Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Kết cấu hạ tầng sân bay và công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm
hoạt động bay
1. Kết cấu hạ tầng sân bay và công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động
bay được xây dựng, lắp đặt và khai thác đồng bộ theo các tiêu chuẩn của ICAO,
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
2. Chủ đầu tư hoặc đơn vị được chủ đầu tư giao quản lý dự án xây dựng, cải
tạo, nâng cấp đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay có trách nhiệm xác
5
định các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu
bay, sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay và các thông số cần thiết khác trong dự án để
Cục Hàng không Việt Nam tổ chức công bố trên Tập thông báo tin tức hàng
không, đảm bảo thời gian công bố tin tức hàng không theo quy định.
3. Thông số kỹ thuật chính, phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu
bay của cảng hàng không, sân bay được quy định tại khoản 4, 5, 6, 7 Điều này.
Cục Hàng không Việt Nam tổ chức công bố trên Tập thông báo tin tức hàng không
các thông số kỹ thuật chính, phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay
của cảng hàng không, sân bay theo quy định của ICAO về thông báo tin tức hàng
không.
4. Các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh bao gồm:
a) Ký hiệu đường cất hạ cánh;
b) Chiều dài, chiều rộng đường cất hạ cánh;
c) Chiều dài, chiều rộng lề đường cất hạ cánh;
d) Dải bay, khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh, đoạn dừng và khoảng
trống đầu đường cất hạ cánh;
đ) Tọa độ ngưỡng đường cất hạ cánh (theo tọa độ WGS-84);
e) Độ dốc dọc đường cất hạ cánh;
g) Độ dốc ngang đường cất hạ cánh;
h) Sức chịu tải của đường cất hạ cánh (chỉ số phân cấp mặt đường PCN,
PCR);
i) Loại tầng phủ bề mặt đường cất hạ cánh, lề đường cất hạ cánh;
k) Hệ số ma sát;
l) Các cự ly công bố: TORA, TODA, ASDA, LDA.
5. Các thông số kỹ thuật chính của đường lăn bao gồm:
a) Ký hiệu đường lăn;
b) Chiều dài, chiều rộng đường lăn;
c) Chiều dài, chiều rộng lề đường lăn;
d) Độ dốc dọc đường lăn;
đ) Độ dốc ngang đường lăn;
e) Sức chịu tải của đường lăn;
g) Loại tầng phủ bề mặt của đường lăn;
h) Dải lăn.
6. Các thông số kỹ thuật chính của sân đỗ tàu bay bao gồm:
6
a) Ký hiệu sân đỗ tàu bay;
b) Chiều dài, chiều rộng sân đỗ tàu bay;
c) Chiều dài, chiều rộng lề sân đỗ tàu bay;
d) Độ dốc sân đỗ tàu bay;
đ) Sức chịu tải của sân đỗ tàu bay;
e) Loại tầng phủ bề mặt của sân đỗ tàu bay.
7. Phương án khai thác và sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay bao gồm:
a) Phương án vận hành tàu bay trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu
bay;
b) Sơ đồ sơn kẻ bố trí mặt bằng khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn, sân
đỗ tàu bay và vị trí đỗ tàu bay;
c) Tọa độ vị trí đỗ tàu bay, vị trí của các hệ thống chỉ dẫn chuyển động tàu
bay trên mặt đất (theo tọa độ WGS-84);
d) Loại tàu bay khai thác đối với từng vị trí đỗ;
đ) Quy trình khai thác, phương án cung cấp dịch vụ đối với từng vị trí đỗ
(nếu có).
8. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải cung cấp dịch vụ xe dẫn
tàu bay (follow-me) theo yêu cầu của người khai thác tàu bay. Đối với cảng hàng
không, sân bay chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn cho tàu bay tự di chuyển an toàn
vào vị trí đỗ tàu bay hoặc khi kết quả nhận dạng mối nguy và đánh giá rủi ro chỉ
ra cần tăng cường giải pháp dẫn tàu bay ra vào vị trí đỗ tàu bay để đảm bảo an
toàn khai thác, người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm cung
cấp miễn phí dịch vụ xe dẫn tàu bay để dẫn dắt tàu bay vào vị trí đỗ tàu bay; lập
kế hoạch khắc phục cơ sở hạ tầng của sân bay.
9. Khu vực sân đỗ tàu bay để phục vụ bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay phải được
bố trí biệt lập so với nhà ga hành khách, hàng hóa để giảm tối đa ảnh hưởng đến
nhà ga hành khách, hàng hóa do tiếng ồn, luồng khí thải, nhiên liệu gây ra. Người
quản lý, khai thác sân đ ỗ tàu bay phục vụ bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay phải kiểm
tra, bảo đảm điều kiện khai thác; phải có biện pháp giảm thiểu khí thải động cơ
tàu bay và tiếng ồn trong quá trình thử động cơ tàu bay; vận hành có hệ thống thu
gom và xử lý nư ớc thải, dầu thải và các chất thải độc hại khác đảm bảo tuân thủ
các quy định về bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay.
10. Việc khai thác tàu bay tại cảng hàng không, sân bay phải phù hợp với
sức chịu tải đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay đã được công bố.
11. Sức chịu tải đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và hệ số ma
sát bề mặt đường cất hạ cánh phải được đo và công bố trong Tập thông báo tin
tức hàng không, tài liệu khai thác sân bay.
12. Trừ trường hợp các yêu cầu về đo sức chịu tải, hệ số ma sát đã được xác
định trong dự án xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường cất hạ cánh, đường lăn, sân
7
đỗ tàu bay, người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm:
a) Đo sức chịu tải đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay trong trường
hợp xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay; đo
định kỳ 05 năm một lần trong quá trình khai thác;
b) Đo hệ số ma sát bề mặt đường cất hạ cánh trong trường hợp xây mới, nâng
cấp; đo định kỳ hệ số ma sát 01 năm một lần đối với đường cất hạ cánh có mặt
đường bê tông xi măng và đo định kỳ 03 năm một lần đối với đường cất hạ cánh
có mặt đường bê tông nhựa trong quá trình khai thác;
c) Đo sức chịu tải đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và hệ số ma
sát bề mặt đường cất hạ cánh khi có yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam.
13. Cục Hàng không Việt Nam rà soát và thông báo cho ICAO sự khác biệt
giữa các quy định của pháp luật Việt Nam về khai thác cảng hàng không, sân bay
và tiêu chuẩn của ICAO.
14. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay lập
phương án vận hành tàu bay trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay,
cập nhật vào tài liệu khai thác sân bay, trừ trường hợp áp dụng tạm thời trong giai
đoạn cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình;
b) Cung cấp các thông số kỹ thuật chính của đường cất hạ cánh, đường lăn,
sân đỗ tàu bay, sơ đồ bố trí vị trí đỗ tàu bay, phương án vận hành tàu bay trên
đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay khi có sự thay đổi để Cục Hàng
không Việt Nam tổ chức công bố trên Tập thông báo tin tức hàng không;
c) Xây dựng, lắp đặt, bảo trì hệ thống biển báo, đèn, biển chỉ dẫn, sơn kẻ tín
hiệu, biển cấm đối với hạ tầng sân bay để bảo đảm an toàn khai thác; thực hiện
các biện pháp chống sự xâm nhập uy hiếp an toàn vào đường cất hạ cánh, đường
lăn, sân đỗ; thiết lập các khu vực chờ tại đường ngang giao giữa đường lăn và
đường cất hạ cánh, các vị trí chờ dự bị và vị trí chờ trung gian trên các đường lăn;
đánh giá rủi ro để bảo đảm khu vực xung quanh đường cất hạ cánh được an toàn
trong trường hợp tàu bay chạy quá đà hoặc hạ cánh quá khu vực tiếp đất;
d) Bố trí tối thiểu 01 vị trí đỗ tàu bay biệt lập phục vụ cho các tình huống
khẩn nguy sân bay, chống dịch bệnh lây lan hoặc trong các tình huống bảo đảm
an ninh hàng không, an ninh quốc phòng. Vị trí đỗ tàu bay biệt lập phải được bố
trí cách xa các vị trí đỗ tàu bay khác, nhà cửa hoặc các công trình công cộng khác,
đảm bảo thuận lợi cho công tác an ninh, an toàn, phòng cháy, chữa cháy và xử lý
nghiệp vụ. Không bố trí vị trí đỗ tàu bay biệt lập phía trên các công trình ngầm:
bể chứa nhiên liệu tàu bay, hệ thống đường ống cung cấp nhiên liệu cho tàu bay,
tuyến cáp điện lực hoặc cáp thông tin;
đ) Kiểm tra thường xuyên tình trạng mặt đường cất hạ cánh, đường lăn, sân
đỗ tàu bay nhằm loại bỏ các vật ngoại lai; xác định, công bố tình trạng mặt đường
cất hạ cánh cho cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay để điều hành an
8
toàn hoạt động bay, khai thác mặt đất theo quy định;
e) Thực hiện các biện pháp nhằm ngăn ngừa tàu bay di chuyển vào các đường
cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ đang đóng cửa;
g) Nhận dạng mối nguy và đánh giá rủi ro, xác định các ảnh hưởng đối với
an toàn khai thác khi có sự thay đổi các thông số kỹ thuật và phương án khai thác
của kết cấu hạ tầng sân bay;
h) Lập kế hoạch, triển khai kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện khắc phục
các nội dung theo kết quả kiểm tra, đánh giá định kỳ việc duy trì điều kiện khai
thác cảng hàng không, sân bay.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, khu logistic
hàng không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết hàng hóa
1. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, khu logistic hàng
không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết hàng hóa phải có các khu
vực làm thủ tục theo quy trình phục vụ hành khách, hàng hóa; khu làm việc của
các cơ quan quản lý nhà nư ớc liên quan.
2. Nhà ga hành khách phải có khu vực dành cho hành khách không đủ điều
kiện nhập cảnh đối với cảng hàng không quốc tế; khu vực thủ tục hành lý thất lạc;
khu vực lưu giữ hành lý thất lạc, hành lý không có ngư ời nhận; khu vực chung để
giải quyết khiếu nại giữa hành khách với hãng hàng không và doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ; quầy hoặc thiết bị hướng dẫn thông tin chung cho hành khách; khu
vực trợ giúp y tế, sơ cứu ban đầu đối với hành khách; khu vực cách ly y tế để ứng
phó tình huống khẩn nguy y tế; khu vực và thiết bị phục vụ hành khách cần sự trợ
giúp đặc biệt.
3. Khu logistic hàng không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết
hàng hóa phải có khu lưu trữ hàng hoá thất lạc, hàng hoá không có người nhận,
khu vực chung để giải quyết khiếu nại giữa khách hàng với hãng vận chuyển và
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
4. Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, khu logistic hàng
không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết hàng hóa phải đảm bảo vệ
sinh, sạch sẽ, khô ráo, có các biển cảnh báo bảo đảm an toàn.
5. Hệ thống biển báo trong nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại
giao, khu logistic hàng không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết
hàng hóa phải được lắp đặt đầy đủ, rõ ràng ở các vị trí làm thủ tục cho hành khách,
10
hàng hóa, khu vực nhận hành lý, hàng hóa và các khu vực cần thiết khác theo quy
định.
6. Tại các khu vực cải tạo, sửa chữa trong nhà ga hành khách, nhà khách
phục vụ ngoại giao, khu logistic hàng không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm
khu tập kết hàng hóa phải có vách ngăn và các biện pháp đảm bảo an toàn, an
ninh, vệ sinh môi trường và biển thông báo về việc cải tạo, sửa chữa.
7. Người khai thác công trình nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại
giao, khu logistic hàng không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết
hàng hóa phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Có phương án phòng cháy, chữa cháy, tổ chức huấn luyện, diễn tập, kiểm
tra định kỳ phòng cháy, chữa cháy;
b) Có quy trình bảo trì, kế hoạch bảo trì công trình;
c) Có tài liệu khai thác công trình, tổ chức phổ biến và giám sát việc tuân thủ
tài liệu khai thác công trình.
8. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách lựa chọn các
doanh nghiệp kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được hoạt động tại khu vực đón
khách riêng của nhà ga theo nguyên tắc đảm bảo tính cạnh tranh, minh bạch; thông
báo công khai trong nhà ga về doanh nghiệp kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được
hoạt động, giá vận chuyển; bảo đảm văn minh, lịch sự, an ninh trật tự đối với hoạt
động khai thác vận tải hành khách; ban hành quy chế kiểm soát khai thác, kinh
doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô, trong đó có biện pháp xử lý cụ thể đối với
doanh nghiệp vận chuyển hành khách, người điều khiển phương tiện vi phạm quy
chế kiểm soát theo thỏa thuận đã được ký kết; tổ chức quầy điều phối và lập
phương án khai thác đảm bảo an toàn, trật tự, không gây ùn tắc tại khu vực hoạt
động; đảm bảo số lượng phương tiện tối thiểu đáp ứng nhu cầu sản lượng hành
khách thông qua theo giới hạn năng lực khai thác.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Công tác cứu nạn, chữa cháy, khẩn nguy sân bay
1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải đảm bảo:
a) Bố trí đủ số lượng nhân viên cứu nạn, chữa cháy phù hợp với cấp sân bay
tương ứng; bố trí đầy đủ trang bị, thiết bị, dụng cụ, quần áo phòng cháy, chữa
cháy cho nhân viên cứu nạn, chữa cháy theo phương án phòng cháy, chữa cháy
của cảng hàng không, sân bay; bố trí các xe cứu nạn và chữa cháy trực đúng nơi
quy định của phương án khẩn nguy sân bay; bố trí các trạm chữa cháy trung gian
(trạm chữa cháy vệ tinh) để đáp ứng được thời gian phản ứng theo quy định;
b) Trang bị hệ thống thông tin liên lạc trực tiếp giữa một trạm chữa cháy với
đài kiểm soát tại sân bay, với các trạm chữa cháy khác trên sân bay, các xe cứu
nạn, chữa cháy; hệ thống báo động cho nhân viên cứu nạn, chữa cháy;
11
c) Trang bị phương tiện, thiết bị chữa cháy, dung tích nước, khối lượng chất
tạo bọt (foam), bột phù hợp với cấp cứu hỏa sân bay; phương tiện, thiết bị phục
vụ khẩn nguy sân bay phù hợp với quy mô cảng hàng không, tần suất hoạt động
của tàu bay, điều kiện địa hình cảng hàng không và khu vực lân cận cảng hàng
không, sân bay. Đối với cảng hàng không, sân bay ở vùng có địa hình, môi trường
phức tạp, người khai thác cảng hàng không, sân bay phải trang bị các phương tiện,
thiết bị chữa cháy, khẩn nguy phù hợp;
d) Xác định cấp cứu hỏa sân bay theo tiêu chuẩn của ICAO và thể hiện trong
tài liệu khai thác sân bay. Khi hệ thống xe chữa cháy, trang thiết bị chữa cháy gặp
sự cố làm thay đổi về cấp cứu hỏa sân bay, người khai thác cảng hàng không, sân
bay phải báo cáo Cục Hàng không Việt Nam, thông báo cho các cơ sở cung cấp
dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và thực hiện quy trình thông báo tin tức hàng
không để thông báo cho tàu bay đi, đến cảng hàng không, sân bay. Khi khắc phục
xong sự cố, người khai thác cảng hàng không, sân bay phải thông báo lại các thông
tin về cấp cứu hỏa sân bay;
đ) Có nhà để xe chữa cháy, kho tàng, vật tư, dụng cụ, thiết bị, nguyên vật
liệu phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ theo tiêu chuẩn áp dụng; vị trí nhà để xe chữa cháy phải được bố trí trong khu
vực hạn chế, có đường giao thông thuận lợi bảo đảm tiếp cận nhanh chóng đường
cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ, phù hợp với các phương án khẩn nguy sân bay;
e) Thiết lập trung tâm khẩn nguy sân bay, trạm báo động khẩn nguy đảm bảo
đầy đủ nhân lực, các phương tiện, trang thiết bị, hệ thống thông tin liên lạc, hệ
thống tài liệu, các phương án xử lý tình huống khẩn nguy để thực hiện nhiệm vụ
trực và ứng phó với mọi tình huống khẩn nguy;
g) Thiết lập hệ thống đường công vụ phục vụ cho công tác khẩn nguy sân
bay đảm bảo các phương tiện tham gia công tác khẩn nguy nhanh chóng đến được
các vị trí trong khu bay và đáp ứng thời gian theo quy định tại khoản 2 Điều này;
h) Có hệ thống cấp nước chữa cháy, đường giao thông phục vụ chữa cháy
theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy.
2. Thời gian phản ứng là thời gian giữa thời điểm báo động đầu tiên đến thời
điểm khi xe chữa cháy đầu tiên đến vị trí tàu bay lâm nạn xả bọt với tốc độ tối
thiểu là 50% tốc độ xả. Thời gian phản ứng của xe chữa cháy phải bảo đảm các
quy định sau:
a) Không quá 02 phút để đi đến bất cứ điểm nào của các đường cất hạ cánh
đang hoạt động trong điều kiện tầm nhìn tốt và mặt đường sạch, không bị mưa;
b) Không quá 03 phút đi đến bất cứ bộ phận nào của khu bay trong điều kiện
tầm nhìn tốt và mặt đường sạch, không bị mưa.
3. Người khai thác cảng hàng không, sân bay, các tổ chức hoạt động tại cảng
hàng không, sân bay phải xây dựng nội quy phòng, chống cháy nổ, phương án
phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy,
trong đó có các nội dung sau:
12
a) Tình huống cháy lớn phức tạp và tình huống cháy đặc trưng khác, dự báo
khả năng phát triển của đám cháy;
b) Kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, áp dụng các
biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy, thoát nạn phù hợp với từng giai đoạn
và từng tình huống cháy;
c) Kế hoạch hiệp đồng phối hợp với các cơ quan phòng cháy và chữa cháy,
quân đội, công an và các đơn vị liên quan khác trên địa bàn khi có tình huống xảy
ra cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay.
4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phối hợp với các doanh nghiệp
hoạt động trên địa bàn cảng hàng không, sân bay trong việc phòng, chống cháy
nổ tại cảng hàng không, sân bay; thành lập đội chữa cháy chuyên ngành, thường
xuyên duy trì chế độ huấn luyện phương pháp chữa cháy, cách sử dụng các
phương tiện chữa cháy được trang bị; bố trí nhân viên kiểm tra công tác đảm bảo
an toàn phòng cháy, chữa cháy thường xuyên; phối hợp chặt chẽ với chính quyền
địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện phòng cháy,
chữa cháy.
5. Người khai thác cảng hàng không, sân bay ban hành quy trình kiểm tra
các hạng mục của kết cấu hạ tầng, thiết bị; duy trì vật tư, vật liệu, nước dự trữ
phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng cháy, chữa cháy tại cảng hàng không,
sân bay.
6. Nội dung huấn luyện phòng cháy, chữa cháy phải phù hợp với tính chất
nguy hiểm cháy đặc thù của cơ sở. Đối với lực lượng phòng cháy và chữa cháy
chuyên ngành tại các sân bay; ngoài các nội dung huấn luyện chữa cháy khẩn
nguy trên sân bay, chữa cháy cứu nạn tàu bay, phải được huấn luyện các chiến
thuật chữa cháy tại các khu vực trong nhà ga, kho, đài trạm, công trình bảo đảm
hoạt động bay tại cảng hàng không, sân bay.
7. Việc thiết kế, xây dựng, sửa chữa, cải tạo, khai thác nhà ga phải tuân thủ
các quy định về phòng cháy, chữa cháy hiện hành.
8. Việc sử dụng các thiết bị ga, thiết bị điện để chế biến thực phẩm trong khu
vực nhà ga phải phù hợp với các quy định về an toàn khai thác trong tài liệu khai
thác công trình và tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy.
9. Không được hút thuốc trong cảng hàng không, sân bay trừ những khu vực
dành riêng để hút thuốc.
10. Xưởng sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay phải có hệ thống thiết bị phòng cháy,
chữa cháy tự động, hệ thống phòng cháy, chữa cháy đối với tàu bay.
11. Các cơ quan, đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay có trách
nhiệm gửi phương án phòng cháy, chữa cháy của đơn vị và cập nhật khi có sự
thay đổi cho người khai thác cảng hàng không, sân bay để phối hợp triển khai xử
lý khi phát sinh tình huống.
13
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
1. Giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay, giám sát viên
chất lượng dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay trực thuộc Cục Hàng
không Việt Nam, Cảng vụ hàng không, được Cục Hàng không Việt Nam bổ nhiệm
và cấp thẻ giám sát viên để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định
của Thông tư này.
2. Người được bổ nhiệm và cấp thẻ giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng
không, sân bay phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Tốt nghiệp đại học trở lên;
b) Có tối thiểu 05 năm làm việc trong lĩnh vực quản lý, khai thác cảng hàng
không, sân bay đối với người tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành
có liên quan đến kỹ thuật; 07 năm làm việc trong lĩnh vực quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay đối với người tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên
ngành khác;
c) Có khả năng thành thạo tiếng Anh trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo khung
năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên theo quy
định của pháp luật về giáo dục, đào tạo;
d) Có chứng chỉ, chứng nhận hoặc quyết định công nhận đã hoàn thành các
khóa đào tạo cho giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay được
cấp bởi Cục Hàng không Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo được ICAO, ACI, IATA
công nhận.
3. Người được bổ nhiệm và cấp thẻ giám sát viên chất lượng dịch vụ hàng
không tại cảng hàng không, sân bay phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Tốt nghiệp đại học trở lên;
b) Có tối thiểu 05 năm làm việc trong lĩnh vực quản lý, khai thác cảng hàng
không, sân bay hoặc vận chuyển hàng không;
c) Có khả năng thành thạo tiếng Anh trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo khung
năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trở lên theo quy
19
định của pháp luật về giáo dục, đào tạo;
d) Có chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến lĩnh vực quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay hoặc vận chuyển hàng không được cấp bởi cơ sở đào tạo
được ICAO, ACI, IATA công nhận hoặc quyết định công nhận đã hoàn thành các
khóa đào tạo cho giám sát viên chất lượng dịch vụ hàng không tại cảng hàng
không, sân bay của Cục Hàng không Việt Nam.
4. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
a) Xác định số lượng giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân
bay để đáp ứng nhu cầu giám sát an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay trên
toàn bộ hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc;
b) Lập kế hoạch đào tạo, tổ chức đào tạo cho lực lượng giám sát viên an toàn
khai thác cảng hàng không, sân bay, giám sát viên chất lượng dịch vụ hàng không
tại cảng hàng không, sân bay đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2, 3 Điều này;
c) Hướng dẫn công tác kiểm tra, giám sát của giám sát viên an toàn khai thác
cảng hàng không, sân bay và giám sát viên chất lượng dịch vụ hàng không tại
cảng hàng không, sân bay;
d) Chỉ định người có chứng chỉ hoặc chứng nhận hoàn thành các khoá học
tương đương tham gia quá trình giảng dạy hoặc mời các chuyên gia trong và ngoài
nước, các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước tham gia giảng dạy, đào tạo giám sát
viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay, giám sát viên chất lượng dịch
vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
5. Cục Hàng không Việt Nam thiết lập hồ sơ và lưu trữ hồ sơ bổ nhiệm giám
sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay, giám sát viên chất lượng dịch
vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay. Cục Hàng không Việt Nam và Cảng
vụ hàng không lưu trữ hồ sơ kiểm tra, giám sát của giám sát viên an toàn khai thác
cảng hàng không, sân bay và giám sát viên chất lượng dịch vụ hàng không tại
cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
6. Cục Hàng không Việt Nam công bố hủy bỏ thẻ giám sát viên an toàn khai
thác cảng hàng không, sân bay, giám sát viên chất lượng dịch vụ hàng không tại
cảng hàng không, sân bay trong các trường hợp sau:
a) Người được bổ nhiệm giám sát viên chuyển vị trí công tác và không còn
làm việc tại Cục Hàng không Việt Nam hoặc Cảng vụ hàng không;
b) Người được bổ nhiệm giám sát viên chuyển đổi vị trí công tác trong Cục
Hàng không Việt Nam hoặc Cảng vụ hàng không nhưng không còn làm việc trong
lĩnh vực giám sát an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay, giám sát chất lượng
dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
7. Mẫu thẻ giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay được
quy định tại Mẫu số 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Mẫu thẻ giám sát viên chất lượng dịch vụ hàng không tại cảng hàng không,
sân bay được quy định tại Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
20
này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 21. Quyền, trách nhiệm của giám sát viên an toàn khai thác cảng
hàng không, sân bay và giám sát viên chất lượng dịch vụ hàng không tại cảng
hàng không, sân bay
1. Giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay có các quyền
hạn và trách nhiệm sau đây:
a) Giám sát, kiểm tra, kiểm chứng đối với việc tuân thủ các quy định về an
toàn khai thác tại cảng hàng không, sân bay;
b) Tiếp cận vào khu vực có hoạt động khai thác tại cảng hàng không, sân bay
vào các thời điểm khi thực hiện nhiệm vụ;
c) Yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp các tài liệu hoặc vật chứng
có liên quan đến sự cố mất an toàn hàng không hoặc phục vụ điều tra vụ việc vi
phạm; bảo mật thông tin theo quy định và không được lợi dụng quyền hạn sử dụng
thông tin vào mục đích cá nhân;
d) Kiểm tra và sao chép các giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, nhật ký
kỹ thuật, tài liệu hoặc hồ sơ liên quan đến việc quản lý, khai thác cảng hàng không,
sân bay;
đ) Yêu cầu tổ chức, cá nhân dừng hoạt động có khả năng uy hiếp an toàn
khai thác, gây cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay, phục vụ điều tra sự cố; lập
biên bản về vụ việc, sự cố xảy ra;
e) Giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay phải chịu trách
nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật.
2. Giám sát viên chất lượng dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân
bay có các quyền hạn, trách nhiệm sau đây:
a) Giám sát, kiểm tra, kiểm chứng đối với việc thực hiện các quy định về
chất lượng dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay;
b) Tiếp cận vào khu vực có hoạt động khai thác tại cảng hàng không, sân bay
vào các thời điểm khi thực hiện nhiệm vụ;
c) Yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp các tài liệu hoặc vật chứng
có liên quan đến việc cung cấp dịch vụ hàng không, vận chuyển hàng không, chất
lượng dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay hoặc phục vụ xác minh vụ việc vi
phạm quy định của pháp luật;
d) Kiểm tra và sao chép các giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, tài liệu
hoặc hồ sơ liên quan đến việc cung cấp dịch vụ hàng không, vận chuyển hàng
không, chất lượng dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay;
đ) Yêu cầu tổ chức, cá nhân dừng hoạt động có hành vi vi phạm nghiêm
trọng các cam kết, tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ hàng không và chất lượng dịch vụ
hàng không tại cảng hàng không, sân bay; lập biên bản về vụ việc, sự cố xảy ra;
21
e) Giám sát viên chất lượng dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân
bay phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật.
3. Trong các trường hợp phát hiện hành vi vi phạm quy định của pháp luật
về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay, giám sát viên an toàn khai thác
cảng hàng không, sân bay, giám sát viên chất lượng dịch vụ hàng không báo cáo
cơ quan có thẩm quyền để xử lý vi phạm hành chính theo quy định; báo cáo Cục
Hàng không Việt Nam để thực hiện biện pháp khẩn cấp đình chỉ hoạt động khai
thác, cung cấp dịch vụ của tổ chức, cá nhân xây dựng, khai thác công trình, cung
cấp dịch vụ liên quan tại cảng hàng không, sân bay.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN KHAI THÁC SÂN BAY
MỤC 1. AN TOÀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
Chương II QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN KHAI THÁC SÂN BAY
Điều 29. Người hoạt động trong khu bay
1. Tuân thủ các quy định về công tác đảm bảo an ninh, an toàn tại khu bay,
đeo thẻ kiểm soát an ninh hàng không do cơ quan có thẩm quyền cấp còn hiệu
lực.
2. Mặc áo phản quang hoặc áo có gắn dải phản quang.
3. Trang bị bộ đàm hoặc thiết bị phù hợp liên lạc hai chiều, đảm bảo giữ liên
lạc thường xuyên và tuyệt đối tuân thủ huấn lệnh của đài kiểm soát tại sân bay
trên tần số được quy định tại mỗi cảng hàng không, sân bay. Trong trường hợp
không có điều kiện để trang bị bộ đàm hoặc thiết bị phù hợp, phải có người phụ
trách, giám sát mang theo bộ đàm hoặc thiết bị phù hợp để duy trì liên lạc.
4. Khi điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị phải tuân thủ các giới hạn
tốc độ theo quy định; không được tăng tốc hoặc phanh đột ngột khi phương tiện
tiếp cận hoặc rời khỏi tàu bay; phải quan sát trước, sau và làm chủ được tốc độ
khi cho phương tiện chuyển bánh, lưu thông trên đường công vụ, chuyển hướng
tiếp cận tàu bay vòng tránh, lùi sau.
5. Chấp hành hướng di chuyển, phương thức di chuyển tránh va chạm với
các phương tiện khác; tuân thủ quy định về tuyến và hành lang, luồng chạy của
các phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay.
6. Tuân thủ quy trình vận hành tiêu chuẩn của nhà sản xuất, người khai thác
phương tiện; các quy tắc về an toàn lao động và quy định về phòng cháy, chữa
cháy, vệ sinh môi trường; mặc trang phục làm việc đúng quy định của đơn vị.
7. Khi điều khiển phương tiện di chuyển trên đường công vụ, tại các giao
điểm giữa đường công vụ và đường lăn, người điều khiển phương tiện phải quan
sát và dừng lại để tàu bay lăn. Khi điều khiển phương tiện di chuyển trên đường
công vụ, tại các giao điểm giữa đường công vụ và vệt dẫn từ tim đường lăn đến
vị trí đỗ tàu bay, người điều khiển phải giảm tốc độ, quan sát hoạt động của tàu
bay, dừng phương tiện tại vị trí theo quy định để đảm bảo khoảng cách an toàn
đối với tàu bay khi thấy tàu bay di chuyển, chỉ được phép di chuyển khi tàu bay
đã lăn qua khỏi điểm giao cắt đảm bảo khoảng cách an toàn đối với tàu bay.
8. Người điều khiển phương tiện phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng
phương tiện để không gây mất an toàn trong những trường hợp sau đây:
a) Khi có yêu cầu của người có thẩm quyền theo quy định tại cảng hàng
không, sân bay;
b) Khi có tàu bay đang lăn; khi đi ngang qua khu vực đỗ tàu bay, khu vực có
hoạt động phục vụ mặt đất tại sân đỗ tàu bay, khu vực chất xếp, bốc dỡ hành lý,
hàng hóa, khu vực di chuyển của hành khách, khu vực đang thi công;
c) Khi tầm nhìn hạn chế;
25
d) Khi tránh xe ngược chiều hoặc cho xe sau vượt lên;
đ) Khi đến điểm đen trên đường công vụ;
e) Khi vào góc cua trên đường công vụ.
9. Người điều khiển phương tiện không được dừng, đỗ phương tiện trên
đường công vụ (trừ phương tiện đang phục vụ nhân viên làm việc trong khu bay,
hành khách, hành lý, hàng hóa trên đường công vụ tiếp giáp nhà ga hành khách,
nhà ga hàng hóa, phương tiện phục vụ công tác khẩn nguy cứu nạn, phòng cháy,
chữa cháy đang làm nhiệm vụ và các trường hợp quy định trong khoản 7, 8 của
Điều này), hoặc đỗ sai vị trí quy định, gây ách tắc cho các loại phương tiện khác.
10. Người điều khiển phương tiện không điều khiển phương tiện chạy cắt
ngang qua khoảng cách giữa:
a) Xe dẫn tàu bay và tàu bay đang lăn;
b) Tàu bay và nhân viên đánh tín hiệu mặt đất;
c) Hệ thống VDGS khi hệ thống này đang hoạt động và tàu bay đang lăn vào
vị trí đỗ tàu bay;
d) Luồng hành khách đang đi bộ từ tàu bay ra xe chở khách, nhà ga hành
khách và ngược lại.
11. Người điều khiển phương tiện không điều khiển phương tiện di chuyển
dưới thân, cánh, động cơ tàu bay, trừ các phương tiện có chức năng phục vụ phải
di chuyển một phần phía dưới tàu bay trong quá trình phục vụ.
12. Người điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị khi di chuyển trên đường
công vụ dưới cầu hành khách phải tuân thủ biển báo giới hạn chiều cao phương
tiện. Người khai thác công trình nhà ga hành khách phải công bố giới hạn chiều
cao thực tế của cầu hành khách và gắn biển giới hạn chiều cao tại các vị trí yêu
cầu giới hạn chiều cao của phương tiện, thiết bị khi di chuyển dưới cầu hành
khách.
13. Người điều khiển phương tiện, vận hành thiết bị khi di chuyển từ đường
công vụ vào các khu vực có giới hạn chiều cao của phương tiện, thiết bị và ngược
lại phải tuân thủ quy định về giới hạn chiều cao của phương tiện, thiết bị do người
khai thác công trình công bố. Người khai thác công trình phải gắn biển giới hạn
chiều cao tại các vị trí yêu cầu giới hạn chiều cao đối với phương tiện, thiết bị tại
các khu vực cần giới hạn chiều cao của phương tiện, thiết bị.
14. Người điều khiển phương tiện không được rời khỏi vị trí điều khiển khi
động cơ đang hoạt động, ngoại trừ các trường hợp:
a) Xe tra nạp nhiên liệu khi đã thiết lập hoạt động hệ thống khóa liên động;
b) Phương tiện, thiết bị khi đã hạ hệ thống chân chống ở chế độ an toàn;
c) Phương tiện, thiết bị có vị trí vận hành phục vụ khác với vị trí vận hành di
chuyển hoặc xe đầu kéo móc nối đô-ly, moóc hàng hóa, xe băng chuyền tự hành
26
và không tự hành khi hệ thống phanh tay của phương tiện, thiết bị đã được kích
hoạt hoàn toàn và phương tiện, thiết bị đã được chèn bánh.
15. Khi tiếp cận tàu bay, người điều khiển phương tiện phải tuân theo các
quy tắc sau đây:
a) Chỉ được phép tiếp cận khi tàu bay đã dừng hẳn, đã chèn bánh, động cơ
chính đã tắt, đèn cảnh báo chống va chạm đã tắt, trừ trường hợp tàu bay phải có
phương tiện hỗ trợ mới tắt được động cơ và phải có tín hiệu xác nhận đảm bảo từ
nhân viên thông thoại với tổ lái;
b) Tiếp cận tàu bay theo đúng thứ tự quy định trong tài liệu khai thác tàu bay;
c) Đỗ đúng vị trí theo sơ đồ phục vụ của từng loại tàu bay và không được
ảnh hưởng đến hoạt động của các phương tiện khác hoạt động trên khu bay;
d) Đảm bảo có người hướng dẫn đối với các phương tiện tiếp cận tàu bay,
trừ các phương tiện có hệ thống tự động tiếp cận tàu bay.
16. Người điều khiển phương tiện phải nắm rõ sơ đồ mặt bằng vị trí khai
thác, các luồng tuyến dành cho phương tiện di chuyển hoạt động, các tín hiệu đèn,
biển báo, biển chỉ dẫn, tín hiệu sơn kẻ, quy định vận hành phương tiện, thiết bị
trên sân đỗ.
17. Người làm việc trên sân đỗ tàu bay không được đi lại trên đường công
vụ dành cho phương tiện, chỉ được phép đi cắt ngang qua đường công vụ tại các
vị trí dành cho người đi bộ, trừ người làm nhiệm vụ kiểm tra, vệ sinh sân đường;
chú ý quan sát, giữ khoảng cách an toàn khi di chuyển ngang qua khu vực có hoạt
động phục vụ, khai thác mặt đất và khi có tàu bay đang hoạt động. Người khai
thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm xác định vị trí cho phép người làm
việc trên sân đỗ tàu bay được cắt ngang đường công vụ trong khu bay.
18. Người làm việc trên sân đỗ tàu bay không được tạm nghỉ, tránh nắng,
mưa bên dưới, sát cạnh, xung quanh phương tiện, thiết bị mặt đất đang chờ phục
vụ tàu bay.
19. Khi phương tiện đang di chuyển trên đường công vụ trong khu bay, người
vận hành phương tiện và người ngồi trên phương tiện phải thắt dây an toàn tại vị
trí có trang bị dây an toàn.
20. Không mang chất dễ cháy, chất nổ, chất độc hại, chất ăn mòn hoặc bất
kỳ chất nào khác có khả năng gây ảnh hưởng đến công trình, trang thiết bị khi
chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.
21. Không hút thuốc, đốt lửa, tạo ra nguồn lửa hở trong khu vực hạn chế của
cảng hàng không, sân bay.
22. Không vứt rác và chất thải trong khu bay.
23. Không sử dụng điện thoại di động khi đang vận hành, điều khiển các
phương tiện, trang thiết bị mặt đất, trừ trường hợp khẩn cấp phải liên lạc hoặc bộ
đàm liên lạc hỏng.
27
24. Khi không có nhiệm vụ, người, phương tiện không được phép tiếp cận
tàu bay, tiếp cận trang thiết bị tại khu bay và di chuyển trên khu vực hoạt động
của sân bay.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN KHAI THÁC SÂN BAY
Điều 30. Sử dụng phương tiện, thiết bị hoạt động trong khu bay
1. Việc sử dụng phương tiện, thiết bị hoạt động trong khu bay phải có giấy
phép kiểm soát an ninh hàng không theo quy định do cơ quan có thẩm quyền cấp
còn hiệu lực.
2. Phương tiện, thiết bị hoạt động thường xuyên tại khu bay phải được đánh
dấu nhận biết đơn vị quản lý bằng tên đầy đủ của đơn vị hoặc viết tắt (tiếng Anh
hoặc tiếng Việt).
3. Không được phép sử dụng xe đạp, xe máy trong khu bay, trừ các trường
hợp sau:
a) Lực lượng an ninh hàng không sử dụng xe đạp để di chuyển trong khu bay
khi làm nhiệm vụ tuần tra, canh gác; sử dụng xe đạp, xe máy để tuần tra trên
đường công vụ trong khu bay theo các quy định về an ninh hàng không và trong
tài liệu khai thác sân bay có quy định cụ thể về tuyến đường di chuyển, phương
án đảm bảo an toàn khai thác trong điều kiện thời tiết nguy hiểm hoặc tầm nhìn
hạn chế;
b) Nhân viên sử dụng xe máy di chuyển trên đường công vụ để đảm bảo kỹ
thuật cho các hệ thống cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát trong khu
bay, khảo sát sửa chữa các hạng mục công trình, thiết bị trong khu bay; xua đuổi
động vật hoang dã hoặc ngăn chặn các trường hợp xâm nhập trái phép vào khu
bay và trong tài liệu khai thác sân bay có quy định cụ thể về tuyến đường di
chuyển, phương án đảm bảo an toàn khai thác trong điều kiện thời tiết nguy hiểm
hoặc tầm nhìn hạn chế;
c) Nhân viên đánh tín hiệu tại sân bay sử dụng xe đạp trong khu bay để thực
hiện nhiệm vụ đánh tín hiệu tại sân bay và trong tài liệu khai thác sân bay có quy
định cụ thể về tuyến đường di chuyển, vị trí hoặc khu vực đỗ xe đạp để cung cấp
dịch vụ đánh tín hiệu, phương án đảm bảo an toàn khai thác trong điều kiện thời
tiết nguy hiểm hoặc tầm nhìn hạn chế;
d) Nhân viên làm nhiệm vụ vệ sinh, kiểm soát sân đỗ tàu bay sử dụng xe đạp
lưu thông trên đường công vụ đến các vị trí đỗ tàu bay để thực hiện nhiệm vụ thu
gom vật ngoại lai, phối hợp xử lý sự cố tràn dầu và trong tài liệu khai thác sân bay
có quy định cụ thể về tuyến di chuyển, vị trí hoặc khu vực đỗ xe đạp, phương án
đảm bảo an toàn khai thác trong điều kiện thời tiết nguy hiểm hoặc tầm nhìn hạn
chế.
4. Các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không, dịch vụ phục vụ kỹ thuật mặt
đất phải xây dựng:
a) Quy trình tiếp cận, phục vụ tàu bay cho phương tiện, thiết bị nhằm đảm
bảo an toàn khai thác khu bay, đảm bảo phù hợp với tài liệu khai thác tàu bay;
28
b) Phương án di dời phương tiện mất khả năng di chuyển; thống nhất phương
án với người khai thác cảng hàng không, sân bay để phù hợp với tài liệu khai thác
sân bay và các quy định về an toàn khai thác tại khu vực hạn chế cảng hàng không,
sân bay;
c) Các phương án xử lý tình huống bất thường khác trong phạm vi trách
nhiệm dịch vụ do đơn vị cung cấp.
5. Trên phương tiện, thiết bị phải được trang bị các thiết bị phòng cháy, chữa
cháy phù hợp. Các thiết bị chữa cháy phải được kiểm tra định kỳ, còn trong thời
hạn sử dụng theo quy định.
6. Phương tiện phải được bật đèn chiếu gần (đèn cốt), đèn xoay hoặc đèn
nháy (đèn cảnh báo) và không dùng đèn pha (đèn chiếu xa) khi vận hành các
phương tiện, thiết bị vào ban đêm hoặc khi trời mù, trời mưa, tầm nhìn hạn chế,
ngoại trừ xe kéo đẩy tàu bay đang kéo, đẩy tàu bay.
7. Phương tiện, thiết bị không có chân chống (không bao gồm đô-ly, moóc
chở hàng hóa, phương tiện tra nạp nhiên liệu cho tàu bay có trang bị hệ thống
khóa liên động, cần đẩy tàu bay, thiết bị chống đuôi tàu bay) phải được trang bị
vật chèn bánh; vật chèn bánh phải được kiểm tra thường xuyên và để ở vị trí thuận
lợi để sử dụng.
8. Khi đang đỗ trong sân đỗ hoặc đang dừng, đỗ để phục vụ tàu bay, phương
tiện, thiết bị phải được cài phanh tay hoặc đóng chèn bánh hoặc hạ chân chống
thủy lực (đối với thiết bị có trang bị chân chống thủy lực); trừ xe tra nạp nhiên
liệu có hệ thống khóa liên động.
9. Khi người điều khiển phương tiện tại khu vực hạn chế của cảng hàng
không, sân bay không có giấy phép điều khiển, vận hành phương tiện, thiết bị hoạt
động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay thì phải có phương tiện
của người khai thác cảng hàng không, sân bay dẫn đường, trừ trường hợp các
phương tiện thi công đã xác định luồng tuyến di chuyển theo phương án được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
10. Phương tiện không được vận chuyển quá tải trọng, quá số người quy định
đối với từng loại phương tiện.
11. Khi không hoạt động hoặc khi kết thúc phục vụ chuyến bay, các phương
tiện, thiết bị phải được đỗ tập kết trong phạm vi giới hạn khu vực tập kết phương
tiện, thiết bị theo quy định.
12. Phương tiện chuyên ngành hàng không bị dừng hoạt động trong các
trường hợp sau:
a) Không được kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
hoặc không đáp ứng yêu cầu khai thác theo tài liệu kỹ thuật của phương tiện;
b) Gây sự cố, tai nạn.
13. Phương tiện chuyên ngành hàng không quy định tại khoản 12 Điều này
được hoạt động trở lại trong các trường hợp sau:
29
a) Đã khắc phục các vi phạm quy định tại điểm a khoản 12 Điều này;
b) Đã xác định nguyên nhân sự cố, tai nạn liên quan đến phương tiện.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN KHAI THÁC SÂN BAY
Điều 60. Nội dung chính của phương án đảm bảo an ninh, an toàn tại
cảng hàng không, sân bay
1. Xác định phạm vi công việc, ranh giới khu vực thi công thể hiện chi tiết
bằng hàng rào ranh giới giữa khu vực thi công và khu vực khai thác của cảng hàng
không, sân bay; hướng tuyến giao thông của người, phương tiện trong quá trình
thi công, vị trí tập kết vật liệu, bãi vật liệu thải tạm thời (nếu có), bãi đỗ phương
tiện, thiết bị thi công và khu vực lán trại tạm cho người tham gia thi công.
2. Xác định thời gian bắt đầu thi công, thời gian kết thúc thi công. Thời gian
thi công phải đảm bảo đủ thời gian thực hiện thủ tục thông báo tin tức hàng không
đối với các trường hợp phải thông báo tin tức hàng không theo quy định.
3. Xác định các khu vực, phạm vi các công trình nổi và ngầm, các công trình
và thiết bị dẫn đường hàng không bị ảnh hưởng bởi hoạt động thi công; các ảnh
hưởng chiều cao của phương tiện, thiết bị, vật liệu tập kết và các vấn đề an toàn
khai thác có thể xảy ra trong quá trình thi công.
4. Xác định quy trình xử lý, phương án kh ắc phục các ảnh hưởng của quá
trình thi công đến hoạt động khai thác thường ngày và an toàn khai thác tại cảng
hàng không, sân bay.
5. Xác định phương án thi công trong điều kiện tầm nhìn hạn chế, đặc biệt là
thi công tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay và gần các hệ thống
công trình cấp điện, công trình ngầm.
6. Xác định các thông số kỹ thuật chính của công trình, thiết bị dự kiến đưa
vào khai thác để thực hiện thủ tục thông báo tin tức hàng không đối với các trường
hợp phải thông báo tin tức hàng không theo quy định.
7. Đảm bảo sự tuân thủ của người, phương tiện, thiết bị tham gia quá trình
thi công tại cảng hàng không, sân bay gồm:
a) Phương án nhận dạng và kiểm soát người, phương tiện tham gia thi công
ra vào khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay;
b) Cơ chế liên hệ, phối hợp giữa chủ đầu tư, đơn vị thi công với đài kiểm
soát tại sân bay, người khai thác cảng hàng không, sân bay, người khai thác công
trình trong quá trình thi công để phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh, đặc biệt là
quy trình xác định vị trí và bảo vệ các công trình ngầm trong khu vực thi công;
c) Phương án đảm bảo người tham gia thi công được tập huấn về quy định
kiểm soát người, phương tiện, an ninh an toàn, vệ sinh môi trường, phòng cháy,
chữa cháy khi tham gia thi công tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân
bay;
45
d) Đảm bảo thông tin liên lạc, vệ sinh môi trường; kiểm soát vật liệu dễ cháy
nổ và công tác phòng cháy, chữa cháy; kiểm soát phát sinh vật ngoại lai sang khu
vực đang khai thác của cảng hàng không, sân bay;
đ) Quy trình kiểm soát nội bộ của chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu thi
công, bao gồm cả phương án xử lý của chủ đầu tư đối với người, phương tiện thi
công vi phạm các quy định về an ninh, an toàn tại cảng hàng không, sân bay;
e) Phương án di dời phương tiện thi công bị hư hỏng để đảm bảo an toàn
hoạt động bay; phương án phòng, chống giông, bão.
MỤC 5. HOẠT ĐỘNG TRONG ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT NGUY HIỂM
Chương II QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN KHAI THÁC SÂN BAY
Điều 75. Quy định chung về báo cáo, điều tra tai nạn, sự cố, vụ việc an
toàn khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Mục đích của các yêu cầu báo cáo là thu thập, tổng hợp và phân tích số
liệu để đánh giá mức độ an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay, nhận dạng
mối nguy, rủi ro uy hiếp an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay để đưa ra các
khuyến cáo và giải pháp thích hợp nhằm ngăn ngừa tai nạn, sự cố an toàn khai
thác cảng hàng không, sân bay.
2. Các tổ chức phải thực hiện quy trình báo cáo tai nạn, sự cố, vụ việc an
toàn khai thác cảng hàng không, sân bay gồm:
a) Người khai thác cảng hàng không, sân bay;
b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không gồm: dịch vụ khai thác nhà
54
ga hành khách; dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hoá; dịch vụ cung cấp xăng
dầu hàng không; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ cung cấp
suất ăn hàng không; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng
không.
3. Các tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay có trách
nhiệm:
a) Báo cáo bắt buộc các sự cố, vụ việc liên quan đến lĩnh vực khai thác cảng
hàng không, sân bay theo quy định của Thông tư này;
b) Thông báo, cung cấp đầy đủ các thông tin các sự cố, vụ việc liên quan đến
an toàn khai thác cho người khai thác cảng hàng không, sân bay và các cơ quan
quản lý nhà nư ớc có thẩm quyền.
4. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức điều tra, xác minh, giảng bình tai nạn
mức A, sự cố mức B, mức C, trừ trường hợp tai nạn, sự cố liên quan đến tàu bay
được điều tra theo quy định của pháp luật về điều tra tại nạn, sự cố tàu bay; chỉ
đạo xử lý, khắc phục tai nạn, sự cố; ban hành khuyến cáo phòng ngừa, ngăn chặn
tai nạn, sự cố; báo cáo Bộ Giao thông vận tải về tai nạn mức A, sự cố mức B bao
gồm báo cáo ban đầu, báo cáo cuối cùng.
5. Cảng vụ hàng không tổ chức điều tra, xác minh, giảng bình sự cố mức D;
chỉ đạo xử lý, khắc phục sự cố; ban hành khuyến cáo phòng ngừa, ngăn chặn tai
nạn, sự cố; báo cáo an toàn theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam; báo cáo
Cục Hàng không Việt Nam về sự cố mức D bao gồm báo cáo ban đầu, báo cáo
cuối cùng.
6. Tổ chức hoạt động tại cảng hàng không, sân bay có liên quan đến nguyên
nhân dẫn đến vụ việc có trách nhiệm tổ chức giảng bình vụ việc mức E; thực hiện
các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn vụ việc.
7. Tổ chức hoạt động tại cảng hàng không, sân bay có liên quan đến tai nạn,
sự cố an toàn phải tự điều tra, xác minh, giảng bình tai nạn, sự cố trong phạm vi
của tổ chức; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn tai nạn, sự cố.
Chương II QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN KHAI THÁC SÂN BAY
Điều 79. Yêu cầu về kiểm soát và giảm thiểu tác hại của chim, động vật
hoang dã, vật nuôi
1. Việc kiểm soát và giảm thiểu tác hại của chim, động vật hoang dã, vật nuôi
được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, tiêu chuẩn và hướng dẫn
của ICAO.
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm:
a) Xây dựng, điều chỉnh, cập nhật bổ sung chương trình kiểm soát chim,
động vật hoang dã, vật nuôi tại cảng hàng không, sân bay và thông báo cho các
cơ quan, đơn vị có liên quan để phối hợp thực hiện. Chương trình này phải thích
ứng và phù hợp với quy mô, cấp độ, mức độ phức tạp của từng cảng hàng không,
sân bay; có tính đến mức độ rủi ro của từng loài với các điều kiện từng khu vực;
tần suất hoạt động bay;
b) Tổ chức thực hiện chương trình kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật
nuôi hiệu quả tại cảng hàng không, sân bay; quyết định và chịu trách nhiệm về
cách thức, phương pháp xua đuổi, kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại
cảng hàng không, sân bay. Trường hợp sử dụng các loại súng và đạn nổ phải được
cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
c) Tổng hợp, báo cáo theo quy định về báo cáo an toàn hoặc báo cáo đột xuất
trong trường hợp được Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không yêu cầu;
d) Thông báo tin tức cho cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khi
hoạt động di chuyển của chim, động vật hoang dã, vật nuôi ảnh hưởng đến an toàn
bay để thực hiện phát hành thông báo tin tức hàng không theo quy định.
3. Đài kiểm soát tại sân bay có trách nhiệm:
a) Cung cấp thông tin kịp thời cho người khai thác cảng hàng không, sân bay
và tổ lái khi phát hiện chim, động vật hoang dã, vật nuôi trong khu vực cảng hàng
không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay;
b) Tiếp nhận thông tin phản ánh từ tổ lái về việc phát hiện chim, động vật
hoang dã, vật nuôi trong khu vực cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận
57
cảng hàng không, sân bay; cung cấp cho người khai thác cảng hàng không, sân
bay;
c) Tham gia chương trình kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại
cảng hàng không, sân bay của người khai thác cảng hàng không, sân bay.
4. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm báo cáo các vụ tàu bay va chạm
với chim, động vật hoang dã, vật nuôi hoặc các mối nguy hiểm từ chim, động vật
hoang dã, vật nuôi mà người khai thác tàu bay quan sát được cả trên không và trên
mặt đất cho người khai thác cảng hàng không, sân bay và Cục hàng không Việt
Nam, Cảng vụ hàng không theo quy định về báo cáo an toàn hàng không.
5. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
a) Triển khai kế hoạch kiểm tra, giám sát để đảm bảo chương trình kiểm soát
chim, động vật hoang dã, vật nuôi được xây dựng và thực hiện như một phần của
hệ thống quản lý an toàn;
b) Tổng hợp và thông báo cho ICAO số liệu các sự vụ tàu bay va chạm với
chim, động vật hoang dã, vật nuôi theo yêu cầu của ICAO;
c) Đánh giá và xây dựng giải pháp kiểm soát môi trường để giảm các mối
nguy từ chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại cảng hàng không, sân bay trong
bước quy hoạch vị trí, quy mô cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp
luật về quy hoạch cảng hàng không, sân bay.
6. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm:
a) Tham gia phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay và các
đơn vị có liên quan trong việc xây dựng và phối hợp thực hiện chương trình kiểm
soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi tại mỗi cảng hàng không, sân bay;
b) Chủ trì cùng người khai thác cảng hàng không, sân bay làm việc với chính
quyền địa phương trong công tác kiểm soát mối nguy về chim, động vật hoang
dã, vật nuôi khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay khi có đề nghị của người
khai thác cảng hàng không, sân bay hoặc của chính quyền địa phương;
c) Kiểm tra, giám sát, có ý kiến kịp thời với người khai thác cảng hàng không,
sân bay khi thấy các biện pháp xua đuổi, tiêu diệt chim, động vật hoang dã, vật
nuôi không phù hợp với quy định về an toàn khai thác tại cảng hàng không, sân
bay; quy định về môi trường và các quy định pháp luật về bảo tồn chim và động
vật hoang dã quý hiếm để người khai thác cảng hàng không, sân bay điều chỉnh
kịp thời.
Chương III PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ KHẨN NGUY SÂN BAY TẠI CẢNG
Điều 97. Phòng, chống thiên tai tại cảng hàng không, sân bay
1. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay:
a) Ban hành và tổ chức thực hiện phương án, kế hoạch phòng, chống thiên
tai tại cảng hàng không, sân bay theo quy định;
b) Xây dựng, ký kết các văn bản hiệp đồng về công tác phòng, chống thiên
tai với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn cảng hàng không, sân bay theo quy định;
c) Kiểm tra, rà soát, bổ sung, bảo dưỡng phương tiện, thiết bị phòng, chống
thiên tai;
d) Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống chằng néo, neo đỗ tàu bay tại các sân đỗ
tàu bay; kiểm tra, tổ chức gia cố các cơ sở, công trình, nhà xưởng, đài trạm;
đ) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ hệ thống thoát nước tại cảng hàng không,
sân bay và việc kết nối giữa hệ thống thoát nước nội bộ cảng hàng không, sân bay
70
với hệ thống thoát nước bên ngoài đảm bảo không bị úng ngập trong mùa mưa
bão;
e) Kiểm tra hệ thống chống sét tại các công trình, nhà ga, đài, trạm tại khu
vực cảng hàng không, sân bay.
2. Trách nhiệm của các doanh nghiệp khác hoạt động tại cảng hàng không,
sân bay:
a) Xây dựng phương án, kế hoạch phòng, chống thiên tai cụ thể của đơn vị;
b) Kiểm tra, rà soát, bổ sung, bảo dưỡng hệ thống thiết bị phục vụ công tác
phòng, chống thiên tai, các cơ sở, công trình, đài, trạm của đơn vị;
c) Phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay trong phòng,
chống thiên tai và khắc phục hậu quả.
3. Trách nhiệm của cảng vụ hàng không:
Chủ trì, phối hợp người khai thác cảng hàng không, sân bay làm việc với
chính quyền địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác đảm
bảo việc thoát nước từ hệ thống thoát nước hiện trạng của cảng hàng không, sân
bay với hệ thống thoát nước bên ngoài của địa phương.
Chương III PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ KHẨN NGUY SÂN BAY TẠI CẢNG
Điều 98. Công tác khẩn nguy sân bay
1. Công tác khẩn nguy sân bay bao gồm các tình huống sau:
a) Ứng phó tình huống tàu bay lâm nạn ngoài cảng hàng không, sân bay;
b) Khẩn nguy sân bay đối với tàu bay gặp sự cố, tai nạn trong cảng hàng
không, sân bay;
c) Khẩn nguy sân bay liên quan đến tình huống các công trình, nhà xưởng,
đài trạm tại cảng hàng không, sân bay bị cháy, nổ, bị sập đổ vì bão lốc, ngập úng,
khẩn nguy y tế (bao gồm cả trường hợp tàu bay chở khách về từ vùng có dịch
bệnh);
d) Khẩn nguy sân bay trong điều kiện môi trường khắc nghiệt, địa hình khu
vực lân cận cảng hàng không, sân bay phức tạp, gần biển;
đ) Khẩn nguy đối với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng
không dân dụng theo quy định của pháp luật về an ninh hàng không.
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay xây dựng kế hoạch khẩn nguy
sân bay; xây dựng lực lượng khẩn nguy cảng hàng không, sân bay theo quy định
của ICAO; hợp đồng phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các cơ
quan, đơn vị liên quan trong công tác khẩn nguy sân bay.
3. Các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không trên địa bàn cảng hàng không,
sân bay có trách nhiệm đảm bảo đầy đủ lực lượng, phương tiện theo kế hoạch
khẩn nguy sân bay của người khai thác cảng hàng không, sân bay.
4. Kế hoạch khẩn nguy sân bay bao gồm các nội dung sau:
71
a) Quy định chung: mục đích, đối tượng áp dụng, phạm vi trách nhiệm, căn
cứ pháp lý đ ể xây dựng, phân loại các tình huống khẩn nguy và quy trình sửa đổi,
bổ sung tài liệu;
b) Tổ chức công tác khẩn nguy gồm: trung tâm khẩn nguy sân bay, trạm báo
động khẩn nguy, ban chỉ huy hiện trường; thiết lập các khu vực, sơ đồ luồng tuyến,
cổng cửa ra vào cho lực lượng, phương tiện tham gia vào công tác ứng phó khẩn
nguy;
c) Phân định trách nhiệm cho các đơn vị trong việc tổ chức, phối hợp và thực
hiện công tác khẩn nguy;
d) Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ trong công tác khẩn nguy;
đ) Lực lượng, phương tiện, trang thiết bị sử dụng trong công tác khẩn nguy;
e) Điều tra và khôi phục: trách nhiệm của các đơn vị trong công tác điều tra
và khôi phục sự cố, tai nạn;
g) Chế độ trực khẩn nguy và công tác huấn luyện, kiểm tra, diễn tập;
h) Quy chế báo cáo;
i) Quy chế phối hợp với ban chỉ huy khẩn nguy địa phương;
k) Các phụ lục gồm: vùng trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn của cảng hàng
không, sân bay; sơ đồ thông báo khi có tình huống khẩn nguy; sơ đồ thông báo,
báo động khi có hành vi can thiệp bất hợp pháp theo quy định của pháp luật về an
ninh hàng không; sơ đồ chỉ huy, chỉ đạo khi có tình huống khẩn nguy; sơ đồ thông
tin liên lạc, tần số quy định cho công tác khẩn nguy; danh bạ điện thoại của các
cá nhân, tổ chức có liên quan trong công tác khẩn nguy; sơ đồ kẻ lưới ô vuông
cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay; sơ đồ
cổng, cửa, luồng tuyến ra vào của lực lượng, phương tiện tham gia ứng phó với
tình huống khẩn nguy; các tình huống khẩn nguy giả định.
5. Kế hoạch khẩn nguy sân bay bao gồm khẩn nguy tại chỗ, khẩn nguy hoàn
toàn và được chia thành các giai đoạn:
a) Giai đoạn thu thập thông tin và đánh giá tình huống;
b) Giai đoạn báo động;
c) Giai đoạn khẩn nguy.
6. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chỉ huy, điều hành các lực
lượng hàng không để ứng phó ban đầu với các tình huống khẩn nguy sân bay, ứng
phó tai nạn tàu bay trong khu vực thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.
7. Người khai thác cảng hàng không, sân bay triển khai thực hiện kế hoạch
khẩn nguy trong cảng hàng không, sân bay, cụ thể:
a) Triển khai các lực lượng khẩn nguy cứu nạn sẵn sàng ứng phó, tiếp cận
khu vực sự cố, tai nạn;
b) Kích hoạt trung tâm khẩn nguy sân bay;
72
c) Thông báo cho các đơn vị hiệp đồng liên quan;
d) Dịch vụ y tế và cứu thương sẵn sàng ứng phó, tiếp cận khu vực sự cố, tai
nạn;
đ) Thông báo cho người khai thác tàu bay lâm nguy, lâm nạn; thu thập thông
tin liên quan đến các hàng hóa nguy hiểm trên tàu bay, thông báo cho những đơn
vị liên quan;
e) Báo cáo Cảng vụ hàng không; thiết lập liên lạc với cơ sở cung cấp dịch vụ
bảo đảm hoạt động bay liên quan đến việc đóng cảng hàng không, sân bay, chỉ
định hành lang bay khẩn nguy, phát hành NOTAM;
g) Thông báo cho các cơ quan điều tra sự cố, tai nạn tàu bay theo quy định;
h) Thông báo cho bộ phận khí tượng để đưa ra thông báo khí tượng đặc biệt;
i) Bố trí để thực hiện khảo sát và chụp ảnh ngay lập tức đường cất hạ cánh
bị ảnh hưởng để có các giải pháp xử lý kịp thời;
k) Thông báo cho bộ phận khám nghiệm tử thi trong trường hợp có tử vong
và thiết lập cơ sở nhà xác tạm thời.
8. Diễn tập khẩn nguy sân bay phải được tổ chức định kỳ tại từng cảng hàng
không, sân bay theo các cấp độ như sau:
a) Tổng diễn tập khẩn nguy sân bay được thực hiện với tần suất không quá
02 năm một lần;
b) Diễn tập khẩn nguy sân bay cơ sở được thực hiện với tần suất một lần 01
năm, khi tổng diễn tập khẩn nguy không được tổ chức định kỳ hoặc khi có những
thiếu sót được phát hiện cần người khai thác cảng hàng không, sân bay khắc phục
sớm hoặc khi có yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục
Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ;UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, KCHT (10)
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
Phụ lục I
CÁC MẪU
(Ban hành kèm theo Thông tư số ......./2021/TT-BGTVT ngày ...... tháng ..... năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
STT Tên các mẫu
Mẫu số 01 Mẫu thẻ giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không,
sân bay
Mẫu số 02 Mẫu thẻ giám sát viên chất lượng dịch vụ hàng không
Mẫu số 03
Mẫu báo cáo sự cố va chạm chim, động vật hoang dã, vật
nuôi với tàu bay và báo cáo bổ sung thông tin về chi phí khai
thác và hư hại động cơ do sự cố chim, động vật hoang dã,
vật nuôi va chạm với tàu bay
Mẫu số 3.1 Mẫu báo cáo sự cố va chạm chim, động vật hoang dã, vật
nuôi với tàu bay
Mẫu số 3.2
Mẫu báo cáo bổ sung thông tin về chi phí khai thác và hư
hại động cơ do sự cố chim, động vật hoang dã, vật nuôi va
chạm với tàu bay
Mẫu số 04
Mẫu Giấy phép nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng
không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng
hàng không, sân bay
Mẫu số 4.1 Mẫu Giấy phép không áp dụng mã QR
Mẫu số 4.2. Mẫu Giấy phép áp dụng mã QR
Mẫu số 05 Mẫu báo cáo của người khai thác cảng hàng không, sân bay
và Cảng vụ hàng không
Mẫu số 5.1 Mẫu báo cáo của người khai thác cảng hàng không, sân bay
Mẫu số
5.1.1
Mẫu báo cáo giới hạn năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ
Mẫu số
5.1.2
Mẫu báo cáo sử dụng slot chuyến bay nội địa và chuyến bay
quốc tế
Mẫu số
5.1.3
Mẫu báo cáo kế hoạch trung hạn 5 năm về tăng, giảm giới
hạn khai thác nhà ga, sân đỗ
2
STT Tên các mẫu
Mẫu số
5.1.4
Mẫu báo cáo số lượng tàu bay đỗ qua đêm được xác nhận
cho hãng hàng không
Mẫu số
5.1.5
Mẫu báo cáo sử dụng slot theo số hiệu chuyến bay
Mẫu số 5.2 Mẫu báo cáo của Cảng vụ hàng không
Mẫu số
5.2.1
Mẫu báo cáo giám sát sử dụng slot chuyến bay nội địa
Mẫu số
5.2.2
Mẫu báo cáo giám sát sử dụng slot chuyến bay quốc tế
Mẫu số 06 Mẫu báo cáo của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động
bay
Mẫu số 6.1 Mẫu báo cáo giới hạn năng lực khai thác đường cất hạ cánh
và dịch vụ điều hành bay
Mẫu số 6.2 Mẫu báo cáo kế hoạch trung hạn về tăng, giảm giới hạn khai
thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay
3
Mẫu số 01
Mẫu thẻ giám sát viên an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Mặt trước
2. Mặt sau
4
Mẫu số 02
Mẫu thẻ giám sát viên chất lượng dịch vụ hàng không
1. Mặt trước
2. Mặt sau
5
Mẫu số 03. Mẫu báo cáo sự cố va chạm chim, động vật hoang dã, vật nuôi
với tàu bay và báo cáo bổ sung thông tin về chi phí khai thác và hư hại động
cơ do sự cố chim, động vật hoang dã, vật nuôi va chạm với tàu bay
Mẫu số 3.1. Mẫu báo cáo sự cố va chạm chim, động vật hoang dã, vật nuôi
với tàu bay
Send to:
Gửi tới:
Operator .............................. 01/02
Người khai thác tàu bay .......
Aircraft Make/Model .......... 03/04
Nhà sản xuất tàu bay/Mẫu mã
Engine Make/Model ............ 05/06
Nhà sản xuất động cơ/Mẫu mã
Aircraft Registration ............ 07
Số đăng ký tàu bay ...............
Flight number ......................
Số hiệu chuyến bay ...............
Date day ….. month …. year 08
Ngày ……. tháng ………… năm
Route to ................................
Điểm đến .............................
Local time ........................... 09
Giờ địa phương ...................
dawn A day B dusk C night
D ............................................. 10
bình minh
A ban ngày
B chạng
vạng
C đêm
D
Aerodrome Name ................. 11/12
Tên sân bay ..........................
Runway used ........................ 13
Effect on Flight:
Ảnh hưởng tới chuyến bay
None 32
Không
Aborted take - off 33
Hủy cất cánh
Precautionary landing 34
Hạ cánh phòng bất trắc
Engines shut down 35
Động cơ bị tắt
Other (specify) 36
Khác (nêu rõ)
Sky Condition 37
Điều kiện bầu trời
No cloud A
Không mây
Some cloud B
Có mây
Overcast C
U ám
Precipitation
Lượng giáng thủy
6
Đường CHC sử dụng ...........
Location if Enroute .............. 14
Vị trí trên đường bay ............
Height AGL.......................... 15
Độ cao (AGL) .......................
Speed IAS ............................ 16
Tốc độ (IAS) .........................
Phase of Flight .................... 17
Giai đoạn của chuyến bay ....
Parked A En route E
đỗ trên đường bay
Taxi B Descent F
lăn hạ độ cao
Take-off run C Approach G
chạy đà cất cánh tiếp cận
Climb D Landing roll H
lấy độ cao xả đà hạ cánh
Part(s) of Aircraft
Phần (các phần) của tàu bay
Struck
Damaged
Va chạm Hư hại
Radome 18
Chóp ra đa
Windshield 19
Kính chắn gió
Nose (excluding above) 20
Mũi (ngoại trừ phần trên)
Engine no.1 21
Động cơ số
Fog 38
Sương mù
Rain 39
Mưa
Snow 40
Tuyết
Bird Species* .................... 41
Loài chim ..........................
Number of Birds ...............
Số lượng chim...................
Seen 42 Struck
43
Nhìn thấy Va
chạm
1 A A
2-10 B B
11-100 C C
More D D
Nhiều hơn
Size of Bird 44
Kích thước của chim
Small S
Nhỏ
Medium M
Trung bình
Large L
To
Pilot Warned of Birds 45
Tổ lái có được cảnh báo về chim
7
2 22
3 23
4 24
Propeller 25
Cánh quạt
Wing/rotor 26
Cánh tàu bay/cánh quay trực thăng
Fuselage 27
Thân
Landing gear 28
Càng
Tail 29
Đuôi
Lights 30
Đèn
Other (specify) 31
Khác (nêu rõ)
Yes y No x
Có Không
Remarks (describe damage, injuries
and other pertinent information) 46/47
Bình luận (mô tả mức độ hư hại, mức
độ tổn thương và các thông tin thích
hợp)
........................................................
........................................................
........................................................
........................................................
........................................................
........................................................
........................................................
........................................................
........................................................
........................................................
........................................................
Reported by .........................................
Báo cáo bởi .........................................
(Name, Signature)
(Tên, Chữ ký)
* Send the pictures of the birdstrike
* Gửi ảnh của sự cố chim va chạm
vào tàu bay
8
Mẫu số 3.2. Mẫu báo cáo bổ sung thông tin về chi phí khai thác và hư hại
động cơ do sự cố chim, động vật hoang dã, vật nuôi va chạm với tàu bay
A. BASIC DATA
A. THÔNG TIN CƠ BẢN
Operator ................................................................................................... 01/02
Người khai thác .......................................................................................
Aircraft Make/Model ............................................................................... 03/04
Nhà sản xuất tàu bay/Mẫu mã .................................................................
Engine Make/Model: ............................................................................... 05/06
Nhà sản xuất động cơ/Mẫu mã ................................................................
Aircraft Registration: ............................................................................... 07
Số đăng ký tàu bay ...................................................................................
Date of strike: day ............. month ....... year ........... 08
Ngày xảy ra sự cố va chạm: ngày .......... tháng ........ năm ..........
Aerodrome/ Location if known ...............................................................
.................................................................................................................. 11/12/14
Sân bay/ Vị trí nếu biết ............................................................................
B. COST INFORMATION:
B. THÔNG TIN CHI PHÍ:
Aircraft time out of service: ............................................................ hours 52
Thời gian tàu bay không phục vụ bay ................................................. giờ
Estimated cost of repairs or replacement U.S. $ ................................... 53
Chi phí ước tính cho việc sửa chữa hoặc thay thế:
Estimated other costs U.S. $ .................................... 54
Chi phí ước tính khác:
C. CÁC THÔNG TIN ĐẶC BIỆT VỀ HƯ HẠI ĐỘNG CƠ DO SỰ CỐ VA
CHẠM
Engine position
number
Vị trí của động cơ
1 2 3 4
Reason for failure/
shutdown
Lý do hỏng/tắt máy
55 56 57 58
9
Uncontained failure
Bị văng ra không kiểm soát A A A A
Fire
Cháy B B B B
Shutdown - Vibration
Tắt - Rung C C C C
Shutdown - Temperature
Tắt - Nhiệt độ D D D D
Shutdown - Fire warning
Tắt - Cảnh báo cháy E E E E
Shutdown - Other (specify)
Tắt - Khác (nêu rõ)
……………………………..
Y Y Y Y
Shutdown - unknown
Tắt - không biết Z Z Z Z
Estimated
percentage of thrust
loss*
Phần trăm ước tính
giảm lực đẩy
___59 ___60 ___61 ___62
Estimated number of
birds ingested
Số lượng chim ước
tính bị cuốn vào động
cơ
___63 ___64 ___65 ___66
Bird species .............................................................................................. 41
Loài chim .................................................................................................
*These may be difficult to determine but even estimates are useful.
* Việc nhận diện được các loài chim có thể khó nhưng cần thiết ngay cả khi chỉ
là số ước lượng.
Send the pictures of the birdstrike
Gửi ảnh của sự cố chim va chạm vào tàu bay
Reported by ..............................................................................................
Được báo cáo bởi ....................................................................................
(Name, Signature)
10
(Tên, Chữ ký)
11
Mẫu số 04. Mẫu giấy phép nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng
không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không,
sân bay
Mẫu số 4.1. Mẫu Giấy phép không áp dụng mã QR
1. Mặt trước
2. Mặt sau
12
Mẫu số 4.2. Mẫu Giấy phép áp dụng mã QR
1. Mặt trước
2. Mặt sau
13
Mẫu số 05. Mẫu báo cáo của người khai thác cảng hàng không, sân bay và
Cảng vụ hàng không
Mẫu số 5.1. Mẫu báo cáo của người khai thác cảng hàng không, sân bay
Mẫu số 5.1.1. Mẫu báo cáo giới hạn năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ
1. Đơn vị báo cáo:
2. Cơ quan nhận báo cáo:
3. Ngày báo cáo:
4. Kỳ báo cáo:
5. Cảng hàng không:
Giới hạn năng lực khai thác cảng hàng không... Mùa lịch bay…
1. Nhà ga đi:
Chỉ tiêu Quốc tế Nội địa
Chuyến bay/giờ
2. Nhà ga đến:
Chỉ tiêu Quốc tế Nội địa
Chuyến bay/giờ
3. Số lượng vị trí đỗ tàu bay:
Loại tàu bay Số lượng
Tàu bay code F (B747-800 hoặc tương đương)
Tàu bay code E (B777, B747-400 hoặc tương
đương)
Tàu bay code C (A320, A321, AT7 hoặc tương
đương)
Ghi chú:
Người lập báo cáo Thủ trưởng đơn vị
(Ghi rõ họ tên) (Ghi rõ họ tên)
14
HƯỚNG DẪN MẪU 5.1.1
a) Tên báo cáo: mẫu báo cáo giới hạn năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo:
- Người khai thác cảng hàng không, sân bay báo cáo số liệu theo các chỉ tiêu
về chuyến bay/giờ và số vị trí đỗ tàu bay tại các cảng hàng không theo biểu mẫu
nêu trên.
- Ngày báo cáo: thời thời điểm người khai thác cảng hàng không, sân bay hoàn
thành và gửi bảo cáo về Cục Hàng không Việt Nam. Ngày báo cáo phải là ngày
trước thời hạn gửi báo cáo.
- Kỳ báo cáo: số liệu theo lịch bay mùa hè và lịch bay mùa đông.
- Cảng hàng không: là tên cảng hàng không được báo cáo số liệu theo biểu
mẫu.
- Định dạng báo cáo: báo cáo được lập dưới định dạng excel hoặc word.
c) Đơn vị báo cáo: người khai thác cảng hàng không, sân bay.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: người khai thác cảng hàng không, sân
bay gửi báo cáo bằng văn bản về Cục Hàng không Việt Nam qua địa chỉ hộp thư
điện tử
[email protected].
e) Thời hạn gửi báo cáo:
- Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch bay mùa
đông kế tiếp.
- Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch bay mùa
hè kế tiếp.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần/năm.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo:
- Trước ngày 15 tháng 4 đối với số liệu của lịch bay mùa đông kế tiếp
- Trước ngày 15 tháng 9 đối số liệu với lịch bay mùa hè kế tiếp.
i) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.
k) Biểu mẫu số liệu báo cáo: báo cáo theo Mẫu số 5.1.1.
15
Mẫu số 5.1.2. Mẫu báo cáo sử dụng slot chuyến bay nội địa và chuyến bay quốc tế
1. Đơn vị báo cáo:
2. Cơ quan nhận báo cáo:
3. Thời hạn gửi báo cáo:
4. Kỳ báo cáo:
5. Cảng hàng không:
STT
Số hiệu
chuyến
bay
Hãng
hàng
không
Chặng bay
Chuyến
cất/Chuyến
hạ
Quốc
tế/Nội địa
Ngày khai
thác
Giờ slot
được
cấp
Khung
giờ slot
được
cấp
Giờ đóng
chèn/rút
chèn
Chênh
lệch
thời
gian
Tình
trạng
sử dụng
slot
Lý do
loại
trừ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) =
(10)-(8)
(12) (13)
1 AB123 AB SGNHAN DEP NĐ 01/01/21 10:10 10 10:15 00:05 Đúng
slot
2 AB456 AB HPHSGN ARR NĐ 01/01/21 07:00 7 09:10 02:10 Sai slot
3 CD123 CD SGNBKK DEP QT 01/01/21 09:45 9 10:50 01:05 Sai slot
4 CD234 CD … ARR QT
… … … … … … …
Người lập báo cáo
(Ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ghi rõ họ tên)
16
HƯỚNG DẪN BIỂU MẪU 5.1.2
a) Tên báo cáo: mẫu báo cáo sử dụng slot chuyến bay nội địa và chuyến bay quốc tế.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo:
- Người khai thác cảng hàng không, sân bay báo cáo kết quả tình trạng slot: “Đúng slot”, “Sai slot”, “Không sử dụng” theo
khung giờ ban ngày (từ 07h00 đến 19h00 giờ địa phương) và khung giờ ban đêm (từ 20h00 đến 06h00 giờ địa phương của
ngày kế tiếp) của các chuyến bay quốc tế và nội địa (lập thành 02 bảng) gắn với các chỉ tiêu, cụ thể: số hiệu chuyến bay; đường
bay; hãng khai thác; thời gian thực hiện và slot cất cánh/giờ hạ cánh và lý do loại trừ của từng chuyến (nếu có).
- Giải thích thuật ngữ:
+ Số hiệu chuyến bay (Cột 2): là số hiệu chuyến bay gắn với chặng bay cụ thể. Ví dụ: VN869.
+ Hãng hàng không (Cột 3): là ký hiệu bằng mã IATA của các hãng hàng không. Ví dụ: VN, VJ, KE, JL..
+ Chặng bay (Cột 4): là chặng bay đến/đi tại cảng hàng không theo hành trình được phê duyệt. Mã sân bay được sử dụng
theo mã IATA. Ví dụ: HAN-SGN, HAN-ICN, SGN-TPE…
+ ARR/DEP (Cột 5): là ký hiệu viết tắt đối với chuyến hạ cánh/cất cánh tại cảng hàng không được báo cáo.
+ Quốc tế/nội địa (Cột 6): các chuyến bay nội địa được ký hiệu là “NĐ” và chuyến bay quốc tế được ký hiệu là “QT”,
nhằm mục đích phân biệt các chuyến bay đi/đến các cảng hàng không.
+ Ngày khai thác (Cột 7): là ngày khai thác thực tế theo giờ địa phương (giờ Hà Nội).
+ Giờ slot được cấp (Cột 8): là giờ slot được lấy từ hệ thống phần mềm quản lý slot của Cục Hàng không Việt Nam và
được quy đổi sang giờ địa phương.
+ Khung giờ slot được cấp (Cột 9): là thời gian trong khoảng từ phút đầu tiên đến phút cuối cùng trong một khung giờ
slot được cấp. Ví dụ slot cấp cho hãng AB là 9:15 thì khung tương ứng là khung 9 giờ.
+ Giờ đóng chèn/rút chèn (Cột 10): là thời điểm đóng chèn (chock-on)/thời điểm rút chèn (chock-off) của tàu bay thực
hiện chuyến bay đó.
+ Chênh lệch thời gian (Cột 11): là kết quả so sánh giữa thời gian đóng chèn/rút chèn (cột 10) với slot được cấp (cột 8).
17
+ Tình trạng sử dụng slot (Cột 12): tình trạng sử dụng slot được xác định gồm 03 tình trạng là “Đúng slot”, “Sai Slot” và
“Không sử dụng”.
“Đúng slot” là thời gian tại Cột 11 nhỏ hơn hoặc bằng 60 phút đối với các chuyến bay đi quốc tế và 30 phút đối với
chuyến bay đi nội địa. Đối với slot hạ cánh là slot phải có thời gian khai thác thực tế.
“Sai slot” là thời gian tại Cột 11 lớn hơn 60 phút đối với các chuyến bay đi quốc tế và 30 phút đối với chuyến bay
đi nội địa.
“Không sử dụng” là chuyến bay không có thời gian đóng chèn và rút chèn tại Cột 10.
Ví dụ: chuyến nội địa AB123 giờ rút chèn 10:15, giờ slot được cấp 10:10, chênh lệch 00:05, tình trạng “Đúng slot”.
Chuyến quốc tế CD123, giờ rút chèn 10:50, giờ slot được cấp 09:45, chênh lệch 01:05, tình trạng “Sai slot”.
+ Lý do loại trừ (Cột 13): các lý do đư ợc nêu tại Thông tư này. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phối hợp với
hãng hàng không khai thác và cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay xác định rõ các lý do đư ợc loại trừ của từng
chuyến bay được quy định trong Thông tư. Các slot được loại trừ được coi là slot thực hiện đúng.
- Cảng hàng không: là tên cảng hàng không thực hiện việc báo cáo số liệu theo mẫu.
- Định dạng báo cáo:
+ Báo cáo được lập dưới định dạng excel;
+ Thời gian được định dạng: giờ:phút (hh:ss). Ví dụ chuyến bay AB123 giờ kế hoạch 10:15, giờ thực hiện 10:20.
c) Đơn vị báo cáo: người khai thác cảng hàng không, sân bay.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Cảng vụ hàng không.
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: người khai thác cảng hàng không, sân bay báo cáo sử dụng slot chuyến bay nội địa
và chuyến bay quốc tế về Cảng vụ hàng không qua hộp thư điện tử (Email). Các Cảng vụ hàng không thông báo địa chỉ Email
để gửi báo cáo.
e) Thời hạn gửi báo cáo: ngày 05 hàng tháng báo cáo số liệu cho 01 tháng trước.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo số liệu trong giai đoạn 01 tháng từ 00 giờ ngày 01 đến 23 giờ 59 phút ngày cuối
cùng của tháng báo cáo trong lịch bay mùa theo giờ địa phương (giờ Hà Nội).
18
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo:
- Dữ liệu đóng chèn/rút chèn (Cột 9) người khai thác cảng hàng không, sân bay chốt và chiết xuất dữ liệu từ hệ thống của
Cảng hàng không vào 15:00 ngày 02 hàng tháng cho dữ liệu của tháng trước.
- Dữ liệu slot được cấp tại Cột 8, người khai thác cảng hàng không, sân bay chốt và chiết xuất dữ liệu từ hệ thống slot của
Cục Hàng không Việt Nam vào 15:00 ngày 02 hàng tháng cho dữ liệu của tháng trước.
- Lưu ý người khai thác cảng hàng không, sân bay khi thực hiện việc báo cáo:
+ Do thời gian trong hệ thống slot của Cục Hàng không Việt Nam là giờ UTC nên sau khi xuất dữ liệu từ hệ thống phải
quy đổi sang giờ địa phương (giờ Hà Nội) bằng cách cộng thêm 07:00 vào giờ slot để làm dữ liệu đưa vào Cột 8.
+ Để đảm bảo đủ dữ liệu cho 30 hoặc 31 ngày tùy từng tháng: lấy thêm số liệu slot từ mốc 17:00-23:55 giờ quốc tế của
ngày cuối cùng của tháng trước kỳ báo cáo và bỏ dữ liệu slot từ mốc 17:00-23:55 của ngày đầu tiên của tháng của kỳ Báo cáo
và được chốt sau 15:00 ngày hàng ngày. Ví dụ: kỳ báo cáo tháng 8/2021 khi xuất dữ liệu sẽ lấy thêm dữ liệu slot từ 17:00 đến
24:00 của ngày 31/7/2021 và bỏ đi dữ liệu từ 17:00 đến 24:00 ngày 31/8/2021 (vì khi chuyển giờ quốc tế sang giờ địa phương
đã chuyển sang ngày 01/9/2021).
i) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.
k) Biểu mẫu số liệu báo cáo: báo cáo theo Mẫu số 5.1.2.
19
Mẫu số 5.1.3. Mẫu báo cáo kế hoạch trung hạn 5 năm về tăng, giảm giới hạn khai thác nhà ga, sân đỗ
1. Đơn vị báo cáo:
2. Cơ quan nhận báo cáo:
3. Ngày báo cáo:
4. Kỳ báo cáo:
5. Cảng hàng không:
Kế hoạch trung hạn về tăng, giảm giới hạn khai thác nhà ga, sân đỗ
1. Nhà ga đi:
Chỉ tiêu Quốc tế Nội địa
Năm kế hoạch 2021 2022 2023 2024 2025 2021 2022 2023 2024 2025
Chuyến bay/giờ
2. Nhà ga đến:
Chỉ tiêu Quốc tế Nội địa
Năm kế hoạch 2021 2022 2023 2024 2025 2021 2022 2023 2024 2025
Chuyến bay/giờ
20
3. Vị trí đỗ tàu bay:
Loại tàu bay Số lượng
2021 2022 2023 2024 2025
Tàu bay code F (B747-800 hoặc tương đương) ….
Tàu bay code E (B777, B747-400 hoặc tương đương) ….
Tàu bay code C (A320, A321, AT7 hoặc tương đương) …. `
Ghi chú:
Người lập báo cáo Thủ trưởng đơn vị
(Ghi rõ họ tên) (Ghi rõ họ tên)
21
HƯỚNG DẪN MẪU SỐ 5.1.3
a) Tên báo cáo: mẫu báo cáo kế hoạch trung hạn 5 năm về tăng, giảm giới hạn khai thác nhà ga, sân đỗ.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo:
- Người khai thác cảng hàng không, sân bay báo cáo số liệu theo các chỉ tiêu về chuyến bay/giờ và số vị trí đỗ tàu bay tại
các cảng hàng không theo biểu mẫu nêu trên.
- Kỳ báo cáo: báo cáo theo các mốc từ năm 2021 đến năm 2025 và giai đoạn tiếp theo 2026-2030 và tương tự cho các giai
đoạn kế tiếp.
- Ngày báo cáo: là ngày đơn vị gửi báo cáo và ngày này là thời điểm trước thời hạn báo cáo.
- Cảng hàng không: là tên cảng hàng không được báo cáo số liệu theo biểu mẫu.
- Năm báo cáo được xác định là năm trước năm được lấy mốc để tính giai đoạn 05 năm.
Ví dụ: đối với số liệu giai đoạn 05 năm từ 2021-2025 thì năm báo cáo là năm 2020 và người khai thác cảng hàng không,
sân bay phải báo cáo về Cục Hàng không Việt Nam trước ngày 15/12/2020 đối với số liệu theo biểu mẫu nêu trên của
năm 2021-2025.
- Định dạng báo cáo: báo cáo được lập dưới định dạng excel hoặc word.
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: người khai thác cảng hàng không, sân bay.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi báo cáo bằng văn bản về Cục Hàng
không Việt Nam qua địa chỉ hòm thư điện tử
[email protected].
e) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo đối với số liệu của năm kế tiếp cho đến năm thứ 5.
Mốc thời gian được xác định tại mục b nêu trên.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: 05 năm/lần và có cập nhật hàng năm nếu có thay đổi.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo.
i) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.
k) Biểu mẫu số liệu báo cáo: báo cáo theo Mẫu số 5.1.3.
22
23
Mẫu số 5.1.4. Mẫu báo cáo số lượng tàu bay đỗ qua đêm được xác nhận cho hãng hàng không
1. Đơn vị báo cáo:
2. Cơ quan nhận báo cáo:
3. Ngày báo cáo:
4. Kỳ báo cáo:
5. Cảng hàng không:
Báo cáo số lượng tàu bay đỗ qua đêm
Hãng HK/Loại tàu bay B787 A350 A321 A320 AT7 … … … Tổng
Vietnam Airlines 3 3 4 … … … 35
Vietjet Air … … 10 12 … … … … 25
Jetstar Pacific … … … 10 … … … … 10
Vasco … … … … … … … … …
Bamboo Airways … … … … … … … … …
…. … … … … … … … … …
Tổng
Người lập báo cáo Thủ trưởng đơn vị
(Ghi rõ họ tên) (Ghi rõ họ tên)
24
HƯỚNG DẪN MẪU SỐ 5.1.4
a) Tên báo cáo: mẫu báo cáo số lượng tàu bay đỗ qua đêm được xác nhận cho hãng hàng không.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo:
- Người khai thác cảng hàng không, sân bay báo cáo số liệu theo các chỉ tiêu về chuyến bay/giờ và số vị trí đỗ tàu bay tại
các cảng hàng không theo biểu mẫu nêu trên.
- Kỳ báo cáo: báo cáo số liệu theo lịch bay mùa hè và lịch bay mùa đông.
- Ngày báo cáo: là ngày đơn vị gửi báo cáo và ngày này là thời điểm trước thời hạn báo cáo.
- Cảng hàng không: là tên cảng hàng không được báo cáo số liệu theo biểu mẫu.
- Thời gian đỗ qua đêm: đỗ quá 03 tiếng trong khoảng thời gian từ 16:00 đến 22:55 giờ UTC.
- Định dạng báo cáo: báo cáo được lập dưới định dạng excel hoặc word.
c) Đơn vị báo cáo: người khai thác cảng hàng không, sân bay.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi báo cáo bằng văn bản qua địa chỉ hòm
thư điện tử
[email protected] của Cục Hàng không Việt Nam.
e) Thời hạn gửi báo cáo:
- Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch bay mùa đông kế tiếp.
- Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch bay mùa hè kế tiếp.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần/năm.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: trước ngày 15 tháng 4 đối với số liệu của lịch bay mùa đông kế tiếp và ngày 15 tháng
9 đối số liệu với lịch bay mùa hè kế tiếp.
i) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.
k) Biểu mẫu số liệu báo cáo: báo cáo theo mẫu số 5.1.4.
25
Mẫu số 5.1.5. Mẫu báo cáo sử dụng slot theo số hiệu chuyến bay
1. Đơn vị báo cáo:
2. Cơ quan nhận báo cáo:
3. Ngày báo cáo:
4. Kỳ báo cáo:
5. Cảng hàng không:
6. Biểu mẫu báo cáo
6.1. Đối với slot các chuyến bay đi
STT
Số hiệu
chuyến
bay
Chặng
bay
Ngày
khai
thác
(DAY)
Giai đoạn xác nhận
chuỗi slot
Giờ
slot
được
xác
nhận
Tổng số
slot
được
xác
nhận cả
chuỗi
Tổng
số
slot
thực
hiện
Tổng
số slot
thực
hiện
đúng
Tỷ lệ slot
thực
hiện/Tổng
số slot
được xác
nhận
Tỷ lệ slot
thực hiện
đúng/ Tổng
số slot được
xác nhận
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)=(9)/(8) (12)=(10)/(8)
1 AB123 HANSGN 1 29/MAR/21 01JUN/21 11:30 10 8 5 80% 50%
2 AB123 HANSGN 1 07/JUN/21 11JUL/21 15:35 5 3 3 60% 60%
3 AB123 HANSGN 1 06JUL/21 24OCT/21 08:50 16 15 14 94% 88%
4 AB123 HANSGN 3 01APR/21 27MAY/21 14:40 9 9 8 100% 89%
26
STT
Số hiệu
chuyến
bay
Chặng
bay
Ngày
khai
thác
(DAY)
Giai đoạn xác nhận
chuỗi slot
Giờ
slot
được
xác
nhận
Tổng số
slot
được
xác
nhận cả
chuỗi
Tổng
số
slot
thực
hiện
Tổng
số slot
thực
hiện
đúng
Tỷ lệ slot
thực
hiện/Tổng
số slot
được xác
nhận
Tỷ lệ slot
thực hiện
đúng/ Tổng
số slot được
xác nhận
5 AB123 HANSGN 3 03JUN/21 24OCT/21 12:20 21 20 18 95% 86%
6 AB123 HANSGN 4 29MAR/21 24OCT/21 03:20 30 27 25 90% 83%
…
6.2. Đối với slot các chuyến bay đến
STT
Số hiệu
chuyến
bay
Chặng
bay
Ngày
khai
thác
(DAY)
Giai đoạn
xác nhận
chuỗi slot
Giờ slot
được xác
nhận
Tổng số slot
được xác
nhận cả
chuỗi
Tổng số
slot thực
hiện
Tỷ lệ slot thực
hiện/Tổng số
slot được xác
nhận
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)=(9)/(8)
1 AB234 SGNHAN 1 29/MAR/21 01JUN/21 10:30 10 8 80%
2 AB234 SGNHAN 1 07/JUN/21 11JUL/21 14:35 5 3 60%
3 AB234 SGNHAN 1 06JUL/21 24OCT/21 07:50 16 15 94%
4 AB234 SGNHAN 3 01APR/21 27MAY/21 13:40 9 9 100%
5 AB234 SGNHAN 3 03JUN/21 24OCT/21 11:20 21 20 95%
27
STT
Số hiệu
chuyến
bay
Chặng
bay
Ngày
khai
thác
(DAY)
Giai đoạn
xác nhận
chuỗi slot
Giờ slot
được xác
nhận
Tổng số slot
được xác
nhận cả
chuỗi
Tổng số
slot thực
hiện
Tỷ lệ slot thực
hiện/Tổng số
slot được xác
nhận
6 AB234 SGNHAN 4 29MAR/21 24OCT/21 02:20 30 27 90%
…
Người lập báo cáo Thủ trưởng đơn vị
(Ghi rõ họ tên) (Ghi rõ họ tên)
28
HƯỚNG DẪN MẪU SỐ 5.1.5
a) Tên báo cáo: mẫu báo cáo sử dụng slot theo số hiệu chuyến bay.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo:
- Người khai thác cảng hàng không, sân bay:
+ Tổng hợp, báo cáo số liệu chuyến bay đi “Đúng slot” hàng tuần, cộng dồn và tổng hợp mùa lịch bay theo các tiêu chí:
(i) từng số hiệu chuyến bay quốc tế hoặc chuyến bay nội địa; (ii) theo từng ngày khai thác trong tuần (từ DAY 1 đến DAY
7); (iii) theo từng cảng; (iv) và được chia thành 02 bảng chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa riêng;
+ Tổng hợp, báo cáo số liệu các chuyến bay đến theo bảng “6.2. Đối với slot các chuyến bay hạ cánh”.
- Giải thích thuật ngữ đối với số liệu nêu tại mục “6.1. Đối với slot các chuyến bay đi”
+ Số hiệu chuyến bay (Cột 2): là số hiệu chuyến bay gắn với chặng bay cụ thể. Ví dụ: AB234.
+ Chặng bay (Cột 3): là chặng bay đến/đi tại cảng hàng không theo hành trình được phê duyệt. Mã sân bay được sử dụng
theo mã IATA. Ví dụ: HAN-SGN, HAN-ICN, SGN-TPE…
+ Ngày khai thác (Cột 4): tương ứng với các DAY 1 (Thứ Hai), DAY 2 (Thứ Ba), DAY 3 (Thứ Tư), DAY 4 (Thứ Năm),
DAY 5 (Thứ Sáu), DAY 6 (Thứ Bảy), DAY 7 (Chủ nhật). Đề nghị chỉ thống kê một ngày khai thác trong một dòng trường
hợp chuyến bay hàng ngày (DAY 1234567) thì thống kê thành 7 dòng từ dòng 1 đến dòng 7.
+ Giai đoạn xác nhận chuỗi slot: (Cột 5) là ngày bắt đầu chuỗi slot xác nhận được xác nhận và Cột (6) là ngày kết thúc
chuỗi slot xác nhận được xác nhận trong lịch bay mùa.
+ Giờ slot được xác nhận (Cột 7): là giờ slot được lấy từ hệ thống phần mềm quản lý slot của Cục Hàng không Việt Nam
và được quy đổi sang giờ địa phương. Vào ngày cơ sở tính slot lịch sử, lấy dữ liệu 31 tháng 01 đối với lịch bay mùa hè và
ngày 31 tháng 8 đối với lịch bay mùa đông, Cục Hàng không Việt Nam cung cấp dữ liệu cho người khai thác cảng hàng không,
sân bay.
+ Tổng số slot được xác nhận cả chuỗi (Cột 8): là tổng số slot theo từng DAY trong TUẦN với số hiệu chuyến bay và
chặng bay cụ thể được thống kê từ hệ thống phần mềm quản lý slot của Cục Hàng không Việt Nam và được quy đổi sang giờ
địa phương.
29
+ Tổng số slot thực hiện (Cột 9): là tổng số slot được hãng hàng không sử dụng theo từng DAY trong TUẦN. (người
khai thác cảng hàng không, sân bay chốt và chiết xuất dữ liệu thực hiện vào 15:00 ngày thứ Hai hàng tuần và ngày 20/8 với
lịch bay mùa hè và vào ngày cuối cùng của lịch bay mùa đông từ hệ thống của cảng hàng không).
+ Tổng số slot thực hiện đúng (Cột 10): là tổng số slot thực hiện đúng theo từng số hiệu chuyến bay theo từng DAY
trong TUẦN.
+ Tỷ lệ slot thực hiện/Tổng số slot được xác nhận (Cột 11): là tỷ lệ % được tính bằng tổng số slot thực hiện theo từng
DAY trong TUẦN /Tổng số slot trong giai đoạn được xác nhận theo từng DAY trong TUẦN của mỗi mùa lịch bay.
+ Tỷ lệ slot thực hiện đúng/Tổng số slot được xác nhận (Cột 12): là tỷ lệ % được tính bằng tổng số slot thực hiện đúng
theo từng DAY trong TUẦN /Tổng số slot trong giai đoạn được xác nhận theo từng DAY trong TUẦN của mỗi mùa lịch bay.
- Giải thích thuật ngữ đối với số liệu nêu tại mục “6.2. Đối với slot các chuyến bay đến”
+ Các nội dung nêu tại các Cột 2 đến Cột 8 tương tự như giải thích thuật ngữ nêu trên.
+ Tổng số slot thực hiện (Cột 9): là tổng số slot được hãng hàng không sử dụng theo từng DAY trong TUẦN. (người
khai thác cảng hàng không, sân bay chốt và chiết xuất dữ liệu thực hiện vào 15:00 ngày thứ Hai hàng tuần và ngày 20/8 với
lịch bay mùa hè và vào ngày cuối cùng của lịch bay mùa đông từ hệ thống của cảng hàng không).
+ Tỷ lệ slot thực hiện/Tổng số slot được xác nhận (Cột 10): là tỷ lệ % được tính bằng tổng số slot thực hiện theo từng
DAY trong TUẦN (Cột 9)/Tổng số slot trong giai đoạn được xác nhận theo từng DAY trong TUẦN của mỗi mùa lịch bay
(Cột 8).
- Định dạng báo cáo:
+ Báo cáo được lập dưới định dạng excel.
+ Thời gian được định dạng ngày: DD/MM/YY. Ví dụ 29/MAR/21.
- Cảng hàng không: là tên cảng hàng không thực hiện việc báo cáo số liệu theo mẫu.
c) Đơn vị báo cáo: người khai thác cảng hàng không, sân bay.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo:
30
Người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi báo cáo bằng văn bản về Cục Hàng không Việt Nam qua địa chỉ hòm thư
điện tử
[email protected].
e) Thời hạn gửi báo cáo:
Thứ Ba hàng tuần đối với số liệu của tuần trước và tổng hợp báo cáo cả mùa trước 10 ngày so với ngày trả slot lịch sử
theo lịch điều phối slot của IATA.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: hàng tuần và tổng hợp theo mỗi mùa slot (mùa đông/mùa hè).
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo:
- Tổng số slot được xác nhận cả chuỗi: dữ liệu này được Cục Hàng không Việt Nam chốt và chiết xuất từ hệ thống quản
lý slot vào ngày 31 tháng 01 đ ối với lịch bay mùa hè và ngày 31 tháng 8 đối với lịch bay mùa đông; cung cấp cho người khai
thác cảng hàng không, sân bay.
- Tổng số slot thực hiện: là số slot thực hiện từ 00:00 DAY 1 đến 23:59 DAY 7 của tuần báo cáo. Dữ liệu chốt và chiết
xuất vào 15:00 thứ Hai hàng tuần và ngày 20 tháng 8 với lịch bay mùa hè và vào ngày cuối cùng của lịch bay mùa đông.
- Tổng số slot thực hiện đúng: là số slot thực hiện từ 00:00 DAY 1 đến 23:59 DAY 7 của tuần báo cáo và tổng hợp theo
lịch bay mùa. Dữ liệu chốt và chiết xuất vào 15:00 thứ Hai hàng tuần và ngày cuối cùng là ngày 20 tháng 8 với lịch bay mùa
hè và vào ngày cuối cùng của lịch bay mùa đông.
- Người khai thác cảng hàng không, sân bay khi thực hiện việc báo cáo:
+ Do thời gian trong hệ thống slot của Cục Hàng không Việt Nam là giờ UTC nên sau khi xuất dữ liệu từ hệ thống phải
quy đổi sang giờ địa phương (giờ Hà Nội) bằng cách cộng thêm 07:00 vào giờ slot để làm dữ liệu đưa vào Cột 8.
+ Để đảm bảo đủ dữ liệu cho 30 hoặc 31 ngày tùy từng tháng: lấy thêm số liệu slot từ mốc 17:00-23:55 giờ quốc tế của
ngày cuối cùng của tháng trước kỳ báo cáo và bỏ dữ liệu slot từ mốc 17:00-23:55 của ngày đầu tiên của tháng của kỳ Báo cáo
và được chốt sau 15:00 ngày hàng ngày. Ví dụ: kỳ báo cáo tháng 8/2021 khi xuất dữ liệu sẽ lấy thêm dữ liệu slot từ từ 17:00
đến 24:00 của ngày 31/7/2021 và bỏ đi dữ liệu từ 17:00 đến 24:00 ngày 31/8/2021 (vì khi chuyển giờ quốc tế sang giờ địa
phương đã chuyển sang ngày 01/9/2021).
i) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.
k) Biểu mẫu số liệu báo cáo: báo cáo theo Mẫu số 5.1.5.
31
Mẫu số 5.2. Mẫu báo cáo của Cảng vụ hàng không
Mẫu số 5.2.1. Mẫu báo cáo giám sát sử dụng slot chuyến bay nội địa
1. Đơn vị báo cáo:
2. Cơ quan nhận báo cáo:
3. Ngày báo cáo:
4. Kỳ báo cáo:
5. Cảng hàng không:
5.1. Các chuyến bay đi trong khung giờ ban ngày (từ 07h00 đến 19h00 giờ địa phương)
STT Hãng hàng không
Tổng slot
được xác
nhận
Đúng
slot
Tỷ lệ
đúng slot
(%)
Sai slot Tỷ lệ sai
slot (%)
Không
sử dụng
Tỷ lệ
không
dùng (%)
(1) (2) (3) (4) (5)=(4)/(3) (6) (7)=(6)/(3) (8) (9)=(8)/(3)
1 VN
2 VJ
3 QH
4 BL
5 0V
32
STT Hãng hàng không
Tổng slot
được xác
nhận
Đúng
slot
Tỷ lệ
đúng slot
(%)
Sai slot Tỷ lệ sai
slot (%)
Không
sử dụng
Tỷ lệ
không
dùng (%)
6 VU
Tổng
5.2. Các chuyến bay đi trong khung giờ ban đêm (từ 20h00 đến 06h00 giờ địa phương của ngày kế tiếp)
STT Hãng hàng không
Tổng slot
được xác
nhận
Đúng
slot
Tỷ lệ
đúng slot
(%)
Sai slot Tỷ lệ sai
slot (%)
Không
sử dụng
Tỷ lệ
không
dùng (%)
(1) (2) (3) (4) (5)=(4)/(3) (6) (7)=(6)/(3) (8) (9)=(8)/(3)
1 VN
2 VJ
3 QH
4 BL
5 0V
6 VU
Tổng
Người lập báo cáo Thủ trưởng đơn vị
(Ghi rõ họ tên) (Ghi rõ họ tên)
33
HƯỚNG DẪN MẪU SỐ 5.2.1
a) Tên báo cáo: Báo cáo giám sát sử dụng slot chuyến bay nội địa.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo:
- Sau khi nhận được báo cáo sử dụng slot của người khai thác cảng hàng không, sân bay, Cảng vụ hàng không tổng hợp
kết quả hiện thực của các chuyến bay đi nội địa của từng hãng hàng không để xác định số lượng và tỷ lệ % thực hiện slot:
“Đúng slot”, “sai slot”, “không sử dụng” theo khung giờ theo khung giờ ban ngày (từ 07h00 đến 19h00 giờ địa phương) và
khung giờ ban đêm (từ 20h00 đến 06h00 giờ địa phương của ngày kế tiếp) sau khi đã kiểm tra lý do loại trừ của các chuyến
bay được người khai thác cảng hàng không, sân bay báo cáo.
- Cảng hàng không: là tên cảng hàng không được báo cáo số liệu.
- Giải thích thuật ngữ:
+ Hãng hàng không (Cột 2): là ký hiệu bằng mã IATA của các hãng hàng không. Ví dụ: VN, VJ...
+ Tổng slot được xác nhận (Cột 3): là tổng số slot của hãng hàng không được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận.
Cảng vụ hàng không lấy dữ liệu slot từ phần mềm quản lý slot của Cục Hàng không Việt Nam.
+ Đúng slot (Cột 4): là tổng số slot sử dụng đúng của hãng hàng không.
+ Tỷ lệ đúng slot (Cột 5): tỷ lệ sử dụng đúng là thương số của tổng số slot sử dụng đúng (Cột 4)/tổng số slot được xác
nhận (Cột 3).
+ Sai slot (Cột 6): là tổng số slot sử dụng sai của hãng hàng không.
+ Tỷ lệ sai slot (Cột 7): là thương số của tổng số slot sử dụng sai của hãng hàng không (Cột 6)/Tổng số slot được xác
nhận của hãng hàng không (Cột 3).
+ Không sử dụng slot (Cột 8): là tổng số slot không sử dụng của hãng hàng không.
+ Tỷ lệ không dùng (Cột 9): là thương số của tổng số slot không sử dụng của hãng hàng không (Cột 8)/Tổng số slot được
xác nhận của hãng hàng không (Cột 3).
- Định dạng báo cáo: Báo cáo được lập dưới định dạng excel.
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Cảng vụ hàng không.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.
34
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo
Cảng vụ hàng không gửi báo cáo về Cục Hàng không Việt Nam qua hộp thư điện tử
[email protected].
e) Thời hạn gửi báo cáo:
Ngày 07 hàng tháng báo cáo số liệu cho tháng trước.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng tháng.
Báo cáo số liệu trong giai đoạn 01 tháng từ 00 giờ ngày 01 đến 23 giờ 59 ngày cuối cùng của tháng trong mùa lịch bay.
Ví dụ báo cáo số liệu tháng 8 từ 00 giờ ngày 01/8/2021 đến 23 giờ 59 phút ngày 31/8/2021 trong lịch bay mùa hè năm 2021.
Thời gian được tính theo giờ địa phương (giờ Hà Nội).
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo:
- Số liệu thực hiện đúng slot, sai slot, không sử dụng slot của từng hãng hàng không của chuyến bay nội địa của tháng báo
cáo được chốt và chiết xuất từ báo cáo sử dụng slot của cảng hàng không vào 15:00 ngày 05 hàng tháng từ báo cáo sử dụng
slot tại Mẫu số 5.1.2 cho số liệu của tháng trước liền kề.
- Số liệu slot được xác nhận của chuyến bay nội địa của từng hàng hàng không được chốt và chiết xuất từ phần mềm quản
lý slot của Cục Hàng không Việt Nam vào 15:00 ngày 02 hàng tháng cho số liệu của tháng trước liền kề.
- Người khai thác cảng hàng không, sân bay khi thực hiện việc báo cáo:
+ Do thời gian trong hệ thống slot của Cục Hàng không Việt Nam là giờ UTC nên sau khi xuất dữ liệu từ hệ thống phải
quy đổi sang giờ địa phương (giờ Hà Nội) bằng cách cộng thêm 07:00 vào giờ slot để làm dữ liệu đưa vào Cột 8.
+ Để đảm bảo đủ dữ liệu cho 30 hoặc 31 ngày tùy từng tháng: lấy thêm số liệu slot từ mốc 17:00-23:55 giờ quốc tế của
ngày cuối cùng của tháng trước kỳ báo cáo và bỏ dữ liệu slot từ mốc 17:00-23:55 của ngày đầu tiên của tháng của kỳ Báo cáo
và được chốt sau 15:00 hàng ngày. Ví dụ: kỳ báo cáo tháng 8/2021 khi xuất dữ liệu sẽ lấy thêm dữ liệu slot từ 17:00 đến 24:00
của ngày 31/7/2021 và bỏ đi dữ liệu từ 17:00 đến 24:00 ngày 31/8/2021 (vì khi chuyển giờ quốc tế sang giờ địa phương đã
chuyển sang ngày 01/9/2021).
i) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.
k) Biểu mẫu số liệu báo cáo: báo cáo theo Mẫu số 5.2.1.
35
Mẫu số 5.2.2. Mẫu báo cáo giám sát sử dụng slot chuyến bay quốc tế
1. Đơn vị báo cáo:
2. Cơ quan nhận báo cáo:
3. Ngày báo cáo:
4. Kỳ báo cáo:
5. Cảng hàng không:
5.1. Các chuyến bay đi trong khung giờ ban ngày (từ 07h00 đến 19h00 giờ địa phương)
STT Hãng hàng không
Tổng
slot
được
xác
nhận
Đúng
slot
Tỷ lệ đúng slot
(%) Sai slot Tỷ lệ sai
slot (%)
Không
sử dụng
Tỷ lệ
không
dùng (%)
(1) (2) (3) (4) (5)=(4)/(3) (6) (7)=(6)/(3) (8) (9)=(8)/(3)
1 VN
2 VJ
3 QH
4 KE
5 JL
6 CI
36
STT Hãng hàng không
Tổng
slot
được
xác
nhận
Đúng
slot
Tỷ lệ đúng slot
(%) Sai slot Tỷ lệ sai
slot (%)
Không
sử dụng
Tỷ lệ
không
dùng (%)
…
Tổng
5.2. Các chuyến bay đi trong khung giờ ban đêm (từ 20h00 đến 06h00 giờ địa phương của ngày kế tiếp)
STT Hãng hàng không
Tổng
slot
được
xác
nhận
Đúng
slot
Tỷ lệ đúng slot
(%) Sai slot Tỷ lệ sai
slot (%)
Không
sử dụng
Tỷ lệ
không
dùng (%)
(1) (2) (3) (4) (5)=(4)/(3) (6) (7)=(6)/(3) (8) (9)=(8)/(3)
1 VN
2 VJ
3 QH
4 KE
5 JL
37
STT Hãng hàng không
Tổng
slot
được
xác
nhận
Đúng
slot
Tỷ lệ đúng slot
(%) Sai slot Tỷ lệ sai
slot (%)
Không
sử dụng
Tỷ lệ
không
dùng (%)
6 CI
…
Tổng
Người lập báo cáo Thủ trưởng đơn vị
(Ghi rõ họ tên) (Ghi rõ họ tên)
38
HƯỚNG DẪN MẪU SỐ 5.2.2
a) Tên báo cáo: BÁO CÁO GIÁM SÁT SỬ DỤNG SLOT CHUYẾN BAY QUỐC TẾ
b) Nội dung yêu cầu báo cáo:
- Sau khi nhận được báo cáo sử dụng slot của người khai thác cảng hàng không, sân bay, Cảng vụ hàng không tổng hợp
kết quả hiện thực của các chuyến bay đi quốc tế của từng hãng hàng không để xác định số lượng và tỷ lệ % thực hiện slot:
“Đúng slot”, “sai slot”, “không sử dụng” theo khung giờ theo khung giờ ban ngày (từ 07h00 đến 19h00 giờ địa phương) và
khung giờ ban đêm (từ 20h00 đến 06h00 giờ địa phương của ngày kế tiếp) sau khi đã kiểm tra lý do loại trừ của các chuyến
bay được người khai thác cảng hàng không, sân bay báo cáo. Báo cáo được lập thành 2 phần Cảng vụ hàng không giám sát
việc giải trình lý do loại trừ của từng chuyến (nếu có).
- Cách thức so sánh: tổng hợp số lượng thực hiện slot: “Đúng slot”, “sai slot”, “không sử dụng” theo giờ xác nhận của
từng hãng hàng không nước ngoài từ báo cáo của người khai thác cảng hàng không, sân bay so sánh với tổng slot được cấp từ
Hệ thống quản lý slot của Cục Hàng Không Việt Nam.
- Thời gian tính theo giờ địa phương (quy đổi giờ slot từ giờ quốc tế sang giờ địa phương).
- Cảng hàng không: là tên cảng hàng không được báo cáo số liệu theo mẫu.
- Giải thích thuật ngữ:
+ Hãng hàng không (Cột 2): là ký hiệu bằng mã IATA của các hãng hàng không. Ví dụ: VN, VJ, JL, KE...
+ Tổng slot được xác nhận (Cột 3): là tổng số slot của hãng hàng không được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận.
Cảng vụ hàng không lấy dữ liệu slot từ phần mềm quản lý slot của Cục Hàng không Việt Nam.
+ Đúng slot (Cột 4): là tổng số slot sử dụng đúng của hãng hàng không.
+ Tỷ lệ đúng slot (Cột 5): tỷ lệ sử dụng đúng là thương số của tổng số slot sử dụng đúng (Cột 4)/tổng số slot được xác
nhận (Cột 3).
+ Sai slot (Cột 6): là tổng số slot sử dụng sai của hãng hàng không.
+ Tỷ lệ sai slot (Cột 7): là thương số của tổng số slot sử dụng sai của hãng hàng không (Cột 6)/Tổng số slot được xác
nhận của hãng hàng không (Cột 3).
39
+ Không sử dụng slot (Cột 8): là tổng số slot không sử dụng của hãng hàng không.
+ Tỷ lệ không dùng (Cột 9): là thương số của tổng số slot không sử dụng của hãng hàng không (Cột 8)/Tổng số slot được
xác nhận của hãng hàng không (Cột 3).
- Định dạng báo cáo: báo cáo được lập dưới định dạng excel.
c) Đối tượng thực hiện báo cáo:
Cảng vụ hàng không.
d) Cơ quan nhận báo cáo:
Cục Hàng không Việt Nam.
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo
Cảng vụ hàng không gửi báo cáo về Cục Hàng không Việt Nam qua hộp thư điện tử
[email protected].
e) Thời hạn gửi báo cáo:
Ngày 07 hàng tháng báo cáo số liệu cho tháng trước.
g) Tần suất thực hiện báo cáo:
Báo cáo số liệu trong giai đoạn 01 tháng từ 00 giờ ngày 01 đến 23 giờ 59 ngày cuối cùng của tháng trong mùa lịch bay.
Thời gian được tính theo giờ địa phương (giờ Hà Nội). Ví dụ báo cáo số liệu tháng 8 từ 00 giờ ngày 01/8/2021 đến 23 giờ
59 phút ngày 31/8/2021 trong lịch bay mùa hè năm 2021.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo:
- Số liệu thực hiện đúng slot, sai slot, không sử dụng slot của từng hãng hàng không có chuyến bay quốc tế được chốt và
xuất ra từ hệ Báo cáo sử dụng slot tại Mẫu số 5.1.2 của người khai thác cảng hàng không, sân bay vào 15:00 ngày 05 hàng
tháng cho số liệu của tháng trước liền kề.
- Số liệu slot được xác nhận của từng hãng hàng không có chuyến bay quốc tế được lấy từ phần mềm quản lý slot của Cục
Hàng không Việt Nam vào 15:00 ngày 02 hàng tháng cho số liệu của tháng trước liền kề.
- Người khai thác cảng hàng không, sân bay khi thực hiện việc báo cáo:
40
+ Do thời gian trong hệ thống slot của Cục Hàng không Việt Nam là giờ UTC nên sau khi xuất dữ liệu từ hệ thống phải
quy đổi sang giờ địa phương (giờ Hà Nội) bằng cách cộng thêm 07:00 vào giờ slot để làm dữ liệu đưa vào Cột 8.
+ Để đảm bảo đủ dữ liệu cho 30 hoặc 31 ngày tùy từng tháng: lấy thêm số liệu slot từ mốc 17:00-23:55 giờ quốc tế của
ngày cuối cùng của tháng trước kỳ báo cáo và bỏ dữ liệu slot từ mốc 17:00-23:55 của ngày đầu tiên của tháng của kỳ Báo cáo
và được chốt sau 15:00 ngày hàng ngày. Ví dụ: kỳ báo cáo tháng 8/2021 khi xuất dữ liệu sẽ lấy thêm dữ liệu slot từ 17:00 đến
24:00 của ngày 31/7/2021 và bỏ đi dữ liệu từ 17:00 đến 24:00 ngày 31/8/2021(vì khi chuyển giờ quốc tế sang giờ địa phương
đã chuyển sang ngày 01/9/2021).
i) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.
k) Biểu mẫu số liệu báo cáo: báo cáo theo Mẫu số 5.2.2.
41
Mẫu số 06. Mẫu báo cáo của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
Mẫu số 6.1. Mẫu báo cáo giới hạn năng lực khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay
1. Đơn vị báo cáo:
2. Cơ quan nhận báo cáo:
3. Ngày báo cáo:
4. Kỳ báo cáo:
5. Cảng hàng không:
Giới hạn khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay
Mùa lịch bay: Mùa đông…/Mùa hè…
1. Đường cất hạ cánh (số chuyến bay cất cánh và hạ cánh trong 60 phút bất kỳ)
2. Dịch vụ điều hành bay (số chuyến bay cất cánh và hạ cánh trong 60 phút bất kỳ)
Người lập báo cáo Thủ trưởng đơn vị
(Ghi rõ họ tên) (Ghi rõ họ tên)
42
HƯỚNG DẪN MẪU SỐ 6.1
a) Tên báo cáo: mẫu báo cáo giới hạn năng lực khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo:
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay báo cáo số liệu số chuyến bay cất cánh và hạ cánh trong 60 phút
bất kỳ theo các chỉ tiêu nêu tại biểu mẫu nêu trên.
- Kỳ báo cáo: báo cáo số liệu theo lịch bay mùa hè và lịch bay mùa đông.
- Ngày báo cáo: là ngày đơn vị gửi báo cáo và ngày này là thời điểm trước thời hạn báo cáo.
- Cảng hàng không: là tên cảng hàng không được báo cáo số liệu theo biểu mẫu.
- Định dạng báo cáo: báo cáo được lập dưới định dạng excel hoặc word.
c) Đơn vị báo cáo: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
d) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi báo cáo bằng văn bản về Cục Hàng
không Việt Nam qua hộp thư điện tử
[email protected].
e) Thời hạn gửi báo cáo:
- Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch bay mùa đông kế tiếp.
- Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch bay mùa hè kế tiếp.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần/năm.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: trước ngày 15 tháng 4 đối với số liệu của lịch bay mùa đông kế tiếp và ngày 15 tháng
9 đối số liệu với lịch bay mùa hè kế tiếp.
i) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.
k) Biểu mẫu số liệu báo cáo: báo cáo theo Mẫu số 6.1.
43
Mẫu số 6.2. Mẫu báo cáo kế hoạch trung hạn về tăng, giảm giới hạn khai thác đường cất hạ cánh
và dịch vụ điều hành bay
1. Đơn vị báo cáo:
2. Cơ quan nhận báo cáo:
3. Ngày báo cáo:
4. Kỳ báo cáo:
5. Cảng hàng không:
Giới hạn khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay
Giai đoạn từ… đến….
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Đường cất hạ cánh (số chuyến bay cất cánh và hạ cánh
trong 60 phút bất kỳ)
Dịch vụ điều hành bay (số chuyến bay cất cánh và hạ
cánh trong 60 phút bất kỳ) `
Người lập báo cáo Thủ trưởng đơn vị
(Ghi rõ họ tên) (Ghi rõ họ tên)
HƯỚNG DẪN MẪU SỐ 6.2
44
a) Tên báo cáo: mẫu báo cáo kế hoạch trung hạn về tăng, giảm giới hạn khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành
bay.
b) Nội dung yêu cầu báo cáo:
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay báo cáo số liệu số chuyến bay cất cánh và hạ cánh trong 60 phút
bất kỳ theo các chỉ tiêu nêu tại biểu mẫu nêu trên.
- Kỳ báo cáo: báo cáo theo các mốc từ năm 2021 đến năm 2025 và giai đoạn tiếp theo 2026-2030 và tương tự cho các giai
đoạn kế tiếp.
- Ngày báo cáo: là ngày đơn vị gửi báo cáo và ngày này là thời điểm trước thời hạn báo cáo.
- Cảng hàng không: là tên cảng hàng không được báo cáo số liệu theo biểu mẫu.
- Năm báo cáo được xác định là năm trước năm được lấy mốc để tính giai đoạn 05 năm.
Ví dụ: đối với số liệu giai đoạn 05 năm từ 2021-2025 thì năm báo cáo là năm 2020 và người khai thác cảng hàng không,
sân bay phải báo cáo về Cục Hàng không Việt Nam trước ngày 15/12/2020 đối với số liệu theo biểu mẫu nêu trên của năm
2021-2025.
- Định dạng báo cáo: báo cáo được lập dưới định dạng excel hoặc word.
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
d) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi báo cáo bằng văn bản về Cục Hàng
không Việt Nam qua hộp thư điện tử
[email protected].
e) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo đối với số liệu của năm kế tiếp cho đến năm thứ 5.
Mốc thời gian được xác định tại mục b nêu trên.
g) Tần suất thực hiện báo cáo: 05 năm/lần và có cập nhật hàng năm nếu có thay đổi.
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo.
i) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.
k) Biểu mẫu số liệu báo cáo: báo cáo theo Mẫu số 6.2.
Phụ lục II
Danh mục các phương tiện phải được kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật,
bảo vệ môi trường
(Ban hành kèm theo Thông tư số ......./2021/TT-BGTVT ngày ...... tháng ..... năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
STT Tên phương tiện
1 Xe băng chuyền
2 Xe ô tô thông thường (xe tải, xe bán tải, xe chở khách trên khu
bay từ 04 đến dưới 30 chỗ, xe cứu thương, xe dẫn tàu bay, 30
chỗ trở lên)
3 Xe suất ăn
4 Xe cấp nước sạch
5 Xe chữa cháy
6 Xe kéo (xe đầu kéo đô-ly)
7 Xe kéo đẩy tàu bay dùng cần kéo đẩy, xe kéo đẩy tàu bay không
dùng cần kéo đẩy
8 Xe xúc nâng, máy xúc nâng
9 Xe phục vụ hành khách hạn chế khả năng di chuyển
10 Xe phun sơn
11 Xe thang
12 Xe trung chuyển thùng hàng
13 Xe tra nạp nhiên liệu cho các phương tiện hoạt động trên khu
bay, xe tra nạp nhiên liệu tàu bay
14 Xe truyền tiếp nhiên liệu
15 Cần trục (cẩu và thiết bị nâng người)
16 Xe tẩy vệt cao su và vệt sơn
17 Xe nâng hàng (xe nâng vật tư, hàng hóa rời, xe nâng tự hành)
2
STT Tên phương tiện
18 Xe vệ sinh sân, đường, khu bay (xe ép rác, xe quét đường, xe
hút bồn, xe rửa đường, xe phun nước, xe hút vệ sinh)
19 Máy xúc đào
20 Xe cấp điện cho tàu bay
21 Xe cấp khí khởi động tàu bay
22 Xe điều hòa không khí
23 Xe lu rung
24 Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ
Phụ lục III
Bảng mã năng định của nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng
không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không,
sân bay
(Ban hành kèm theo Thông tư số ......./2021/TT-BGTVT ngày ...... tháng ..... năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
STT Mã năng
định
Năng định nhân viên hàng không nhóm điều
khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương
tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng
hàng không, sân bay
1 QLC1 Điều khiển xe/moóc băng chuyền
2 QLC2
Điều khiển xe ô tô thông thường (xe tải, xe bán tải,
xe chở khách trên khu bay từ 04 đến dưới 30 chỗ, xe
cứu thương, xe dẫn tàu bay)
3 QLC3 Điều khiển xe chở khách trên khu bay từ 30 chỗ trở
lên
4 QLC4 Điều khiển xe suất ăn
5 QLC5 Điều khiển xe cấp nước sạch
6 QLC6 Điều khiển xe chữa cháy
7 QLC7 Điều khiển xe đầu kéo
8 QLC8 Điều khiển xe kéo đẩy tàu bay dùng cần kéo đẩy
9 QLC9 Điều khiển xe kéo đẩy tàu bay không dùng cần kéo
đẩy
10 QLC10 Điều khiển xe nâng hàng
11 QLC11 Điều khiển xe xúc nâng
12 QLC12 Điều khiển xe phục vụ hành khách hạn chế khả năng
di chuyển
13 QLC13 Điều khiển xe/moóc phun sơn
14 QLC14 Điều khiển xe thang
15 QLC15 Điều khiển xe trung chuyển thùng hàng
16 QLC16 Điều khiển xe hút vệ sinh
17 QLC17 Điều khiển xe tra nạp nhiên liệu cho các phương tiện
hoạt động trên khu bay
18 QLC18 Điều khiển xe tra nạp nhiên liệu tàu bay
19 QLC19 Điều khiển xe truyền tiếp nhiên liệu
20 QLC20 Điều khiển xe cần cẩu
2
STT Mã năng
định
Năng định nhân viên hàng không nhóm điều
khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương
tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng
hàng không, sân bay
21 QLC21 Điều khiển xe cắt cỏ
22 QLC22 Điều khiển xe tẩy vệt cao su và vệt sơn
23 QLC23 Điều khiển xe/moóc nâng phục vụ kỹ thuật tàu bay
24 QLC24 Điều khiển xe nâng vật tư, hàng hóa rời
25 QLC25
Điều khiển xe vệ sinh sân đường, khu bay (xe ép rác,
xe quét đường, xe hút bồn, xe rửa đường, xe phun
nước)
26 QLC26 Điều khiển máy xúc đào
27 QLC27 Điều khiển phương tiện phục vụ khai thác khu bay
(Xe trám khe mastic, xe đo ma sát)
28 QLC28 Điều khiển các loại cẩu và thiết bị nâng
29 QLC29 Điều khiển xe nâng tự hành, thang nâng người
30 QLC30 Điều khiển xe bán tải kéo rơ moóc
31 QLC31 Điều khiển xe cấp điện cho tàu bay
32 QLC32 Điều khiển xe cấp khí khởi động tàu bay
33 QLC33 Điều khiển xe điều hòa không khí
34 QLC34 Vận hành thiết bị thùng nâng xe suất ăn
35 QLC35 Vận hành thang kéo đẩy tay
36 QLC36 Vận hành cầu hành khách
37 QLC37 Vận hành thiết bị cấp điện cho tàu bay
38 QLC38 Vận hành thiết bị cấp khí khởi động tàu bay
39 QLC39 Vận hành thiết bị tra nạp nhiên liệu
40 QLC40 Vận hành thiết bị thủy lực phục vụ công tác kỹ thuật
tàu bay
41 QLC41 Vận hành thiết bị điều hòa không khí
42 QLC42 Vận hành thiết bị chiếu sáng di động
43 QLC43 Vận hành thiết bị cấp khí nén, khí ô xy, khí ni tơ
44 QLC44 Vận hành băng chuyền kéo đẩy tay
45 QLC45 Vận hành thiết bị cấp nước sạch
46 QLC46 Vận hành thiết bị hút vệ sinh
47 QLC47 Vận hành thiết bị nâng người
48 QLC48 Điều khiển xe chở người 04 bánh có gắn động cơ (xe
điện)
MỤC LỤC
Chương I ............................................................................................................ 2
QUY ĐỊNH CHUNG......................................................................................... 2
MỤC 1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG ...................... 2