1. Thực hiện các quy định tại Điều 2h Thông tư này.
2. Giúp Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo, theo dõi các hoạt động thường xuyên
của Hội đồng.
3. Giúp Chủ tịch Hội đồng chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu và điều
kiện làm việc cho các phiên họp, các công tác đột xuất có liên quan tới hoạt động
của Hội đồng.
4. Lập biên bản các phiên họp của Hội đồng KHCN Bộ.
5. Tổng hợp ý kiến tại các phiên họp của Hội đồng KHCN Bộ”.
5. Sửa đổi, bổ sung tên Chương II và Mục 1 của Chương II như sau:
“Chương II
QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mục 1
ĐỀ XUẤT VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẶT HÀNG
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KHCN
8
1. Căn cứ đề xuất nhiệm vụ KHCN:
a) Yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
b) Chiến lược, chương trình phát triển ngành nông nghiệp và phát triển
nông thôn;
c) Chiến lược, chương trình phát triển KHCN của quốc gia và của ngành;
d) Yêu cầu của thực tiễn sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội của ngành;
đ) Định hướng ưu tiên nghiên cứu, chuyển giao công nghệ của Hội đồng
KHCN Bộ.
2. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường thừa lệnh Bộ trưởng gửi thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức,
cá nhân và đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ về đề xuất đặt hàng nhiệm vụ
KHCN theo các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ thông báo của Bộ và quy định tại
khoản 1 Điều này, đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KHCN theo Mẫu B1a. PĐX-BNN
và Mẫu B1b.DMĐTDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này về Bộ (qua Vụ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường)”.
7. Bổ sung Điều 4a như sau:
“Điều 4a. Xác định danh mục nhiệm vụ KHCN ưu tiên thực hiện
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc,Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
rà soát, tổng hợp đề xuất đặt hàng nhiệm vụ KHCN của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân; lấy ý kiến các Tổng cục, Cục về danh mục nhiệm vụ. Trong vòng 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, các Tổng cục, Cục rà soát, đề xuất các
nhiệm vụ KHCN ưu tiên thực hiện gửi Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách khoa học và công nghệ.
2. Lãnh đạo Bộ phụ trách khoa học và công nghệ chủ trì họp xác định danh
mục nhiệm vụ KHCN ưu tiên thực hiện. Thành phần tham gia cuộc họp gồm: Ban
KHCN chuyên ngành, đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng cục,
Cục, các đơn vị liên quan và một số chuyên gia liên quan (nếu cần)”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Xây dựng, phê duyệt danh mục đặt hàng nhiệm vụ KHCN
1. Căn cứ danh mục nhiệm vụ KHCN ưu tiên thực hiện, Vụ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường trình Bộ quyết định thành lập Hội đồng xây dựng danh mục
đặt hàng nhiệm vụ KHCN theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.
2. Thành phần Hội đồng:
a) Hội đồng gồm 07 thành viên: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 thành viên là
ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và các ủy viên khác;
9
Hội đồng có Thư ký hành chính chịu trách nhiệm chuẩn bị và gửi tài liệu
đến tất cả thành viên Hội đồng;
b) Thành viên Hội đồng gồm: đại diện Ban KHCN chuyên ngành; đại diện
Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành; các chuyên gia;
c) Đối với các nhiệm vụ KHCN phức tạp hoặc có yêu cầu đặc thù, Bộ
trưởng quyết định số lượng thành viên và thành phần Hội đồng khác với quy định
tại điểm a, điểm b khoản này.
3. Nguyên tắc và trình tự làm việc của Hội đồng:
a) Phiên họp của Hội đồng được tổ chức bằng hình thức trực tiếp hoặc trực
tuyến;
b) Hội đồng chỉ làm việc khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên Hội
đồng theo Quyết định thành lập, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch (trường
hợp Chủ tịch vắng mặt) và thư ký khoa học;
c) Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp của hội đồng. Trong trường hợp
Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì phiên họp. Các ủy viên
phản biện và ủy viên Hội đồng trình bày phiếu nhận xét cho từng nhiệm vụ KHCN
theo Mẫu B2.PNXĐH-BNN ban hành kèm theo Thông tư này. Ý kiến bằng văn
bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo;
d) Hội đồng thảo luận, thống nhất: tên, mục tiêu, yêu cầu đối với kết quả,
thời gian, phương thức thực hiện và thứ tự ưu tiên các nhiệm vụ trong danh mục;
đ) Thư ký khoa học ghi chép ý kiến nhận xét của các thành viên và kết luận
của Hội đồng trong biên bản làm việc theo Mẫu B3. BBHĐXDDM-BNN ban hành
kèm theo Thông tư này. Hội đồng thông qua biên bản.
4. Trong thời hạn 20 ngày, trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng, Vụ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp, trình Bộ phê duyệt danh mục đặt
hàng nhiệm vụ KHCN cấp Bộ. Trường hợp cần thiết, Bộ Nông nghiệp và PTNT
lấy ý kiến tư vấn bổ sung của các chuyên gia tư vấn độc lập.
5. Nhiệm vụ KHCN đột xuất do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ
Nông nghiệp và PTNT đặt hàng được ưu tiên thực hiện không phụ thuộc kế hoạch
KHCN của năm. Việc xây dựng và phê duyệt nhiệm vụ KHCN đột xuất thực hiện
theo quy định tại Điều này”.
9. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 2 Chương II như sau:
“Mục 2
TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN”
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Thông báo tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KHCN
1. Nhiệm vụ KHCN thực hiện theo hình thức tuyển chọn: Bộ (Vụ Khoa học,
10
Công nghệ và Môi trường) công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ
để các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia chủ trì, thực hiện nhiệm vụ.
2. Nhiệm vụ KHCN thực hiện theo hình thức giao trực tiếp: Bộ (Vụ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường) công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử
của Bộ và thông báo bằng văn bản đến các tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
3. Thời gian công bố, thông báo: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
danh mục đặt hàng nhiệm vụ KHCN được phê duyệt”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm
vụ KHCN
1. Điều kiện tham gia đối với tổ chức:
a) Có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ
KHCN;
b) Tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp
không thuộc một trong các trường hợp: chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo
hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KHCN trước đây; chậm nộp hồ sơ đề nghị đánh giá
nghiệm thu nhiệm vụ KHCN cấp Bộ, cấp Quốc gia so với thời hạn kết thúc hợp
đồng nghiên cứu trên 90 ngày mà không có văn bản chấp thuận của Bộ KHCN
(đối với nhiệm vụ cấp quốc gia), Bộ Nông nghiệp và PTNT (đối với nhiệm vụ cấp
Bộ); chưa hoàn thành việc đăng ký, nộp, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ
KHCN, báo cáo kết quả ứng dụng thực hiện nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách
nhà nước; được giao quyền sử dụng đối với tài sản hình thành thông qua việc triển
khai nhiệm vụ KHCN nhưng không trực tiếp hoặc không tham gia triển khai ứng
dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất; đang
trong thời hạn 01 năm (từ thời điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền) do
có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, đánh giá nghiệm thu ở mức
“không đạt” do nguyên nhân chủ quan; các trường hợp khác mà pháp luật quy
định không được nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ KHCN.
2. Điều kiện tham gia đối với cá nhân chủ trì nhiệm vụKHCN:
a) Có trình độ đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp và đang hoạt động
cùng lĩnh vực có liên quan đến nhiệm vụ KHCN trong 05 năm gần nhất, tính đến
thời điểm nộp hồ sơ;
b) Là người tham gia chính thực hiện nhiệm vụ KHCN;
c) Có đủ khả năng trực tiếp thực hiện hoặc tổ chức thực hiện và đảm bảo
đủ thời gian để chủ trì nhiệm vụ KHCN;
d) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ, đang làm chủ nhiệm không quá 01
nhiệm vụ KHCN cấp bộ hoặc 01 nhiệm vụ cấp quốc gia;
đ) Tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp
11
không thuộc một trong các trường hợp sau:
Chủ nhiệm nhiệm vụ chưa nộp hồ sơ đề nghị đánh giá nghiệm thu sau 90
ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ cấp Quốc gia, cấp Bộ theo
Hợp đồng, bao gồm thời gian được gia hạn (nếu có); chưa hoàn thành việc đăng
ký, giao nộp, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN theo quy định;
Đang trong thời gian 02 năm kể từ thời điểm có kết luận của Hội đồng đánh
giá nghiệm thu cấp Quốc gia, cấp Bộ đối với chủ nhiệm bị đánh giá nghiệm thu ở
mức “không đạt” do nguyên nhân chủ quan;
Đang trong thời gian 03 năm kể từ khi có Quyết định đình chỉ của cơ quan
có thẩm quyền do có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp Quốc gia, cấp Bộ khác do cá nhân làm chủ nhiệm;
Các trường hợp khác mà pháp luật quy định không được chủ trì nhiệm vụ
KHCN”.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau
“Điều 8. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ KHCN
1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ
KHCN gồm:
a) Đơn đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ
KHCN theo Mẫu B4. ĐON-BNN ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thuyết minh đề tài, đề án, đề tài tiềm năng theo Mẫu B5a.TMĐTCN-
BNN; dự án SXTN theo Mẫu B5b.TMDA-BNN; đối với đề tài, đề án, đề tài tiềm
năng thuộc lĩnh vực kinh tế chính sách theo Mẫu B5c.TMĐTKTCS-BNN ban
hành kèm theo Thông tư này;
c) Tóm tắt hoạt động KHCN của tổ chức đăng ký thực hiện nhiệm vụ
KHCN theo Mẫu B6. LLTC-BNN ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ KHCN và các cá
nhân tham gia, có xác nhận của cơ quan theo Mẫu B7.LLCN-BNN ban hành kèm
theo Thông tư này;
đ) Lý lịch khoa học của chuyên gia nước ngoài (trường hợp thuê chuyên
gia nước ngoài) theo Mẫu B7.LLCN-BNN ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Giấy xác nhận phối hợp thực hiện nhiệm vụ KHCN theo Mẫu B8. PHTH-
BNN ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
g) Văn bản chứng minh khả năng huy động kinh phí từ nguồn khác (trường
hợp có huy động kinh phí từ nguồn khác);
h) Đối với dự án SXTN: bổ sung văn bản pháp lý cam kết và giải trình khả
năng huy động kinh phí từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định
tại
Thông tư liên tịch số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21/02/2011 của liên
12
Bộ Tài chính - Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc quản lý tài chính đối với
các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí, gồm:
báo cáo tài chính của doanh nghiệp 02 năm gần nhất; cam kết cho vay vốn hoặc
bảo lãnh vay vốn của các tổ chức tín dụng; cam kết pháp lý và giấy tờ xác nhận
về việc đóng góp vốn của tổ chức chủ trì thực hiện và các tổ chức tham gia.
2. Hồ sơ đăng ký:
a) Hồ sơ đăng ký trình bày trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt
của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14,
được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ: Tên nhiệm vụ
KHCN; Tên, địa chỉ của cơ quan đăng ký chủ trì; Họ và tên của cá nhân chủ
nhiệm; Họ và tên, đơn vị công tác của những người tham gia; Danh mục tài liệu
và bản mềm hồ sơ;
b) Hồ sơ đăng ký theo hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện
gồm 01 bộ hồ sơ gốc theo quy định tại điểm a khoản này, có dấu và chữ ký trực
tiếp;
c) Hồ sơ đăng ký theo hình thức trực tuyến gồm 01 bộ hồ sơ gốc theo quy
định tại điểm a khoản này có dấu, chữ ký trực tiếp, tài liệu theo định dạng PDF và
được số hóa.
3. Nộp hồ sơ:
a) Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được nộp trực tiếp,
hoặc gửi qua bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và
Môi trường). Thời hạn và địa chỉ nộp hồ sơ theo thông báo của Bộ được đăng tải
trên các phương tiện thông tin đại chúng (trường hợp tuyển chọn) và bằng văn
bản (trường hợp giao trực tiếp);
b) Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi ở dấu của bưu điện gửi đến (trường hợp gửi
qua bưu điện) hoặc dấu đến của văn thư Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
(trường hợp nộp trực tiếp); hoặc ngày đến của văn bản trên môi trường mạng;
c) Trong thời hạn quy định nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham
gia tuyển chọn, giao trực tiếp có quyền rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hồ sơ mới
hoặc bổ sung hồ sơ đã nộp. Việc thay hồ sơ mới, bổ sung hồ sơ phải được xác
lập bằng văn bản và hoàn tất trước khi hết hạn nộp hồ sơ theo quy định; văn bản
bổ sung là bộ phận cấu thành của hồ sơ”.
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Mở và kiểm tra xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tham gia tuyển
chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ với sự tham dự của đại diện
tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp (nếu cần).
13
2. Hồ sơ hợp lệ được đưa vào xem xét, đánh giá là hồ sơ đáp ứng quy định
tại Điều 7 và khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
3. Kết quả mở hồ sơ được ghi thành biên bản theo Mẫu B9. BBMHS-BNN
ban hành kèm theo Thông tư này”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm
vụ KHCN
1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan trình Bộ thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ KHCN
a) Đối với đề tài, đề án, dự án SXTN: thành phần Hội đồng theo quy định
tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này;
b) Đối với đề tài tiềm năng: Hội đồng có 05 thành viên gồm: Chủ tịch, Phó
Chủ tịch, 01 thành viên là ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và ủy viên
khác. Thành phần Hội đồng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư này;
c) Hội đồng có Thư ký hành chính chịu trách nhiệm chuẩn bị và gửi tài liệu
đến tất cả thành viên Hội đồng;
d) Đối với các nhiệm vụ KHCN phức tạp hoặc có yêu cầu đặc thù, Bộ
trưởng quyết định số lượng thành viên và thành phần Hội đồng khác với quy định
tại điểm a, điểm b khoản này.
2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng:
a) Phiên họp của Hội đồng được tổ chức bằng hình thức trực tiếp hoặc trực
tuyến;
b) Đối với đề tài, đề án, dự án SXTN: Hội đồng chỉ làm việc khi có sự tham
gia của ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng theo Quyết định thành lập, trong đó có
Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch (trường hợp Chủ tịch vắng mặt), 02 uỷ viên phản biện
và ủy viên thư ký khoa học. Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có
giá trị tham khảo;
c) Đối với đề tài tiềm năng: Hội đồng chỉ làm việc khi có mặt ít nhất 4/5 số
thành viên của Hội đồng theo Quyết định thành lập, trong đó có Chủ tịch hoặc
Phó chủ tịch (trường hợp Chủ tịch vắng mặt) và 01 uỷ viên phản biện. Ý kiến
bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo;
d) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ; các thành viên
đánh giá độc lập theo hình thức bỏ phiếu kín; các ý kiến kết luận của Hội đồng
được thông qua khi 2/3 thành viên tham gia của Hội đồng theo Quyết định nhất
trí (Hội đồng đánh giá, nghiệm thu) hoặc căn cứ theo điểm số (đối với Hội đồng
tuyển chọn);
đ) Thư ký khoa học ghi chép ý kiến nhận xét của các thành viên và kết luận
14
của Hội đồng trong biên bản làm việc.
3. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng:
a) Nghiên cứu, phân tích từng nội dung và thông tin đã kê khai trong hồ sơ;
nhận xét, đánh giá từng hồ sơ theo các yêu cầu đã quy định; viết nhận xét, đánh
giá và luận giải cho việc đánh giá;
b) Đánh giá trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân
về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội
đồng. Các thành viên Hội đồng, khách mời tham dự và thư ký hành chính có trách
nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá.
4. Cá nhân thuộc các trường hợp sau không được là thành viên hội đồng:
a) Cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện nhiệm
vụ KHCN;
b) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ KHCN;
c) Người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động KHCN
hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án
tích; vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm; người có bằng
chứng xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì nhiệm vụ KHCN”.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Trình tự và nội dung làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển
chọn, giao trực tiếp
1. Hội đồng bầu ban kiểm phiếu:
a) Đối với đề tài, đề án, dự án SXTN: gồm 03 thành viên của Hội đồng,
trong đó có Trưởng ban kiểm phiếu và 02 ủy viên;
b) Đối với đề tài tiềm năng: gồm 02 thành viên của Hội đồng, trong đó có
Trưởng ban kiểm phiếu và 01 ủy viên.
2. Các ủy viên phản biện và ủy viên Hội đồng trình bày phiếu nhận xét cho
từng hồ sơ đối với đề tài, đề tài tiềm năng theo Mẫu B10a. PNXĐTCN-BNN; đề
án, đề tài, đề tài tiềm năng lĩnh vực kinh tế chính sách theo Mẫu B10b.
PNXĐTKTCS-BNN; dự án SXTN theo Mẫu B10c. PNXDA-BNN ban hành kèm
theo Thông tư này.
3. Thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng
mặt (nếu có) để Hội đồng tham khảo.
4. Hội đồng thảo luận, đánh giá sự phù hợp về nội dung thực hiện, phương
pháp thực hiện, thời gian và số nhân lực theo các chức danh, số ngày công lao
động; đánh giá sự phù hợp giữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm của nhiệm
vụ; tính khả thi để đạt được các sản phẩm theo đặt hàng giao nhiệm vụ; những nội
dung trong thuyết minh cần loại bỏ, sửa đổi hoặc bổ sung; so sánh giữa các hồ sơ
đăng ký cùng 01 nhiệm vụ.
15
5. Thành viên Hội đồng chấm điểm theo Mẫu B11a. PĐGĐTCN-BNN (đối
với đề tài, đề tài tiềm năng), theo Mẫu B11b.PĐGĐTKTCS-BNN (đối với đề án,
đề tài lĩnh vực kinh tế, chính sách), theo Mẫu B11c.PĐGDA-BNN (đối với dự án
SXTN) ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Ban kiểm phiếu tổng hợp và báo cáo Hội đồng kết quả kiểm phiếu theo
Mẫu B12a.BBKPĐGHS-BNN ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp có
từ 02 hồ sơ trở lên, Ban kiểm phiếu tổng hợp riêng cho từng hồ sơ theo Mẫu
B12a.BBKPĐGHS-BNN và tổng hợp, kiểm phiếu theo Mẫu B12b.BTHKP-BNN
ban hành kèm theo Thông tư này. Phiếu chấm điểm hợp lệ là phiếu có điểm không
chênh lệch quá 20% so với điểm trung bình của các thành viên.
7. Hội đồng kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển hoặc được giao trực
tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
a) Có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình của các tiêu chí cao
nhất và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên, trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3
số thành viên Hội đồng có mặt cho điểm không (0 điểm);
b) Đối với các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì ưu tiên hồ
sơ có cam kết và đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước nhiều hơn. Đối với các
hồ sơ có vốn đối ứng ngoài ngân sách nhà nước bằng nhau hoặc không có vốn đối
ứng ngoài ngân sách nhà nước thì ưu tiên hồ sơ có điểm trung bình về năng lực
của tổ chức chủ trì thực hiện và cá nhân chủ nhiệm cao hơn;
c) Được ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tham gia (trong đó có ít nhất 01 ủy viên
phản biện) đánh giá tổng mức kinh phí phù hợp với các sản phẩm của nhiệm vụ.
8. Hội đồng kết luận chung về hồ sơ của tổ chức được kiến nghị trúng tuyển
hoặc giao trực tiếp: những điểm cần loại bỏ, sửa đổi, bổ sung trong thuyết minh
nhiệm vụ, các sản phẩm khoa học và công nghệ chính với những chỉ tiêu kinh tế
- kỹ thuật tương ứng phải đạt; sự phù hợp giữa tổng mức kinh phí và các sản phẩm
của nhiệm vụ; số lượng chuyên gia trong và ngoài nước cần thiết để tham gia thực
hiện; phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần.
9. Hội đồng thống nhất thông qua biên bản làm việc theo Mẫu
B13.BBHĐĐGHS-BNN ban hành kèm theo Thông tư này”.
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Thông báo tổ chức, cá nhân trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ
tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KHCN
Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận
của Bộ trưởng về kết quả của Hội đồng tư vấn, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân chủ trì hoàn thiện hồ sơ
thuyết minh và dự toán kinh phí để trình Bộ thẩm định nội dung, tài chính”.
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
16
“Điều 14. Thẩm định nội dung và kinh phí
1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ thành lập Tổ thẩm định
nội dung và kinh phí nhiệm vụ KHCN (sau đây gọi tắt là Tổ thẩm định):
a) Đối với đề tài, đề án, dự án sản xuất thử nghiệm có nội dung liên quan đến
lĩnh vực quản lý nhà nước của Cục quản lý chuyên ngành: Tổ thẩm định có 5 thành
viên gồm: đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, đại diện
Cục quản lý chuyên ngành (đã tham gia Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp).
Tổ trưởng Tổ thẩm định là đại diện lãnh đạo Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường, Tổ phó Tổ thẩm định là đại diện lãnh đạo Vụ Tài chính;
b) Đối với đề tài, đề án, dự án sản xuất thử nghiệm có nội dung liên quan
đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Tổng cục: Tổ thẩm định có 7 thành viên gồm:
đại diện Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính, Tổng cục, đại
diện Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp. Tổ trưởng Tổ thẩm định là đại
diện lãnh đạo Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổ phó Tổ thẩm định là
đại diện lãnh đạo Vụ Tài chính;
c) Đối với đề tài tiềm năng: Tổ thẩm định có 04 thành viên gồm Lãnh đạo
và chuyên viên các Vụ: Tài chính, Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Tổ trưởng
Tổ thẩm định là Lãnh đạo Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổ phó Tổ
thẩm định là đại diện lãnh đạo Vụ Tài chính.
2. Nội dung thẩm định:
a) Thẩm định sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của Hội
đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp, dự toán kinh phí của các nhiệm vụ KHCN
với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của
nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định: chi phí công cho
các thành viên thực hiện; chi phí thuê chuyên gia trong, ngoài nước; kinh phí hỗ
trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị và các khoản chi khác cũng như thời gian cần
thiết để thực hiện;
b) Thảo luận chung để kiến nghị về nội dung và tổng mức kinh phí thực hiện
(bao gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác), thời gian thực
hiện và phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần.
Trong trường hợp cần thiết, tổ chức kiểm tra, xác minh phần kinh phí đối ứng (ngoài
ngân sách nhà nước) của tổ chức đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp.
3. Trình tự làm việc của tổ thẩm định:
a) Thư ký hành chính đọc quyết định thành lập tổ thẩm định, giới thiệu
thành phần tổ thẩm định và các đại biểu tham dự, đọc những kết luận chính của
Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tại phiên họp đánh giá hồ sơ;
b) Tổ trưởng tổ thẩm định nêu những yêu cầu và nội dung chủ yếu về việc
thẩm định kinh phí đối với nhiệm vụ KHCN;
c) Cá nhân được tổ chức đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp cử làm
chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN trình bày những nội dung đã bổ sung, chỉnh sửa theo
17
kết luận của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp; trả lời các câu hỏi của
thành viên Tổ thẩm định (nếu có) và không tiếp tục tham dự phiên họp của Tổ
thẩm định;
d) Trước khi Tổ thẩm định có ý kiến kết luận, chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN
được mời tham dự lại cuộc họp của Tổ thẩm định để nghe thông báo về dự kiến
kết luận của Tổ thẩm định. Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN có quyền nêu ý kiến giải
trình, làm rõ trước khi Tổ thẩm định kết luận;
đ) Tổ thẩm định thông qua biên bản họp thẩm định nội dung, kinh phí đề
tài, đề án, đề tài tiềm năng theo Mẫu B14a. BBTĐĐT-BNN, dự án SXTN theo
Mẫu B14b. BBTĐDA-BNN ban hành kèm theo Thông tư này”.
18. Bổ sung Điều 14a như sau:
“Điều 14a. Phê duyệt nội dung và kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN
1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định
nội dung và kinh phí, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ:
a) Quyết định phê duyệt nội dung và kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN
(bao gồm: tên nhiệm vụ; tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm; mục tiêu; yêu cầu
đối với kết quả; thời gian thực hiện; tổng kinh phí và kinh phí hàng năm);
b) Quyết định giao cho các Tổng cục quản lý một số đề tài, đề án, dự án
SXTN.
2. Hồ sơ làm căn cứ trình Bộ phê duyệt gồm:
a) Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ
theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này;
b) Thuyết minh nhiệm vụ KHCN đã được tổ chức chủ trì thực hiện và cá
nhân chủ nhiệm hoàn thiện theo kết luận của Tổ thẩm định;
c) Biên bản mở hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì và cá
nhân chủ nhiệm nhiệm vụ; Quyết định thành lập Hội đồng, Tổ thẩm định; Phiếu nhận
xét, đánh giá của các thành viên Hội đồng; Phiếu nhận xét, đánh giá của các thành
viên Tổ thẩm định; Biên bản họp Hội đồng, Biên bản họp tổ thẩm định”.
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Phê duyệt thuyết minh và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
KHCN
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt, tổ chức và
cá nhân chủ trì nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm hoàn thiện thuyết minh, gửi về
Bộ (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường).
2. Đối với đề tài, đề án, dự án SXTN do Bộ quản lý:
a) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được thuyết minh của tổ chức
chủ trì, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Vụ Tài chính phê duyệt thuyết
minh đề tài, đề án, dự án SXTN;
18
b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ký hợp đồng thực hiện với tổ
chức chủ trì đề tài, đề án, dự án SXTN là đơn vị dự toán thuộc Bộ;
c) Văn phòng Bộ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đồng thừa lệnh
Bộ trưởng ký hợp đồng thực hiện với tổ chức chủ trì đề tài, đề án, dự án SXTN
không phải đơn vị dự toán thuộc Bộ.
3. Đối với đề tài, đề án, dự án SXTN giao cho các Tổng cục quản lý.
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thuyết minh của
tổ chức chủ trì, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường rà soát và chuyển hồ sơ
đề tài, đề án, dự án SXTN gửi Tổng cục quản lý chuyên ngành;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề tài, đề án, dự án
SXTN từ Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng cục trưởng rà soát, phê
duyệt thuyết minh và ký hợp đồng với tổ chức chủ trì đề tài, đề án, dự án SXTN.
4. Đối với đề tài tiềm năng
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thuyết minh của
tổ chức chủ trì, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường rà soát và chuyển hồ sơ
đề tài tiềm năng gửi cơ quan, tổ chức trực thuộc Bộ;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề tài tiềm năng từ
Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực thuộc
Bộ rà soát, phê duyệt thuyết minh và ký hợp đồng.
5. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo mẫu quy
định tại
Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN”.
20. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 3 Chương II và Điều 16 như sau:
“Mục 3
BÁO CÁO, KIỂM TRA, ĐIỀU CHỈNH, ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT
QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN