Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt
chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ
chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
2. Sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, vật liệu
nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng trọt.
3. Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy
sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.
4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh,
muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).
5. Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê.
6. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản
xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
7. Chuyển quyền sử dụng đất.
8. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ
bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng,
các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và
các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm;
-- 2 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 1527 + 1528/Ngày 29-12-2024 79
bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước
ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại
vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ
biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.
9. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại
sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và
các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với
Bên cho vay nước ngoài;
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;
c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng
khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ
đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp
luật về chứng khoán;
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn
đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành
lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn
và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả
trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và
doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo
quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm
chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản;
đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu;
e) Kinh doanh ngoại tệ;
g) Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng,
pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất;
hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản
phẩm phái sinh khác;
h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100%
vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của
các tổ chức tín dụng Việt Nam.
10. Các dịch vụ y tế, dịch vụ thú y sau đây:
a) Dịch vụ y tế bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho
người, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khỏe, phục hồi chức
năng cho người bệnh; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận
chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế;
xét nghiệm, chiếu, chụp; máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.
-- 3 of 20 --
80 CÔNG BÁO/Số 1527 + 1528/Ngày 29-12-2024
Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y
tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu,
phục hồi chức năng cho người cao tuổi, người khuyết tật.
Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế bao gồm
cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói
dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng;
b) Dịch vụ thú y bao gồm: dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho
vật nuôi.
11. Dịch vụ tang lễ.
12. Hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của
nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo (chiếm từ 50% tổng số vốn sử dụng cho công
trình trở lên) đối với các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, các
công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và
nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
13. Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo
dục nghề nghiệp.
14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính
trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật,
sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh,
áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình,
dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.
16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, tàu điện, phương tiện
thủy nội địa.
17. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất
được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên
dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến
hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; máy bay, trực thăng, tàu
lượn, giàn khoan, tàu thuyền thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập
khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng
cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê.
18. Sản phẩm quốc phòng, an ninh theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành; sản phẩm, dịch vụ nhập khẩu phục vụ công nghiệp
quốc phòng, an ninh theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
-- 4 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 1527 + 1528/Ngày 29-12-2024 81
19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không
hoàn lại. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế
để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập
khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để
sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu
ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với
các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận
chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan
thuê tài chính.
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ;
chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; sản
phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.
22. Vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ
trang sức hay sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến
thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã
chế biến thành sản phẩm khác theo Danh mục do Chính phủ quy định phù hợp với
định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các
tài nguyên, khoáng sản thô.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh,
bao gồm cả sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể người; nạng, xe lăn
và dụng cụ chuyên dùng khác cho người khuyết tật.
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu
hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh
doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia
do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của
pháp luật về phí và lệ phí.
26. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây:
a) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy
định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của
pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho
-- 5 of 20 --
82 CÔNG BÁO/Số 1527 + 1528/Ngày 29-12-2024
cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn
trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy
định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của
pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả
thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;
đ) Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu
dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân
biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo
quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
e) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn
hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.
27. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy
định tại Điều này không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu
vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9
của Luật này.
28. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
hồ sơ, thủ tục xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại
Điều này.
Chương II
CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Chương II CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá
nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa
Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu
phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã
bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam)
đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
-- 8 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 1527 + 1528/Ngày 29-12-2024 85
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân
ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho
tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục
vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;
c) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho
thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ
của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận
tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu
phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có
hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính
phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết
bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển
tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng
không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng
mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản này;
d) Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm: chuyển giao công
nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra
nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch
vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của
Luật này; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội
địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá
nhân trong khu phi thuế quan.
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống
đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;
b) Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích
thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật;
c) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp;
nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản
phẩm nông nghiệp;
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng,
đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông
thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
đ) Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi
để đan lưới đánh cá;
-- 9 of 20 --
86 CÔNG BÁO/Số 1527 + 1528/Ngày 29-12-2024
e) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản
phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông
đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo;
g) Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;
h) Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc
phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa
bệnh, thuốc phòng bệnh;
i) Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập bao gồm: các loại mô hình, hình vẽ,
bảng, phấn, thước, com-pa;
k) Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian;
l) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của
Luật này;
m) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và
công nghệ;
n) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước
ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại
Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
4. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị
gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải
khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng
hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì
phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở
sản xuất, kinh doanh.
5. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt
chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được sử
dụng làm thức ăn chăn nuôi, dược liệu thì áp dụng thuế suất giá trị gia tăng theo
mức thuế suất quy định cho sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản.
Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp
dụng mức thuế suất theo thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu bán ra.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này. Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% tại khoản 1
Điều này.
-- 10 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 1527 + 1528/Ngày 29-12-2024 87
Chương III KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ
Điều 14. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế
được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể
cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế giá trị gia tăng bị tổn thất, hàng hóa bị hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa
trong quá trình vận chuyển;
b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được
khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh
-- 13 of 20 --
90 CÔNG BÁO/Số 1527 + 1528/Ngày 29-12-2024
phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được
khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu
vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra;
c) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân
sử dụng vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;
d) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động
tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ;
đ) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai,
khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng
đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý
tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê
khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có
thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị
gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá
trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được
hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi
số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà
nước (nếu có).
Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai
thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm
số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được
khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau;
e) Đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh
doanh được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào
nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh
nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Chính phủ;
g) Chính phủ quy định chi tiết việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối
với: hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định phục vụ cho người lao động;
trường hợp góp vốn bằng tài sản; hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy
quyền; tài sản cố định là ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống; cơ sở sản xuất,
kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung.
-- 14 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 1527 + 1528/Ngày 29-12-2024 91
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế
giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho
phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua
vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a
và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán,
gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất
khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ
quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn
thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.
3. Cơ sở kinh doanh không đáp ứng quy định về khấu trừ thuế tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này và các hóa đơn, chứng từ được lập từ các hành vi bị nghiêm cấm
tại Luật này thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương III KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ
Điều 15. Hoàn thuế giá trị gia tăng
1. Việc hoàn thuế đối với xuất khẩu được quy định như sau:
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số
thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì
được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu
sau đó xuất khẩu sang nước khác;
b) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa
có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số
thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
xuất khẩu; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu
vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của
hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của
kỳ hoàn thuế. Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng có số
thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ
tính thuế có đề nghị hoàn thuế.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số
thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu
vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng
phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì
-- 15 of 20 --
92 CÔNG BÁO/Số 1527 + 1528/Ngày 29-12-2024
cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế giá trị
gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh
thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế. Số thuế giá trị gia tăng đầu
vào đã được xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được hoàn do
vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế trước
được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế giá trị gia tăng được
hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp theo.
2. Việc hoàn thuế đối với đầu tư được quy định như sau:
a) Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp
khấu trừ thuế có dự án đầu tư (dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng) theo quy
định của pháp luật về đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai
đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không hình
thành tài sản cố định của doanh nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án
tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá
trị gia tăng đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư mà chưa được hoàn thuế thì cơ
sở kinh doanh thực hiện bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động
sản xuất, kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia
tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì
được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành
nhiều giai đoạn, hạng mục đầu tư có giai đoạn, hạng mục đầu tư đã hoàn thành)
nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng phát sinh trong giai
đoạn đầu tư (hạng mục đầu tư, giai đoạn đầu tư đã hoàn thành) thì cơ sở kinh doanh
thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định trong thời hạn 01 năm kể
từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành.
Ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành là ngày
phát sinh doanh thu của dự án đầu tư hoặc ngày phát sinh doanh thu của giai đoạn,
hạng mục đầu tư. Doanh thu quy định tại khoản này không bao gồm doanh thu
phát sinh trong giai đoạn chạy thử, doanh thu hoạt động tài chính, thanh lý nguyên
vật liệu của dự án đầu tư;
b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển
số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp sau đây:
b1) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã
đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp
luật về đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình
-- 16 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 1527 + 1528/Ngày 29-12-2024 93
hoạt động, trừ dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật về
đầu tư, pháp luật chuyên ngành chưa phải đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, dự án đầu
tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật chuyên ngành không phải có
giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
b2) Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản (không bao gồm dự án tìm
kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí quy định tại điểm a khoản này) và dự án đầu
tư sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản
phẩm khác quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.
3. Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất
thuế giá trị gia tăng 5% nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ
hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được
hoàn thuế giá trị gia tăng; trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung
cấp dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thì được hoàn thuế theo
tỷ lệ phân bổ do Chính phủ quy định.
4. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế
được hoàn thuế giá trị gia tăng khi giải thể, phá sản có số thuế giá trị gia tăng nộp
thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Trường hợp tổ hợp tác nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế chuyển đổi
thành hợp tác xã thì hợp tác xã được kế thừa số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc
số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết của tổ hợp tác để khấu trừ,
hoàn thuế theo quy định.
5. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu
hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại
Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.
Chính phủ quy định hồ sơ, thủ tục, số thuế được hoàn, phương thức hoàn thuế
đối với trường hợp quy định tại khoản này.
6. Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại,
viện trợ nhân đạo được quy định như sau:
a) Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ
nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không
hoàn lại được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại
Việt Nam để phục vụ cho chương trình, dự án;
b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân
đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho
chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì
được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.
-- 17 of 20 --
94 CÔNG BÁO/Số 1527 + 1528/Ngày 29-12-2024
7. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của
pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn
số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ
thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
8. Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng
theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
9. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều này phải
đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy
định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế
của cơ sở kinh doanh;
b) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại khoản 2