,05
Ghi chú: định mức dụng cụ trong bảng số 32 như nhau cho các loại khó
khăn, định mức dụng cụ trong các bảng số 29, 30, 31 của Định mức kinh tế - kỹ
thuật ban hành kèm theo Thông tư này tính cho khó khăn loại 3, mức cho các loại
khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng dưới đây:
Bảng số 33
Khó khăn Hệ số
1 0,70
2 0,83
3 1,00
4 1,20
2.4. Định mức tiêu hao vật liệu
2.4.1. Chọn điểm: tính cho 01 điểm
26
Bảng số 34
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 tờ 1,00
2 Bút lông viết sơn cái 1,00
3 Sổ ghi chép quyển 0,10
4 Sơn đỏ hộp nhỏ 0,30 kg hộp 0,10
5 Pin đèn đôi 0,20
2.4.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 01 điểm
Bảng số 35
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Biên bản bàn giao thành quả tờ 3,00
2 Cát đen m3 2,00
3 Cát vàng m3 0,95
4 Đá (1x2) m3 1,30
5 Đá (4x6) m3 0,20
6 Đá granit m2 2,64
7 Dấu đồng cái 1,00
8 Dầu nhờn in chữ lít 0,25
9 Dây thép buộc kg 0,55
10 Đinh ≤ 10 cm kg 1,00
11 Gạch lát nền Ceramic m2 10,00
12 Gỗ đà nẹp m3 0,01
13 Nước m3 1,00
14 Pin đèn đôi 0,20
15 Sổ ghi chép quyển 0,10
16 Thép tròn ɸ10 kg 19,50
17 Thép tròn ɸ12 kg 9,80
18 Ván khuôn m3 0,04
19 Xăng lít 0,50
20 Xi măng PC 40 kg 700,00
21 Xi măng trắng kg 2,20
2.4.3. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: tính cho
01 lần
27
Định mức tiêu hao vật liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 13, khoản 1.4.1, tiểu mục 1.4, mục 1, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
2.4.4. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục
vụ xác định gradient đứng: tính cho 01 lần
Định mức tiêu hao vật liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 14, khoản 1.4.2, tiểu mục 1.4, mục 1, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
2.4.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở: tính cho 01 điểm
Bảng số 36
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Axeton lít 0,50
2 Băng dính loại nhỏ cuộn 0,10
3 Băng dính loại to cuộn 0,10
4 Cồn 90° lít 0,50
5 Dầu nhờn đặc biệt lít 0,30
6 Ga chạy máy điều hòa bình 0,20
7 Nhựa thông hộp 0,25
8 Thiếc hàn cuộn 0,25
9 Xăng rửa chân cân bằng lít 1,00
2.4.6. Tính toán và xử lý số liệu: tính cho 01 điểm
Bảng số 37
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Băng dính loại nhỏ cuộn 0,10
2 Băng dính loại to cuộn 0,10
3 Bảng tổng hợp thành quả tờ 0,20
4 Biên bản bàn giao kết quả tờ 0,30
5 Giấy A4 ram 0,05
6 Mực in laser hộp 0,001
Ghi chú: vật liệu tính như nhau cho các loại khó khăn.
2.5. Định mức tiêu hao năng lượng
2.5.1. Chọn điểm: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng năng lượng.
2.5.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 01 điểm
28
Nội dung này không sử dụng năng lượng.
2.5.3. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: tính cho
01 lần
Định mức tiêu hao năng lượng của nội dung này được áp dụng theo định
mức quy định tại bảng số 17, khoản 1.5.1, tiểu mục 1.5, mục 1, phần II của Định
mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
2.5.4. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục
vụ xác định gradient đứng: tính cho 01 lần
Định mức tiêu hao năng lượng của nội dung này được áp dụng theo định
mức quy định tại bảng số 18, khoản 1.5.2, tiểu mục 1.5, mục 1, phần II của Định
mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
2.5.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở: tính cho 01 điểm
Bảng số 38
STT Danh mục năng lượng ĐVT Mức tiêu hao
KK1 KK2 KK3 KK4
1 Điện năng kW 386,86 513,19 617,31 740,78
Ghi chú: đối với hạng mục xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực
cơ sở, định mức quy định trong bảng số 38 được áp dụng khi thi công ở khu vực có
điện lưới quốc gia, trường hợp thi công ở khu vực không có điện lưới quốc gia hoặc
điện lưới quốc gia không ổn định thì không áp dụng định mức này.
2.5.6. Tính toán và xử lý số liệu: tính cho 01 điểm
Bảng số 39
STT Danh mục năng lượng ĐVT Mức tiêu hao
1 Điện năng kW 10,61
2.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
2.6.1. Chọn điểm: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
2.6.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
2.6.3. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: tính cho
01 lần
Định mức tiêu hao nhiên liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 21, khoản 1.6.1, tiểu mục 1.6, mục 1, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
2.6.4. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục
vụ xác định gradient đứng: tính cho 01 lần
29
Định mức tiêu hao nhiên liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 22, khoản 1.6.2, tiểu mục 1.6, mục 1, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
2.6.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực cơ sở: tính cho 01 điểm
Bảng số 40
STT Danh mục nhiên liệu ĐVT Mức tiêu hao
KK1 KK2 KK3 KK4
1 Xăng ô tô 02 xe (22 lít/100
km/1 xe) lít 264,00 264,00 264,00 264,00
2 Dầu nhờn lít 13,20 13,20 13,20 13,20
3 Xăng máy phát (3,5 l/h) lít 213,11 255,73 306,88 368,25
Ghi chú: đối với hạng mục xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng
lực cơ sở trong bảng số 40, chỉ áp dụng định mức quy định ở dòng số 03 khi thi
công ở khu vực không có điện lưới quốc gia hoặc khu vực có điện lưới quốc gia
không ổn định.
2.6.6. Tính toán và xử lý số liệu: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
3. Trọng lực hạng I
3.1. Định mức lao động
3.1.1. Nội dung công việc
a) Chọn điểm
- Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương
tiện công tác;
- Chọn điểm, vẽ sơ họa vị trí điểm;
- Khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển;
- Kiểm tra, đóng gói, giao nộp kết quả.
b) Đổ và chôn mốc
- Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương
tiện vận chuyển;
- Liên hệ công tác, đền bù giải phóng mặt bằng (nếu có)...
- Đào hố, làm khuôn, đổ mốc, ấn khắc chữ mặt mốc;
- Tháo dỡ cốp pha;
- Hoàn thiện ghi chú điểm;
- Kiểm tra, giao nộp kết quả.
c) Xây tường vây mốc
30
- Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư liệu, tài liệu, vật tư, dụng cụ và
phương tiện vận chuyển;
- Đào hố móng, đóng cốp pha, trộn và đổ bê tông, ấn khắc chữ mặt mốc,
tháo dỡ cốp pha;
- Bàn giao mốc cho địa phương;
- Kiểm tra, giao nộp kết quả.
d) Tiếp điểm trọng lực
Công việc tiếp điểm trọng lực chỉ áp dụng trong trường hợp đo trọng lực
hạng I theo phương pháp tương đối. Nội dung công việc thực hiện tương tự hạng
mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại
Thông tư số 20/2012/TT-
BTNMT.
đ) Xác định tọa độ điểm trọng lực hạng I
Công việc xác định tọa độ điểm trọng lực hạng I bằng công nghệ GNSS
được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới cơ sở cấp 1 bằng công
nghệ GNSS tại
Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT.
e) Xác định độ cao điểm trọng lực hạng I
Công việc xác định độ cao điểm trọng lực hạng I được áp dụng theo định
mức quy định về xây dựng lưới độ cao hạng III tại
Thông tư số 20/2012/TT-
BTNMT.
g) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối
Nội dung công việc kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt
đối của điểm trọng lực hạng I thực hiện tương tự như nội dung công việc kiểm
định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối của điểm gốc trọng lực
quốc gia được quy định tại điểm a, khoản 1.1.1, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của
Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
h) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục vụ
xác định gradient đứng
Nội dung công việc kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương
đối phục vụ xác định gradient đứng của điểm trọng lực Hạng I thực hiện tương tự
như nội dung công việc kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương
đối phục vụ xác định gradient đứng của điểm gốc trọng lực quốc gia được quy
định tại điểm b, khoản 1.1.1, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức kinh tế -
kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
i) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối
- Công tác chuẩn bị: liên hệ công tác, chuẩn bị tài liệu, công cụ, dụng cụ và
các thiết bị cần thiết;
31
- Kiểm tra mức độ đầy đủ các phụ trợ kèm theo phương tiện đo trọng lực,
các phụ trợ kèm theo phương tiện đo trọng lực gồm: phương tiện đo trọng lực
tương đối, máy tính xách tay, dây cáp nối, ắc quy và pin dự phòng;
- Kiểm tra độ nhạy của hệ thống đàn hồi, bọt nước, đèn chiếu sáng, thang
chia vạch, vòng xoay của ốc đọc số, hoạt động của ốc cân bằng phương tiện đo;
- Theo dõi dịch chuyển điểm “0” của phương tiện đo trọng lực ở trạng thái
tĩnh và trạng thái động;
- Đo và so sánh hiệu gia tốc trọng trường đo được trên các cạnh của đường
đáy với giá trị chuẩn.
k) Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp
tuyệt đối
- Công tác chuẩn bị: Phương tiện đo trọng lực tuyệt đối, phương tiện đo
gradient, ô tô chuyên dùng và các dụng cụ, thiết bị, vật liệu cần thiết khác; liên
hệ; chuẩn bị mặt bằng thi công; xác định thời điểm đo đảm bảo các điều kiện
ngoại cảnh tốt nhất;
- Đo gradient đứng;
- Đo trọng lực tuyệt đối tại điểm trọng lực hạng I; kiểm tra, tu chỉnh sổ đo;
giao nộp sản phẩm.
l) Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp
tương đối
- Công tác chuẩn bị: phương tiện đo trọng lực tương đối, các dụng cụ, thiết
bị, vật liệu cần thiết khác; liên hệ; chuẩn bị mặt bằng thi công; xác định thời điểm
đo đảm bảo các điều kiện ngoại cảnh tốt nhất;
- Vận chuyển phương tiện đo trọng lực tương đối (bằng ô tô) tới các vị trí
điểm trong khu đo;
- Đo trọng lực tương đối tại điểm trọng lực hạng I; kiểm tra, tu chỉnh sổ đo;
giao nộp sản phẩm.
m) Tính toán và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường tại
điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối)
Tính toán giá trị gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I; tổng hợp
kết quả tính toán; kiểm tra kết quả; giao nộp sản phẩm.
n) Tính toán và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường tại
điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối)
Công tác chuẩn bị: nghiên cứu tài liệu, số liệu khởi tính; tính toán, bình sai
giá trị hiệu gia tốc trọng trường giữa các điểm trọng lực hạng I; vẽ sơ đồ; tổng
hợp kết quả tính toán; kiểm tra kết quả; giao nộp sản phẩm.
3.1.2. Phân loại khó khăn
32
Áp dụng như phân loại khó khăn tại khoản 2.1.2, tiểu mục 2.1, mục 2, phần
II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
3.1.3. Định biên
Định biên hạng mục tiếp điểm trọng lực áp dụng theo định biên hạng mục
ti ếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại
Thông tư số 20/2012/TT-
BTNMT.
Định biên hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực
tuyệt đối áp dụng theo định biên quy định tại dòng số 01, bảng số 03, khoản 1.1.3,
tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo
Thông tư này.
Định biên hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực
tương đối phục vụ xác định gradient đứng áp dụng theo định biên quy định tại
dòng số 02, bảng số 03, khoản 1.1.3, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
Bảng số 41
STT
Loại lao động
Hạng mục
Lao động kỹ thuật Lao
động
phục vụ
Số lượng
Nhóm ĐĐBĐV
III.2
ĐĐBĐV
III.5 LX3
1 Chọn điểm 2 1 1 3
2 Đổ và chôn mốc 3 1 3 4
3 Xây tường vây mốc 3 3 3
4
Kiểm định và hiệu chuẩn
phương tiện đo trọng lực
tương đối
4 1 2 5
5
Xác định gia tốc trọng
trường tại điểm trọng lực
hạng I theo phương pháp
tuyệt đối
5 3 2 4 10
6
Xác định gia tốc trọng
trường tại điểm trọng lực
hạng I theo phương pháp
tương đối
6 2 1 3 9
7
Tính toán và xử lý số liệu
(trường hợp xác định gia tốc
trọng trường tại điểm trọng
lực hạng I theo phương pháp
tuyệt đối)
2 2
8
Tính toán và xử lý số liệu
(trường hợp xác định giá trị
gia tốc trọng trường tại điểm
2 2
33
STT
Loại lao động
Hạng mục
Lao động kỹ thuật Lao
động
phục vụ
Số lượng
Nhóm ĐĐBĐV
III.2
ĐĐBĐV
III.5 LX3
trọng lực hạng I theo phương
pháp tương đối)
3.1.4. Định mức: công nhóm
Định mức hạng mục tiếp điểm trọng lực áp dụng hệ số 0,80 định mức hạng
mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại
Thông tư số 20/2012/TT-
BTNMT.
Định mức hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực
tuyệt đối áp dụng theo định mức quy định tại dòng số 01, bảng số 04, khoản 1.1.4,
tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo
Thông tư này.
Định mức hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực
tương đối phục vụ xác định gradient đứng áp dụng theo định mức quy định tại
dòng số 02, bảng số 04, khoản 1.1.4, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
Bảng số 42
STT Hạng mục công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
1 Chọn điểm công
nhóm/điểm
1,25
1,00
1,50
1,00
1,80
1,50
2,06
1,50
2 Đổ và chôn mốc công
nhóm/điểm
4,00
2,00
4,80
2,50
5,76
3,00
6,91
3,50
3 Xây tường vây mốc công
nhóm/điểm
4,86
2,00
5,83
2,50
7,00
3,00
8,40
3,50
4
Kiểm định và hiệu chuẩn
phương tiện đo trọng lực tương
đối
công nhóm/
bộ
4,12
4,00
4,12
4,00
4,12
4,00
4,12
4,00
5
Xác định gia tốc trọng trường
tại điểm trọng lực hạng I theo
phương pháp tuyệt đối
công
nhóm/điểm
7,90
9,00
9,50
9,50
11,39
10,00
13,67
11,00
6
Xác định gia tốc trọng trường
tại điểm trọng lực hạng I theo
phương pháp tương đối
công
nhóm/cạnh
7,93
4,50
9,52
5,00
11,42
5,50
13,71
6,00
7
Tính toán và xử lý số liệu
(trường hợp xác định gia tốc
trọng trường tại điểm trọng lực
hạng I theo phương pháp tuyệt
đối)
công
nhóm/điểm 1,00 1,00 1,00 1,00
34
STT Hạng mục công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
8
Tính toán và xử lý số liệu
(trường hợp xác định gia tốc
trọng trường tại điểm trọng lực
hạng I theo phương pháp tương
đối)
công
nhóm/điểm 1,00 1,00 1,00 1,00
Ghi chú: định mức của các hạng mục chọn điểm, đổ và chôn mốc, xác định
gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I trong bảng số 42 tính cho trường
hợp thi công mạng lưới theo mật độ quy định. Trường hợp thi công bổ sung, khôi
phục điểm thì áp dụng hệ số theo bảng sau:
Bảng số 43
Số lượng Hệ số
Từ 01 đến 05 mốc 1,20
Từ 06 đến 15 mốc 1,10
Từ 16 mốc trở lên 1,00
3.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
3.2.1. Chọn điểm: ca/điểm
Nội dung này không sử dụng thiết bị.
3.2.2. Đổ và chôn mốc: ca/điểm
Nội dung này không sử dụng thiết bị.
3.2.3. Xây tường vây mốc: ca/điểm
Nội dung này không sử dụng thiết bị.
3.2.4. Tiếp điểm trọng lực: ca/điểm
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị của nội dung này áp dụng hệ số 0,80
định mức sử dụng thiết bị của hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III
quy định tại
Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
3.2.5. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: ca/bộ
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị của nội dung này áp dụng theo định
mức quy định tại bảng số 05, khoản 1.2.1, tiểu mục 1.2, mục 1, phần II của Định
mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
3.2.6. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục
vụ xác định gradient đứng: ca/cái
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị của nội dung này áp dụng theo định
mức quy định tại bảng số 06, khoản 1.2.2, tiểu mục 1.2, mục 1, phần II của Định
mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
3.2.7. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối: ca/bộ
35
Bảng số 44
STT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
1 Phương tiện đo trọng lực tương
đối (04 máy/bộ) bộ 1,83 1,83 1,83 1,83
2 Ô tô 9-12 chỗ (1 xe) xe 2,00 2,00 2,00 2,00
3.2.8. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương
pháp tuyệt đối: ca/điểm
Bảng số 45
STT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
1 Phương tiện đo trọng lực tuyệt
đối 0,8 kW bộ 3,81 4,57 5,48 6,58
2
Phương tiện đo trọng lực
tương đối phục vụ xác định
Gradient đứng
cái 2,30 2,30 2,30 2,30
3 Bộ thiết bị bảo ôn 3,2 kW bộ 3,81 4,57 5,48 6,58
4 Ô tô 9 - 12 chỗ (1 xe) xe 0,63 0,75 0,90 1,08
5 Ô tô 16 - 24 chỗ (1 xe) xe 0,63 0,75 0,90 1,08
6 Máy phát điện 5 kW cái 3,81 4,57 5,48 6,58
3.2.9. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương
pháp tương đối: ca/cạnh
Bảng số 46
STT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
1 Phương tiện đo trọng lực
tương đối (05 máy/bộ) bộ 4,76 5,71 6,85 8,22
2 Ô tô 9-16 chỗ (1 xe) xe 1,26 1,50 1,80 2,16
3.2.10. Tính toán và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường
tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối): ca/điểm
Bảng số 47
STT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức
4 Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW cái 0,27
1 Máy tính để bàn 0,5 kW cái 1,20
2 Máy in laser A4 0,4 kW cái 0,01
3 Máy photocopy 1,5 kW cái 0,01
5 Phần mềm bộ 1,20
36
3.2.11. Tính toán và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường
tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối): ca/điểm
Bảng số 48
STT Danh mục thiết bị ĐVT Mức tiêu hao
1 Máy tính để bàn 0,5 kW cái 1,20
2 Máy in laser A4 0,4 kW cái 0,01
3 Máy photocopy 1,5 kW cái 0,01
4 Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW cái 0,27
5 Phần mềm bộ 1,20
Ghi chú:
1) Đối với hạng mục đo trọng lực hạng I bằng phương pháp tuyệt đối trong
bảng số 45, định mức quy định ở dòng số 06 chỉ áp dụng khi thi công ở khu vực
không có điện lưới quốc gia hoặc khu vực có điện lưới quốc gia không ổn định
buộc phải sử dụng máy phát điện.
2) Đối với hạng mục tính toán và xử lý số liệu trong các bảng số 47, số 48
được tính như nhau cho các mức khó khăn.
3.3. Định mức dụng cụ lao động
3.3.1. Chọn điểm: ca/điểm
Bảng số 49
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
1 Áo mưa bạt cái 18 2,16
2 Áo rét BHLĐ cái 18 2,16
3 Ba lô cái 18 4,32
4 Dao phát cây cái 12 0,10
5 Đèn pin bộ 12 0,15
6 La bàn cái 36 0,03
7 Ê ke (2 loại) bộ 24 0,02
8 Găng tay bạt đôi 6 1,44
9 Giầy cao cổ đôi 12 4,32
10 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 1,08
11 Mũ bảo hộ lao động cái 12 4,32
12 Ống đựng bản đồ cái 24 1,08
37
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
13 Quần áo BHLĐ bộ 9 4,32
14 Tất sợi đôi 6 4,32
15 Thước cuộn vải 50 m cái 12 0,10
16 Máy GPS cầm tay cái 60 0,01
3.3.2. Đổ và chôn mốc: ca/điểm
Bảng số 50
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
1 Áo mưa bạt cái 18 9,22
2 Áo rét BHLĐ cái 18 9,22
3 Ba lô cái 18 18,43
4 Bạt tấm 15 m2 tấm 18 1,15
5 Bộ đồ nề bộ 24 1,15
6 Bộ khắc chữ bộ 36 1,15
7 Compa cái 24 0,02
8 Cuốc bàn cái 12 1,15
9 Cuốc chim cái 36 1,15
10 Đèn pin bộ 12 0,50
11 La bàn cái 36 0,05
12 Găng tay bạt đôi 6 1,15
13 Giày cao cổ đôi 12 18,43
14 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 4,51
15 Kìm cắt sắt cái 36 1,15
16 Máy bơm nước 0,125 kW cái 96 0,04
17 Mũ bảo hộ lao động cái 12 18,43
18 Nilon gói tài liệu 1 m tấm 9 4,51
19 Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m cái 12 0,10
20 Ống đựng bản đồ cái 24 4,51
21 Ống nhựa mềm 10 m cái 6 0,04
22 Quần áo BHLĐ bộ 9 18,43
38
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
23 Tất sợi đôi 6 18,43
24 Thước xây dựng 2 m cái 24 1,15
25 Xà beng cái 36 1,15
26 Xẻng cái 12 1,15
27 Xô nhựa đựng nước cái 12 1,15
3.3.3. Xây tường vây mốc: ca/điểm
Bảng số 51
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu hao
1 Áo mưa bạt cái 18 8,96
2 Áo rét BHLĐ cái 18 8,96
3 Ba lô cái 18 17,92
4 Bộ đồ nề bộ 6 1,12
5 Bộ khắc chữ bộ 35 1,12
6 Compa cái 24 0,02
7 Cuốc bàn cái 12 1,12
8 Cuốc chim cái 36 1,12
9 Đèn pin bộ 12 0,50
10 Ê ke (2 loại) bộ 24 0,05
11 Găng tay bạt đôi 6 1,12
12 Giầy cao cổ đôi 12 17,92
13 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 5,76
14 Kìm cắt sắt cái 36 1,12
15 Máy bơm nước 0,125 kW cái 96 0,05
16 Mũ bảo hộ lao động cái 12 17,92
17 Nilon gói tài liệu 1 m tấm 9 5,60
18 Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m cái 12 0,06
19 Ống đựng bản đồ cái 24 5,60
20 Ống nhựa mềm 10 m m 6 0,05
21 Quần áo BHLĐ bộ 9 17,92
39
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu hao
22 Tất sợi đôi 6 17,92
23 Thước 3 cạnh cái 24 0,05
24 Thước đo độ cái 24 0,05
25 Xà beng cái 36 1,12
26 Xẻng cái 12 1,12
27 Xô nhựa đựng nước cái 12 1,12
3.3.4. Tiếp điểm trọng lực: ca/điểm
Định mức tiêu hao dụng cụ của nội dung này áp dụng hệ số 0,80 định mức
mức tiêu hao dụng cụ của hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy
định tại
Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
3.3.5. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: ca/bộ
Định mức tiêu hao dụng cụ lao động của nội dung này được áp dụng theo
định mức quy định tại bảng số 09, khoản 1.3.1, tiểu mục 1.1, mục 1, phần II của
Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
3.3.6. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục
vụ xác định gradient đứng: ca/cái
Định mức tiêu hao dụng cụ lao động của nội dung này được áp dụng theo
định mức quy định tại bảng số 10, khoản 1.3.2, tiểu mục 1.3, mục 1, phần II của
Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
3.3.7. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối: ca/bộ
Bảng số 52
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn
sử dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
1 Ắc quy bộ 60 1,83
2 Áo rét BHLĐ cái 18 8,23
3 Ba lô cái 18 16,46
4 Dao phát cây cái 12 0,05
5 Đèn pin bộ 12 0,31
6 Đồng hồ vạn năng cái 36 0,01
7 Ghế xếp cái 6 13,8
8 Giầy cao cổ đôi 12 16,46
40
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn
sử dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
9 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 1,83
10 Kìm thông dụng cái 36 0,01
11 Máy nạp ắc quy 0,5 kW cái 96 0,25
12 Mỏ hàn chập 40 W cái 24 0,01
13 Mũ bảo hộ lao động cái 12 16,46
14 Nilon che máy 5 m (2 cái) tấm 9 1,83
15 Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m (2 cái) cái 12 1,83
16 Quần áo BHLĐ bộ 9 16,46
17 Tất sợi đôi 8 16,46
18 Bộ tuốc nơ vít bộ 48 0,02
3.3.8. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương
pháp tuyệt đối: ca/điểm
Bảng số 53
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
1 Ắc quy bộ 60 8,19
2 Áo rét BHLĐ cái 18 45,56
3 Ba lô cái 18 91,12
4 Bút chì kim cái 12 0,83
5 Cao su chằng máy cái 6 7,00
6 Dao phát cây cái 12 0,05
7 Dây điện mét 24 8,01
8 Đệm mút 1 m x 1,2 m tấm 4 7,00
9 Đệm mút 0,4 m x 0,4 m tấm 6 7,00
10 Đèn bàn 60 W cái 12 7,97
11 Đèn pin bộ 12 0,31
12 Đồng hồ vạn năng cái 36 0,03
13 Ghế xếp ghi sổ cái 6 46,20
14 Giá 3 chân cái 36 8,01
15 Giầy cao cổ đôi 12 91,12
41
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
16 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 7,00
17 Hộp cờ lê từ 7-22 mm hộp 48 0,05
18 Khí áp kế dạng hộp cái 24 0,02
19 Kìm thông dụng cái 36 0,03
20 Máy nạp ắc quy 0,5 kW cái 96 0,50
21 Mỏ hàn chập 40 W cái 24 0,03
22 Mũ bảo hộ lao động cái 12 91,12
23 Máy hút ẩm 1,5 kW cái 60 7,21
24 Máy hút bụi 1,8 kW cái 60 0,22
25 Nhiệt kế cái 24 0,03
26 Nilon che máy 5 m tấm 9 4,94
27 Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m cái 12 7,00
28 Quần áo BHLĐ bộ 9 91,12
29 Tất sợi đôi 6 91,12
30 Bộ tuốc nơ vít bộ 48 0,05
31 USB cái 12 0,05
32 Bút thử điện cái 24 0,05
33 Bộ chuyển đổi nguồn điện 2 KVA (1,6
kW) cái 60 9,11
34 Bơm hút chân không điều hòa cái 36 0,02
35 Bộ nạp gas điều hòa bộ 36 0,02
36 Đồng hồ kẹp dòng điện cái 36 0,02
3.3.9. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương
pháp tương đối: ca/cạnh
Bảng số 54
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
1 Ắc quy bộ 60 7,00
2 Áo rét BHLĐ cái 18 32,45
3 Ba lô cái 18 64,90
42
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
4 Bút chì kim cái 12 0,76
5 Cao su chằng máy cái 6 7,00
6 Dao phát cây cái 12 0,05
7 Đệm mút 1 m x 1,2 m tấm 4 7,00
8 Đệm mút 0,4 m x 0,4 m tấm 6 7,00
9 Đèn pin bộ 12 0,31
10 Giầy cao cổ đôi 12 73,12
11 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 7,00
12 Kìm thông dụng cái 36 0,02
13 Máy nạp ắc quy 0,5 kW cái 96 0,56
14 Mỏ hàn chập 40 W cái 24 0,03
15 Mũ bảo hộ lao động cái 12 64,90
16 Nhiệt kế cái 24 0,01
17 Ô che máy cái 9 4,94
18 Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m (2 cái) cái 12 14,00
19 Quần áo BHLĐ bộ 9 64,90
20 Tất sợi đôi 6 64,90
21 Bộ tuốc nơ vít bộ 48 0,05
22 USB cái 12 0,02
3.3.10. Tính toán và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường
tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối): ca/điểm
Bảng số 55
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
1 Bàn làm việc cái 72 0,96
2 Đèn neon 40 W cái 30 0,96
3 Ghế tựa cái 60 0,96
4 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 0,80
5 Máy hút ẩm 1,5 kW cái 60 0,06
6 Máy hút bụi 2 kW cái 60 0,01
43
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
7 Quần áo BHLĐ bộ 9 2,40
8 Quạt thông gió 40 W cái 36 0,16
9 Quạt trần 100 W cái 60 0,16
10 USB cái 12 0,05
3.3.11. Tính toán và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường
tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối): ca/điểm
Bảng số 56
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
1 Bàn làm việc cái 72 0,96
2 Đèn neon 40 W cái 30 0,96
3 Ghế tựa cái 60 0,96
4 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 0,80
5 Máy hút ẩm 1,5 kW cái 36 0,06
6 Máy hút bụi 2 kW cái 36 0,01
7 Quần áo BHLĐ bộ 9 2,40
8 Quạt thông gió 40 W cái 36 0,16
9 Quạt trần 100 W cái 60 0,16
10 USB cái 12 0,05
Ghi chú: định mức tiêu hao dụng cụ trong các bảng số 55, 56 như nhau
cho các loại khó khăn; định mức tiêu hao dụng cụ trong các bảng số 49, 50, 51,
52, 53, 54 ở trên tính cho khó khăn loại 3, mức cho các loại khó khăn khác tính
theo hệ số trong bảng sau:
Bảng số 57
Khó khăn Hệ số
1 0,70
2 0,83
3 1,00
4 1,20
3.4. Định mức tiêu hao vật liệu
3.4.1. Chọn điểm: tính cho 01 điểm
44
Bảng số 58
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Cọc gỗ (4x4x30) cm cái 1,00
2 Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 tờ 1,00
3 Bút lông viết sơn cái 1,00
5 Sổ ghi chép quyển 0,10
6 Sơn đỏ hộp nhỏ 0,30 kg hộp 0,10
4 Pin đèn đôi 0,20
3.4.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 01 điểm
Bảng số 59
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Biên bản bàn giao thành quả tờ 3,00
2 Cát đen m3 1,20
3 Cát vàng m3 0,70
4 Đá 1x2 cm m3 1,00
5 Đá 4x6 cm m3 0,20
6 Dấu đồng cái 1,00
7 Dầu nhờn in chữ lít 0,25
8 Dây thép buộc kg 0,40
9 Đinh ≤ 10 cm kg 0,80
10 Gỗ đà nẹp m3 0,01
11 Nước m3 0,30
12 Pin đèn đôi 0,20
13 Sổ ghi chép quyển 0,10
14 Thép tròn ɸ10 kg 13,00
15 Thép tròn ɸ12 kg 8,00
16 Ván khuôn m3 0,04
17 Xăng lít 0,50
18 Xi măng PC 40 kg 436,00
3.4.3. Xây tường vây mốc: tính cho 01 điểm
45
Bảng số 60
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Cát đen m3 1,09
2 Cát vàng m3 0,30
3 Đá 1x2 cm m3 0,37
4 Đá 4x6 cm m3 0,05
5 Dầu nhờn in chữ lít 0,25
6 Đinh ≤ 10 cm kg 0,72
7 Gỗ đà nẹp m3 0,01
8 Nước m3 0,13
9 Pin đèn đôi 0,20
10 Sổ ghi chép quyển 0,10
11 Ván khuôn m3 0,04
12 Xăng lít 0,50
13 Xi măng PC 40 kg 176,50
3.4.4. Tiếp điểm trọng lực: tính cho 01 điểm
Định mức tiêu hao vật liệu của nội dung này áp dụng hệ số 0,80 định mức
tiêu hao vật liệu của hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định
tại
Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
3.4.5. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: tính cho
01 lần
Định mức tiêu hao vật liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 13, khoản 1.4.1, tiểu mục 1.4, mục 1, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
3.4.6. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục
vụ xác định gradient đứng: tính cho 01 lần
Định mức tiêu hao vật liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 14, khoản 1.4.2, tiểu mục 1.4, mục 1, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
3.4.7. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối: tính
cho 01 lần
Bảng số 61
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Dây cao su mét 3,00
2 Đĩa DVD cái 1,00
46
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
3 Ghi chú điểm đường đáy tờ 8,00
4 Giấy A4 gam 0,01
5 Phiếu kết quả căn chỉnh tờ 1,00
6 Phiếu kết quả đường đáy tờ 2,00
7 Sổ ghi chép quyển 1,00
8 Sổ tính kết quả đo quyển 1,00
9 Xăng rửa chân cân bằng lít 0,50
3.4.8. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương
pháp tuyệt đối: tính cho 01 điểm
Bảng số 62
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Axeton lít 0,40
2 Băng dính loại nhỏ cuộn 0,10
3 Băng dính loại to cuộn 0,10
4 Cồn 90° lít 0,40
5 Dầu nhờn đặc biệt lít 0,20
6 Đĩa DVD cái 1,00
7 Ga chạy máy điều hòa bình 0,10
8 Nhựa thông hộp 0,20
9 Thiếc hàn cuộn 0,20
10 Xăng rửa chân cân bằng lít 1,00
3.4.9. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương
pháp tương đối: tính cho 01 cạnh
Bảng số 63
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Dây chão nilon mét 5,00
2 Đĩa DVD cái 1,00
3 Ghi chú điểm trọng lực tờ 2,00
4 Giấy trắng A4 tờ 0,10
5 Nhựa thông kg 0,05
6 Pin đèn đôi 0,20
7 Sổ ghi chép quyển 1,00
47
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
8 Sổ tính kết quả đo quyển 1,00
9 Thiếc hàn cuộn 1,00
10 Xăng rửa các chân cân bằng lít 0,50
3.4.10. Tính toán và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường
tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối): tính cho 01 điểm
Bảng số 64
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Băng dính loại vừa cuộn 0,10
2 Băng dính loại to cuộn 0,10
3 Bảng tổng hợp thành quả tờ 0,20
4 Biên bản bàn giao thành quả tờ 0,30
5 Giấy A4 gam 0,05
6 Mực in laser hộp 0,001
3.4.11. Tính toán và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường
tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối): tính cho 01 điểm
Bảng số 65
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Băng dính loại vừa cuộn 0,10
2 Bảng tổng hợp thành quả tờ 0,20
3 Biên bản bàn giao thành quả tờ 0,30
4 Giấy A4 gam 0,05
5 Mực in laser hộp 0,001
6 Sổ tính kết quả đo quyển 0,10
7 Tập sơ đồ vòng khép đa giác tờ 0,10
Ghi chú: Vật liệu tính như nhau cho các loại khó khăn
3.5. Định mức tiêu hao năng lượng
3.5.1. Chọn điểm: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng năng lượng.
3.5.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng năng lượng.
3.5.3. Xây tường vây mốc: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng năng lượng.
48
3.5.4. Tiếp điểm trọng lực: tính cho 01 điểm
Định mức tiêu hao năng lượng của nội dung này áp dụng hệ số 0,80 định
mức tiêu hao năng lượng của hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III
quy định tại
Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
3.5.5. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối : tính
cho 01 lần
Định mức tiêu hao năng lượng của nội dung này được áp dụng theo định
mức quy định tại tại bảng số 17, khoản 1.5.1, tiểu mục 1.5, mục 1, phần II của
Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
3.5.6. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục
vụ xác định gradient đứng: tính cho 01 lần
Định mức tiêu hao năng lượng của nội dung này được áp dụng theo định
mức quy định tại tại bảng số 18, khoản 1.5.2, tiểu mục 1.5, mục 1, phần II của
Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
3.5.7. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối: tính
cho 01 lần
Nội dung này không sử dụng năng lượng.
3.5.8. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương
pháp tuyệt đối: tính cho 01 điểm
Bảng số 66
STT Danh mục năng lượng ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
1 Điện năng kW 242,21 288,45 347,02 416,43
3.5.9. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương
pháp tương đối: tính cho 01 cạnh
Nội dung này không sử dụng năng lượng.
3.5.10. Tính toán và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường
tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối): tính cho 01 điểm
Bảng số 67
STT Danh mục năng lượng ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
1 Điện năng kW 10,60 10,60 10,60 10,60
3.5.11. Tính toán và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường
tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối): tính cho 01 điểm
Bảng số 68
STT Danh mục năng lượng ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
1 Điện năng kW 10,60 10,60 10,60 10,60
49
3.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
3.6.1. Chọn điểm: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
3.6.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
3.6.3. Xây tường vây mốc: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
3.6.4. Tiếp điểm trọng lực: tính cho 01 điểm
Định mức tiêu hao nhiên liệu của nội dung này áp dụng hệ số 0,80 định
mức tiêu hao nhiên liệu của hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy
định tại
Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
3.6.5. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tuyệt đối: tính cho
01 lần
Định mức tiêu hao nhiên liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 21, khoản 1.6.1, tiểu mục 1.6, mục 1, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
3.6.6. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối phục
vụ xác định gradient đứng: tính cho 01 lần
Định mức tiêu hao nhiên liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 22, khoản 1.6.2, tiểu mục 1.6, mục 1, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
3.6.7. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối: tính
cho 1 lần
Bảng số 69
STT Danh mục nhiên liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Xăng xe ô tô (1 xe) lít 44,00
2 Dầu nhờn (1 xe) lít 2,20
3.6.8. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương
pháp tuyệt đối: tính cho 01 điểm
Bảng số 70
STT Danh mục nhiên liệu ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
1 Xăng xe ô tô (2 xe) lít 80,00 80,00 80,00 80,00
2 Dầu nhờn (2 xe) lít 4,00 4,00 4,00 4,00
3 Xăng máy phát điện (3,5
l/h) lít 106,68 127,96 153,44 184,24
50
3.6.9. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng I theo phương
pháp tương đối: tính cho 01 cạnh
Bảng số 71
STT Danh mục nhiên liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Xăng xe ô tô (2 xe) lít 132,00
2 Dầu nhờn (2 xe) lít 6,60
Ghi chú: Mức xăng, dầu nhờn trong các bảng số 70, 71 áp dụng đối với
việc thi công mạng lưới các điểm trọng lực hạng I. Trường hợp thi công bổ sung,
phục hồi điểm trọng lực hạng I thì áp dụng hệ số trong bảng sau:
Bảng số 72
Số lượng Hệ số
Từ 01 đến 05 mốc 1,20
Từ 06 đến 15 mốc 1,10
Từ 16 mốc trở lên 1,00
3.6.10. Tính toán và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường
tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối): tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
3.6.11. Tính toán và xử lý số liệu (trường hợp xác định gia tốc trọng trường
tại điểm trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối): tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
4. Trọng lực hạng II
4.1. Định mức lao động
4.1.1. Nội dung công việc
a) Chọn điểm
- Công tác chuẩn bị: nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu, vật tư,
dụng cụ và phương tiện công tác;
- Chọn điểm, vẽ sơ họa vị trí điểm;
- Liên hệ công tác, làm thủ tục đền bù hoa màu và giải phóng mặt bằng (nếu có);
- Khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển;
- Đóng gói, giao nộp sản phẩm.
b) Đổ và chôn mốc
- Công tác chuẩn bị: nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị, tài liệu, vật tư,
dụng cụ và phương tiện vận chuyển;
- Liên hệ công tác, đền bù giải phóng mặt bằng (nếu có)...
51
- Đào hố, làm khuôn, đổ mốc, ấn khắc chữ mặt mốc;
- Tháo dỡ cốp pha;
- Hoàn thiện ghi chú điểm;
- Kiểm tra, giao nộp kết quả.
c) Xây tường vây mốc
Nội dung công việc xây tường vây của mốc trọng lực hạng II thực hiện
tương tự như nội dung công việc xây tường vây mốc trọng lực hạng I được quy
định tại điểm c, khoản 3.1.1, tiểu mục 3.1, mục 3, phần II của Định mức kinh tế -
kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Tiếp điểm trọng lực
Nội dung công việc tiếp điểm trọng lực thực hiện tương tự hạng mục tiếp
điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại
Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
đ) Xác định tọa độ điểm trọng lực hạng II
Công việc xác định tọa độ điểm trọng lực hạng II bằng công nghệ GNSS
được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới cơ sở cấp 1 bằng công
nghệ GNSS tại
Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT.
e) Xác định độ cao điểm trọng lực hạng II
Công việc xác định độ cao điểm trọng lực hạng II được áp dụng theo định
mức quy định về xây dựng lưới độ cao hạng III tại
Thông tư số 20/2012/TT-
BTNMT.
g) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực hạng II bằng phương
pháp đo trọng lực tương đối
Nội dung công việc kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực hạng
II bằng phương pháp đo trọng lực tương đối thực hiện tương tự như nội dung công
việc kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực tương đối được quy định
tại điểm i, khoản 3.1.1, tiểu mục 3.1, mục 3, phần II của Định mức kinh tế - kỹ
thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
h) Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng II
- Công tác chuẩn bị: phương tiện đo trọng lực tương đối, các dụng cụ, thiết
bị, vật liệu cần thiết khác; liên hệ; chuẩn bị mặt bằng thi công; xác định thời điểm
đo đảm bảo các điều kiện ngoại cảnh tốt nhất;
- Vận chuyển phương tiện đo trọng lực tương đối (bằng ô tô) tới các vị trí
điểm trong khu đo;
- Đo trọng lực tương đối tại điểm trọng lực hạng II theo phương pháp tương
đối; kiểm tra, tu chỉnh sổ đo; giao nộp sản phẩm.
i) Tính toán và xử lý số liệu
- Công tác chuẩn bị: chuẩn bị tài liệu, số liệu và các trang thiết bị cần thiết;
52
- Tính toán, bình sai giá trị hiệu gia tốc trọng trường giữa các điểm trọng
lực hạng II; tổng hợp kết quả tính toán; kiểm tra kết quả; giao nộp sản phẩm.
4.1.2. Phân loại khó khăn
Áp dụng như phân loại khó khăn tại khoản 2.1.2, tiểu mục 2.1, mục 2, phần
II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
4.1.3. Định biên
Định biên hạng mục tiếp điểm trọng lực áp dụng theo định biên hạng mục
tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại
Thông tư số 20/2012/TT-
BTNMT.
Định biên hạng mục xây tường vây mốc trọng lực hạng II áp dụng theo định
biên quy định tại dòng số 03, bảng số 41, khoản 3.1.3, tiểu mục 3.1, mục 3, phần
II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
Định biên hạng mục Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực
hạng II bằng phương pháp đo trọng lực tương đối áp dụng theo định mức quy định
tại dòng số 04, bảng số 41, khoản 3.1.3.
Bảng số 73
STT
Loại lao động
Hạng mục
Lao động kỹ thuật
Lao
động
phục vụ
Số
lượng/
nhóm
ĐĐBĐV
III.2
ĐĐBĐV
III.5 LX3
1 Chọn điểm 2 1 1 3
2 Đổ và chôn mốc 3 1 3 4
3 Xác định gia tốc trọng trường
tại điểm trọng lực hạng II 6 2 1 3 9
4 Tính toán và xử lý số liệu 2 2
4.1.4. Định mức: công nhóm
Định mức hạng mục tiếp điểm trọng lực áp dụng hệ số 0,80 định mức hạng
mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định tại
Thông tư số 20/2012/TT-
BTNMT.
Định mức hạng mục xây tường vây mốc trọng lực hạng II áp dụng theo định
mức quy định tại dòng số 03, bảng số 42, khoản 3.1.4, tiểu mục 3.1, mục 3, phần
II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
Định mức hạng mục Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực
hạng II bằng phương pháp đo trọng lực tương đối áp dụng theo định mức quy định
tại dòng số 04, bảng số 42, khoản 3.1.4, tiểu mục 3.1, mục 3, phần II của Định
mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
53
Bảng số 74
STT Hạng mục công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
1 Chọn điểm công
nhóm/điểm
0,88
0,50
1,05
0,50
1,26
1,00
1,50
1,00
2 Đổ và chôn mốc công
nhóm/điểm
3,40
2,00
4,08
2,50
4,90
3,00
5,88
3,50
3 Xác định gia tốc trọng trường
tại điểm trọng lực hạng II
công
nhóm/cạnh
4,79
3,00
5,75
3,50
6,89
4,00
8,27
4,50
4 Tính toán và xử lý số liệu công
nhóm/điểm 0,80 0,80 0,80 0,80
Ghi chú: mức quy định của hạng mục chọn điểm, đổ và chôn mốc, xây tường
vây mốc, xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng II trong bảng số 74
tính cho trường hợp thi công mạng lưới theo mật độ quy định. Trường hợp thi công
bổ sung, phục hồi điểm trọng lực được quy định theo bảng sau:
Bảng số 75
Số lượng Hệ số
Từ 01 đến 05 mốc 1,20
Từ 06 đến 15 mốc 1,10
Từ 16 mốc trở lên 1,00
4.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
4.2.1. Chọn điểm: ca/điểm
Nội dung này không sử dụng thiết bị.
4.2.2. Đổ và chôn mốc: ca/điểm
Nội dung này không sử dụng thiết bị.
4.2.3. Xây tường vây mốc: ca/điểm
Nội dung này không sử dụng thiết bị.
4.2.4. Tiếp điểm trọng lực: ca/điểm
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị của nội dung này áp dụng hệ số 0,80
định mức sử dụng thiết bị của hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III
quy định tại
Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
4.2.5. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực hạng II bằng
phương pháp đo trọng lực tương đối: ca/bộ
54
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị của nội dung này được áp dụng theo
định mức quy định tại tại bảng số 44, khoản 3.2.7, tiểu mục 3.2, mục 3, phần II
của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
4.2.6. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng II: ca/cạnh
Bảng số 76
STT Danh mục thiết bị ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
1 Phương tiện đo trọng lực
tương đối (05 máy/bộ) bộ 1,63 1,96 2,36 2,82
2 Ôtô 9-16 chỗ (1 xe) xe 0,35 0,42 0,50 0,60
4.2.7. Tính toán và xử lý số liệu: ca/điểm
Bảng số 77
STT Danh mục thiết bị ĐVT Mức tiêu hao
1 Máy tính để bàn 0,5 kW cái 0,96
2 Máy in laser A4 0,4 kW cái 0,01
3 Máy photocopy 1,5 kW cái 0,01
4 Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW cái 0,22
5 Phần mềm bộ 0,96
4.3. Định mức dụng cụ lao động
4.3.1. Chọn điểm: ca/điểm
Bảng số 78
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
1 Áo mưa bạt cái 18 1,51
2 Áo rét BHLĐ cái 18 1,51
3 Ba lô cái 18 3,02
4 Dao phát cây cái 12 0,10
5 Đèn pin bộ 12 0,15
6 La bàn cái 36 0,03
7 Ê ke (2 loại) bộ 24 0,02
8 Găng tay bạt đôi 6 1,01
9 Giầy cao cổ đôi 12 3,02
10 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 1,01
11 Mũ bảo hộ lao động cái 12 3,02
55
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
12 Ống đựng bản đồ cái 24 1,01
13 Quần áo BHLĐ bộ 9 3,02
14 Tất sợi đôi 6 3,02
15 Thước cuộn vải 50 m cái 12 0,05
16 Máy GPS cầm tay cái 60 0,01
4.3.2. Đổ và chôn mốc: ca/điểm
Bảng số 79
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu hao
1 Áo mưa bạt cái 18 7,84
2 Áo rét BHLĐ cái 18 7,84
3 Ba lô cái 18 15,68
4 Bạt tấm 15 m2 tấm 18 1,15
5 Bộ đồ nề bộ 24 1,15
6 Bộ khắc chữ bộ 36 1,15
7 Compa cái 24 0,02
8 Cuốc bàn cái 12 1,15
9 Cuốc chim cái 36 1,15
10 Đèn pin bộ 12 0,50
11 La bàn cái 36 0,05
12 Găng tay bạt đôi 6 1,15
13 Giày cao cổ đôi 12 15,68
14 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 4,51
15 Kìm cắt sắt cái 36 1,15
16 Máy bơm nước 0,125 kW cái 96 0,04
17 Mũ bảo hộ lao động cái 12 15,68
18 Nilon gói tài liệu 1 m tấm 9 4,51
19 Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m cái 12 0,10
20 Ống đựng bản đồ cái 24 4,51
21 Ống nhựa mềm 10 m cái 6 0,04
56
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu hao
22 Quần áo BHLĐ bộ 9 15,68
23 Tất sợi đôi 6 15,68
24 Thước xây dựng 2 m cái 24 1,15
25 Xà beng cái 36 1,15
26 Xẻng cái 12 1,15
27 Xô nhựa đựng nước cái 12 1,15
4.3.3. Xây tường vây mốc: ca/điểm
Định mức tiêu hao dụng cụ của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 51, khoản 3.3.3, tiểu mục 3.3, mục 3, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
4.3.4. Tiếp điểm trọng lực hạng II: ca/điểm
Định mức tiêu hao dụng cụ của nội dung này áp dụng hệ số 0,80 định mức
mức tiêu hao dụng cụ của hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy
định tại
Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
4.3.5. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực hạng II bằng
phương pháp đo trọng lực tương đối: ca/bộ
Định mức tiêu hao dụng cụ của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 52, khoản 3.3.7, tiểu mục 3.3, mục 3, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
4.3.6. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng II: ca/cạnh
Bảng số 80
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu hao
1 Ắc quy bộ 60 5,50
2 Áo rét BHLĐ cái 18 24,80
3 Ba lô cái 18 49,61
4 Bút chì kim cái 12 0,60
5 Cao su chằng máy cái 6 5,50
6 Dao phát cây cái 12 0,05
7 Đệm mút 1 m x 1,2 m tấm 4 5,50
8 Đệm mút 0,4 m x 0,4 m tấm 6 5,50
57
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu hao
9 Đèn pin bộ 12 0,14
10 Giầy cao cổ đôi 12 28,24
11 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 3,13
12 Kìm thông dụng cái 36 0,02
13 Máy nạp ắc quy 0,5 kW cái 96 0,5
14 Mỏ hàn chập 40 W cái 24 0,02
15 Mũ bảo hộ lao động cái 12 28,24
16 Nhiệt kế cái 24 0,01
17 Ô che máy Cái 9 3,88
18 Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m cái 12 11,00
19 Quần áo BHLĐ bộ 9 28,24
20 Tất sợi đôi 6 28,24
21 Bộ tuốc nơ vít bộ 48 0,05
22 USB cái 12 0,02
4.3.7. Tính toán và xử lý số liệu: ca/điểm
Bảng số 81
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu hao
1 Bàn làm việc cái 72 0,76
2 Đèn neon 40 W cái 30 0,76
3 Ghế tựa cái 60 0,76
4 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 0,64
5 Máy hút ẩm 1,5 kW cái 36 0,06
6 Máy hút bụi 2 kW cái 36 0,01
7 Quần áo BHLĐ bộ 9 1,92
8 Quạt thông gió 40 W cái 36 0,13
9 Quạt trần 100 W cái 60 0,13
10 USB cái 12 0,05
58
Ghi chú: định mức trong bảng số 81 như nhau cho các loại khó khăn, các
bảng số 78, 79, 80 ở trên tính cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn
khác tính theo hệ số trong bảng sau:
Bảng số 82
Khó khăn Hệ số
1 0,70
2 0,83
3 1,00
4 1,20
4.4. Định mức tiêu hao vật liệu
4.4.1. Chọn điểm: tính cho 01 điểm
Bảng số 83
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Cọc gỗ (4x4x30) cm cái 1,00
2 Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 tờ 1,00
3 Bút lông viết sơn cái 1,00
4 Sổ ghi chép quyển 0,10
5 Sơn đỏ hộp nhỏ 0,30 kg hộp 0,10
6 Pin đèn đôi 0,20
4.4.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 01 điểm
Bảng số 84
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Biên bản bàn giao thành quả tờ 3,00
2 Cát đen m3 1,20
3 Cát vàng m3 0,70
4 Đá 1x2 cm m3 1,00
5 Đá 4x6 cm m3 0,20
6 Dấu đồng cái 1,00
7 Dầu nhờn in chữ lít 0,25
8 Dây thép buộc kg 0,40
9 Đinh ≤ 10 cm kg 0,80
10 Gỗ đà nẹp m3 0,01
11 Nước m3 0,30
59
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
12 Pin đèn đôi 0,20
13 Sổ ghi chép quyển 0,10
14 Thép tròn ɸ10 kg 21,00
15 Thép tròn ɸ12 kg 8,00
16 Ván khuôn m3 0,04
17 Xăng lít 0,50
18 Xi măng PC 40 kg 436,00
4.4.3. Xây tường vây mốc: tính cho 01 điểm
Định mức tiêu hao vật liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 60, khoản 3.4.3, tiểu mục 3.4, mục 3, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
4.4.4. Tiếp điểm trọng lực hạng II: tính cho 01 điểm
Định mức tiêu hao vật liệu của nội dung này áp dụng hệ số 0,80 định mức
tiêu hao vật liệu của hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy định
tại
Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
4.4.5. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực hạng II bằng
phương pháp đo trọng lực tương đối: tính cho 01 lần
Định mức tiêu hao vật liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 61, khoản 3.4.7, tiểu mục 3.4, mục 3, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
4.4.6. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng II: tính cho 01 cạnh
Bảng số 85
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Dây chão nilon mét 5,00
2 Đĩa DVD cái 1,00
3 Ghi chú điểm trọng lực tờ 2,00
4 Giấy trắng A4 tờ 0,10
5 Nhựa thông kg 0,05
6 Pin đèn đôi 0,20
7 Sổ ghi chép quyển 1,00
8 Sổ tính kết quả đo quyển 1,00
9 Thiếc hàn cuộn 1,00
10 Xăng rửa các chân cân bằng lít 0,50
60
4.4.7. Tính toán và xử lý số liệu: tính cho 01 điểm
Bảng số 86
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Băng dính loại vừa cuộn 0,10
2 Bảng tổng hợp thành quả tờ 0,20
3 Biên bản bàn giao thành quả tờ 0,30
4 Giấy A4 gam 0,05
5 Mực in laser hộp 0,001
6 Sổ tính kết quả đo quyển 0,10
7 Tập sơ đồ vòng khép đa giác tờ 0,10
Ghi chú: vật liệu tính như nhau cho các loại khó khăn.
4.5. Định mức tiêu hao năng lượng
4.5.1. Chọn điểm: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng năng lượng.
4.5.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng năng lượng.
4.5.3. Xây tường vây mốc: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng năng lượng.
4.5.4. Tiếp điểm trọng lực: tính cho 01 điểm
Định mức tiêu hao năng lượng của nội dung này áp dụng hệ số 0,80 định
mức tiêu hao năng lượng của hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III
quy định tại
Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
4.5.5. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực hạng II bằng
phương pháp đo trọng lực tương đối: tính cho 01 lần
Nội dung này không sử dụng năng lượng.
4.5.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng II: tính cho 01
cạnh
Nội dung này không sử dụng năng lượng.
4.5.6. Tính toán và xử lý số liệu: tính cho 01 điểm
Bảng số 87
STT Danh mục năng lượng ĐVT Mức tiêu hao
1 Điện năng kW 8,64
4.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
61
4.6.1. Chọn điểm: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
4.6.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
4.6.3. Xây tường vây mốc: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
4.6.4. Tiếp điểm trọng lực hạng II: tính cho 01 điểm
Định mức tiêu hao nhiên liệu của nội dung này áp dụng hệ số 0,80 định
mức tiêu hao nhiên liệu của hạng mục tiếp điểm xây dựng lưới tọa độ hạng III quy
định tại
Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
4.6.5. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực hạng II bằng
phương pháp đo trọng lực tương đối: tính cho 01 lần
Định mức tiêu hao nhiên liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 69, khoản 3.6.7, tiểu mục 3.6, mục 3, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
4.6.6. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực hạng II: tính cho 01 cạnh
Bảng số 88
STT Danh mục nhiên liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Xăng xe ô tô (1 xe) lít 44,00
2 Dầu nhờn (1 xe) lít 2,20
Ghi chú: định mức xăng, dầu nhờn trong bảng số 88 áp dụng đối với việc
thi công mạng lưới điểm trọng lực hạng II. Trường hợp thi công bổ sung, phục
hồi thì áp dụng hệ số trong bảng sau:
Bảng số 89
Số lượng Hệ số
Từ 01 đến 05 mốc 1,20
Từ 06 đến 15 mốc 1,10
Từ 16 mốc trở lên 1,00
4.6.7. Tính toán và xử lý số liệu: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
5. Đường đáy trọng lực
5.1. Định mức lao động
5.1.1. Nội dung công việc
a) Chọn điểm
62
- Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương
tiện công tác;
- Chọn điểm, vẽ sơ họa vị trí điểm;
- Liên hệ công tác, làm thủ tục đền bù hoa màu và giải phóng mặt bằng (nếu có);
- Khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển;
- Đóng gói, giao nộp sản phẩm.
b) Đổ và chôn mốc trọng lực trên đường đáy
Nội dung công việc đổ và chôn mốc trọng lực trên đường đáy thực hiện
tương tự như nội dung công việc đổ và chôn mốc của điểm trọng lực cơ sở được
quy định tại điểm b, khoản 2.1.1, tiểu mục 2.1, mục 2, phần II của Định mức kinh
tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Xây tường vây mốc trọng lực đường đáy
Nội dung công việc xây tường vây mốc trọng lực trên đường đáy thực hiện
tương tự như nội dung công việc xây tường vây mốc trọng lực hạng I được quy
định tại điểm c, khoản 3.1.1, tiểu mục 3.1, mục 3, Phần II của Định mức kinh tế -
kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Xác định tọa độ điểm trọng lực đường đáy
Công việc xác định tọa độ điểm trọng lực trên đường đáy bằng công nghệ
GNSS được áp dụng theo định mức quy định về xây dựng lưới cơ sở cấp 1 bằng
công nghệ GNSS tại
Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT.
đ) Xác định độ cao điểm trọng lực đường đáy
Công việc xác định độ cao điểm trọng lực trên đường đáy được áp dụng
theo định mức quy định về xây dựng lưới độ cao hạng II tại
Thông tư số
20/2012/TT-BTNMT.
e) Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực trên đường đáy theo
phương pháp tương đối
Nội dung công việc kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực trên
đường đáy theo phương pháp tương đối thực hiện tương tự như nội dung công
việc kiểm nghiệm máy đo trọng lực hạng I theo phương pháp tương đối được quy
định tại điểm i, khoản 3.1.1, tiểu mục 3.1, mục 3, phần II của Định mức kinh tế -
kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
g) Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực đường đáy
- Công tác chuẩn bị: phương tiện đo trọng lực tương đối, các dụng cụ, thiết
bị, vật liệu cần thiết khác; liên hệ; chuẩn bị mặt bằng thi công; xác định thời điểm
đo đảm bảo các điều kiện ngoại cảnh tốt nhất;
- Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí điểm;
- Đo trọng lực tại điểm trọng lực trên đường đáy theo phương pháp tương
đối; kiểm tra, tu chỉnh sổ đo; giao nộp sản phẩm.
63
h) Tính toán và xử lý số liệu
- Công tác chuẩn bị: chuẩn bị tài liệu, số liệu và các trang thiết bị cần thiết;
- Tính toán giá trị gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực đường đáy; tổng
hợp kết quả tính toán; kiểm tra kết quả; giao nộp sản phẩm.
5.1.2. Phân loại khó khăn: không phân loại khó khăn
5.1.3. Định biên
Định biên hạng mục đổ và chôn mốc trọng lực trên đường đáy áp dụng theo
định biên quy định tại dòng số 02, bảng số 24, khoản 2.1.3, tiểu mục 2.1, mục 2, phần
II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
Định biên hạng mục xây tường vây mốc trọng lực đường đáy áp dụng theo
định biên quy định tại dòng số 03, bảng số 41, khoản 3.1.3, tiểu mục 3.1, mục 3, phần
II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
Định biên hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực trên
đường đáy theo phương pháp tương đối áp dụng theo định biên quy định tại dòng
số 04, bảng số 41, khoản 3.1.3, tiểu mục 3.1, mục 3, phần II của Định mức kinh
tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
Bảng số 90
STT
Loại lao động
Hạng mục
Lao động kỹ thuật
Lao
động
phục vụ
Số lượng/
nhóm
ĐĐBĐV
III.2
ĐĐBĐV
III.5 LX3
1 Chọn điểm 2 1 1 3
2
Xác định gia tốc trọng
trường tại điểm trọng lực
đường đáy
6 2 1 3 9
3 Tính toán và xử lý số liệu 2 2
5.1.4. Định mức: công nhóm
Định mức hạng mục đổ và chôn mốc trọng lực trên đường đáy áp dụng theo
định mức quy định tại dòng số 02, bảng số 25, khoản 2.1.4, tiểu mục 2.1, mục 2,
phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
Định mức hạng mục xây tường vây mốc trọng lực đường đáy áp dụng theo
định mức quy định tại dòng số 03, bảng số 42, khoản 3.1.4, tiểu mục 3.1, mục 3,
phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
Định mức hạng mục kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực trên
đường đáy theo phương pháp tương đối áp dụng theo định mức quy định tại dòng
số 04, bảng số 42, khoản 3.1.4, tiểu mục 3.1, mục 3, phần II của Định mức kinh
tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
64
Bảng số 91
STT Hạng mục công việc ĐVT Mức
1 Chọn điểm công nhóm/điểm 0,90
0,75
2 Xác định gia tốc trọng trường tại điểm
trọng lực trên đường đáy công nhóm/cạnh 7,84
3,00
3 Tính toán và xử lý số liệu công nhóm/điểm 1,00
5.2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
5.2.1. Chọn điểm: ca/điểm
Nội dung này không sử dụng thiết bị.
5.2.2. Đổ và chôn mốc trọng lực đường đáy: ca/điểm
Nội dung này không sử dụng thiết bị.
5.2.3. Xây tường vây mốc trọng lực đường đáy: ca/điểm
Nội dung này không sử dụng thiết bị.
5.2.4. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực trên đường đáy
theo phương pháp tương đối: ca/bộ
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị của nội dung này được áp dụng theo
định mức quy định tại bảng số 44, khoản 3.2.7, tiểu mục 3.2, mục 3, phần II của
Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
5.2.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực đường đáy: ca/cạnh
Bảng số 92
STT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức
1 Phương tiện đo trọng lực tương đối 5 cái 4,72
2 Ô tô 9 - 12 chỗ 1 cái 0,36
5.2.6. Tính toán và xử lý số liệu: ca/điểm
Bảng số 93
STT Danh mục thiết bị ĐVT Định mức
1 Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW cái 0,32
2 Máy tính để bàn 0,4 kW cái 1,44
3 Máy in laser A4 0,4 kW cái 0,01
4 Máy photocopy 1,5 kW cái 0,01
5 Phần mềm bộ 1,44
5.3. Định mức dụng cụ lao động
5.3.1 Chọn điểm: ca/điểm
65
Bảng số 94
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
1 Áo mưa bạt cái 18 1,08
2 Áo rét BHLĐ cái 18 1,08
3 Ba lô cái 18 2,16
4 Dao phát cây cái 12 0,10
5 Đèn pin bộ 12 0,15
6 La bàn cái 36 0,03
7 Ê ke (2 loại) bộ 24 0,02
8 Găng tay bạt đôi 6 0,72
9 Giầy cao cổ đôi 12 2,16
10 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 0,72
11 Mũ bảo hộ lao động cái 12 2,16
12 Ống đựng bản đồ cái 24 0,72
13 Quần áo BHLĐ bộ 9 2,88
14 Tất sợi đôi 6 2,88
15 Thước cuộn vải 50 m cái 12 0,05
16 Máy GPS cầm tay cái 60 0,01
5.3.2. Đổ và chôn mốc trọng lực đường đáy: ca/điểm
Định mức tiêu hao dụng cụ của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 30, khoản 2.3.2, tiểu mục 2.3, mục 2, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
5.3.3. Xây tường vây mốc trọng lực đường đáy: ca/điểm
Định mức tiêu hao dụng cụ của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 51, khoản 3.3.3, tiểu mục 3.3, mục 3, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
5.3.4. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực trên đường đáy
theo phương pháp tương đối: ca/bộ
Định mức tiêu hao dụng cụ của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 52, khoản 3.3.7, tiểu mục 3.3, mục 3, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
5.3.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực đường đáy: ca/cạnh
66
Bảng số 95
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
1 Ắc quy bộ 60 6,26
2 Áo rét BHLĐ cái 18 28,24
3 Ba lô cái 18 56,48
4 Cao su chằng máy cái 6 6,26
5 Dao phát cây cái 12 0,05
6 Đệm mút 1 m x1,2 m tấm 4 6,26
7 Đệm mút 0,4 m x 0,4 m tấm 6 6,26
8 Đèn pin bộ 12 0,78
9 Giầy cao cổ đôi 12 56,48
10 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 6,26
11 Kìm thông dụng cái 36 0,03
12 Máy nạp ắc quy 0,5 kW cái 96 0,50
13 Mỏ hàn chập 40 W cái 24 0,04
14 Mũ bảo hộ lao động cái 12 56,48
15 Nhiệt kế cái 24 0,03
16 Ô che máy tấm 9 6,26
17 Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m (2 cái) cái 12 6,26
18 Quần áo BHLĐ bộ 9 56,48
20 Tất sợi đôi 6 56,48
21 Bộ tuốc nơ vít bộ 48 0,05
22 USB cái 12 0,02
5.3.6. Tính toán và xử lý số liệu: ca/điểm
Bảng số 96
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
1 Bàn làm việc cái 72 0,96
2 Đèn neon 40 W cái 30 0,96
3 Ghế tựa cái 60 0,96
4 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 0,80
67
STT Danh mục dụng cụ ĐVT
Thời hạn sử
dụng
(tháng)
Mức tiêu
hao
5 Máy hút ẩm 1,5 kW cái 36 0,06
6 Máy hút bụi 2 kW cái 36 0,01
7 Quần áo BHLĐ bộ 9 2,40
8 Quạt thông gió 40 W cái 36 0,16
9 Quạt trần 100 W cái 60 0,16
10 USB cái 12 0,05
5.4. Định mức tiêu hao vật liệu
5.4.1 Chọn điểm: tính cho 01 điểm
Bảng số 97
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Cọc gỗ (4x4x30) cm cái 1,00
2 Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 tờ 1,00
3 Bút lông viết sơn cái 1,00
4 Sổ ghi chép quyển 0,10
5 Sơn đỏ hộp nhỏ 0,30 kg hộp 0,10
6 Pin đèn đôi 0,20
5.4.2. Đổ và chôn mốc trọng lực đường đáy: tính cho 01 điểm
Định mức tiêu hao vật liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 35, khoản 2.4.2, tiểu mục 2.4, mục 2, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
5.4.3. Xây tường vây mốc trọng lực đường đáy: tính cho 01 điểm
Định mức tiêu hao vật liệu của nội dung này áp dụng hệ số 1,20 định mức
quy định tại bảng số 60, khoản 3.4.3, tiểu mục 3.4, mục 3, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
5.4.4. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực trên đường đáy
theo phương pháp tương đối: tính cho 01 lần
Định mức tiêu hao dụng cụ của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 61, khoản 3.4.7, tiểu mục 3.4, mục 3, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
5.4.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực trên đường đáy: tính
cho 01 cạnh
68
Bảng số 98
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Dây chão nilon mét 5,00
2 Đĩa DVD cái 1,00
3 Ghi chú điểm trọng lực tờ 2,00
4 Giấy trắng A4 tờ 0,15
5 Nhựa thông kg 0,05
6 Phiếu căn chỉnh tờ 3,00
7 Sổ ghi chép quyển 1,00
8 Sổ tính kết quả đo quyển 1,00
9 Thiếc hàn cuộn 1,00
10 Xăng rửa các chân cân bằng lít 0,50
5.4.6. Tính toán và xử lý số liệu: tính cho 01 cạnh
Bảng số 99
STT Danh mục vật liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Băng dính loại vừa cuộn 0,10
2 Bảng tổng hợp thành quả tờ 0,20
3 Biên bản bàn giao thành quả tờ 0,30
4 Giấy A4 gam 0,05
5 Mực in laser hộp 0,001
6 Sổ đánh giá kết quả đo quyển 0,10
7 Sổ tính kết quả đo quyển 0,10
8 Tập sơ đồ vòng khép đa giác tờ 0,10
5.5. Định mức tiêu hao năng lượng
5.5.1. Chọn điểm: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng năng lượng.
5.5.2. Đổ và chôn mốc trọng lực đường đáy: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng năng lượng.
5.5.3. Xây tường vây mốc trọng lực đường đáy: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng năng lượng.
5.5.4. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực trên đường đáy
theo phương pháp tương đối: tính cho 01 lần
Nội dung này không sử dụng năng lượng.
69
5.5.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực đường đáy: tính cho
01 cạnh
Nội dung này không sử dụng năng lượng.
5.5.6. Tính toán và xử lý số liệu: tính cho 01 điểm
Bảng số 100
STT Danh mục năng lượng ĐVT Mức tiêu hao
1 Điện năng kW 12,42
5.6. Định mức tiêu hao nhiên liệu
5.6.1 Chọn điểm: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
5.6.2. Đổ và chôn mốc trọng lực đường đáy: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
5.6.3. Xây tường vây mốc trọng lực đường đáy: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.
5.6.4. Kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo trọng lực trên đường đáy
theo phương pháp tương đối: tính cho 01 lần
Định mức tiêu hao nhiên liệu của nội dung này được áp dụng theo định mức
quy định tại bảng số 69, khoản 3.6.7, tiểu mục 3.6, mục 3, phần II của Định mức
kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này.
5.6.5. Xác định gia tốc trọng trường tại điểm trọng lực đường đáy: tính cho
01 cạnh
Bảng số 101
STT Danh mục nhiên liệu ĐVT Mức tiêu hao
1 Xăng xe ô tô (1 xe) lít 16,50
2 Dầu nhờn (1 xe) lít 0,83
5.6.6. Tính toán và xử lý số liệu: tính cho 01 điểm
Nội dung này không sử dụng nhiên liệu.