Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Trách nhiệm thực hiện
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn có trách nhiệm phổ biến,
kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện
Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TNMT, Cổng TTĐT Bộ TNMT;
- Lưu: VT, TCKTTV.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
13
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ QUAN TRẮC
VÀ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT XÂM NHẬP MẶN
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BTNMT ngày tháng năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phụ lục 1
THỜI GIAN VÀ CHẾ ĐỘ QUAN TRẮC MẶN
1. Thời gian quan trắc
a) Đối với sông ở khu vực miền Bắc và miền Nam, bắt đầu từ tháng 12 năm
trước và kết thúc vào tháng 5 năm sau.
b) Đối với sông ở khu vực miền Trung:
Từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi bắt đầu từ tháng 3 và kết thúc vào tháng 8
của năm;
Từ Bình Định đến Bình Thuận bắt đầu từ tháng 2 và kết thúc vào tháng 7
của năm.
c) Đối với sông ở những khu vực có diễn biến xâm nhập mặn bất thường có
thể tiến hành quan trắc hoặc điều tra, khảo sát ngoài khoảng thời gian nêu trên.
d) Đối với những khu vực thường có diễn biến xâm nhập mặn thấp, nếu
trong quá trình quan trắc vào giai đoạn gần cuối mùa cạn mà xuất hiện 2 kỳ
nước cường cao nhất liên tiếp có độ mặn dưới 0,1‰ thì xem xét, đánh giá ngừng
công tác quan trắc mặn của mùa cạn đó.
2. Chế độ quan trắc
a) Chế độ 1: Quan trắc từng giờ (0, 1, 2, ....... 23 giờ). Khi mực nước thấp
nhất (được quy về giờ tròn) thì bắt đầu quan trắc và quan trắc liên tục cho đến
khi xuất hiện mực nước thấp nhất tiếp theo thì kết thúc.
b) Chế độ 2: Quan trắc vào các giờ lẻ (1, 3, …. 23 giờ). Khi mực nước thấp
nhất (được quy về giờ tròn) thì bắt đầu quan trắc và quan trắc liên tục cho đến
khi xuất hiện mực nước thấp nhất tiếp theo thì kết thúc.
c) Chế độ 3: Quan trắc theo chân, đỉnh mặn được thực hiện như sau:
- Khi xuất hiện mực nước thấp nhất (được quy về giờ tròn) thì bắt đầu quan
trắc, quan trắc 3 lần liên tục, mỗi lần cách nhau 2 giờ (ví dụ: mực nước thấp nhất
xuất hiện lúc 7 giờ thì quan trắc vào các giờ 7, 9, 11);
- Khi xuất hiện mực nước cao nhất thì tiếp tục quan trắc, quan trắc 4 lần
liên tục, mỗi lần cách nhau 1 giờ (ví dụ: mực nước cao nhất xuất hiện vào lúc 1
giờ thì quan trắc vào các giờ 1, 2, 3, 4);
- Sau đó tiếp tục quan trắc 3 lần liên tục, mỗi lần cách nhau 2 giờ khi xuất
hiện mực nước thấp nhất tiếp theo.
d) Chế độ 4: Quan trắc 3 ngày liên tục (72 giờ) được thực hiện như chế độ
quan trắc từng giờ hoặc giờ lẻ (thời gian bắt đầu quan trắc vào 0 giờ hoặc 1 giờ).
14
Phụ lục 2
KỸ THUẬT ĐO ĐỘ MẶN
1. Đo độ mặn trực tiếp tại hiện trường (bằng thiết bị đo)
a) Trước khi đo, đầu đo phải được rửa sạch và tráng bằng nước cất. Kiểm tra
độ chính xác của thiết bị bằng chất chuẩn (theo hướng dẫn của từng loại thiết bị.
b) Đưa đầu đo xuống lần lượt các tầng đã xác định (chờ khoảng 1 phút)
hoặc đo theo hướng dẫn sử dụng của thiết bị đo.
c) Đọc và ghi kết quả độ mặn, thời gian đo (giờ, ngày, tháng, năm), quan
sát và ghi hiện tượng thời tiết vào biểu ghi độ mặn M-1a hoặc M-1c tại Phụ lục
4 kèm theo Thông tư này.
d) Đối với thiết bị đo mặn có tính năng đo bán tự động liên tục, tùy theo
điều kiện có thể đo tại tầng giữa hoặc cả 3 tầng theo quy định tại khoản 2 Điều 6
Thông tư này.
2. Đo độ mặn sau khi lấy mẫu
a) Trước khi lấy mẫu và thực hiện quan trắc, dụng cụ lấy và đựng mẫu
nước phải được rửa sạch và tráng bằng nước cất.
b) Đưa dụng cụ lấy mẫu xuống các tầng đã xác định, lấy đầy nước vào
dụng cụ rồi kéo lên, đổ mẫu vào dụng cụ đựng mẫu và tiến hành đo.
c) Đo độ mặn:
- Đo bằng thiết bị đo trực tiếp:
+ Trước khi đo, đầu đo phải được rửa sạch và tráng bằng nước cất; kiểm tra
độ chính xác của thiết bị bằng chất chuẩn theo hướng dẫn của từng loại thiết bị;
+ Nhúng đầu đo chìm trong mẫu nước (chờ khoảng 1 phút). Hoặc đo theo
hướng dẫn sử dụng thiết bị đo;
+ Đọc và ghi kết quả độ mặn, thời gian lấy mẫu, đo mẫu (giờ, ngày, tháng,
năm) và tình hình, hiện tượng thời tiết vào biểu ghi độ mặn M-1a hoặc M-1c tại
Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này;
+ Khi chuyển đầu đo sang đo mẫu khác phải rửa sạch đầu đo bằng nước
cất, dùng giấy thấm hoặc khăn mềm thấm khô đầu đo.
- Đo độ mặn theo phương pháp Mo:
+ Nội dung xác định nồng độ clorua (Pcl) theo phương pháp Mo được quy
định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6194:1996 Chất lượng nước – Xác định
Clorua - Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat);
+ Giá trị nồng độ clorua được quy đổi sang giá trị độ mặn theo công thức sau:
15
Trong đó:
S là độ mặn, tính bằng phần nghìn (‰) hoặc gam trên lít (g/l);
Pcl là nồng độ của clorua, tính bằng miligam trên lít (mg/l).
+ Ghi kết quả độ mặn, thời gian lấy mẫu, phân tích mẫu (giờ, ngày, tháng,
năm) và hiện tượng thời tiết vào biểu ghi độ mặn M-1b tại Phụ lục 4 kèm theo
Thông tư này.
3. Sau mỗi đợt đo, đầu đo và các dụng cụ phân tích phải rửa sạch và tráng
bằng nước cất, dùng giấy thấm hoặc khăn mềm thấm khô đầu đo và các dụng cụ
phân tích để đưa vào bảo quản.
16
Phụ lục 3
KỸ THUẬT ĐO NHIỆT ĐỘ NƯỚC
1. Đo nhiệt độ nước trực tiếp tại hiện trường
a) Đưa đầu đo xuống lần lượt các tầng đã xác định (chờ khoảng 1 phút)
hoặc đo theo hướng dẫn sử dụng của thiết bị đo.
b) Đọc và ghi kết quả nhiệt độ nước vào biểu ghi độ mặn M-1a hoặc M-1c
tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
c) Đối với thiết bị đo nhiệt độ có tính năng đo bán tự động liên tục, tùy theo
điều kiện có thể đo tại tầng giữa hoặc cả 3 tầng như quy định tại khoản 2 Điều 6
Thông tư này.
2. Đo độ nhiệt độ nước sau khi lấy mẫu
a) Trước khi lấy mẫu, dụng cụ lấy và đựng mẫu nước phải được rửa sạch và
tráng bằng nước cất.
b) Đưa dụng cụ lấy mẫu xuống các tầng đã xác định, lấy đầy nước vào
dụng cụ rồi kéo lên đổ mẫu vào dụng cụ đựng mẫu và tiến hành đo.
c) Đo nhiệt độ nước:
- Nhúng đầu đo chìm trong mẫu nước (chờ khoảng 1 phút) hoặc đo theo
hướng dẫn sử dụng thiết bị đo.
- Đọc và ghi kết quả nhiệt độ nước vào biểu ghi độ mặn M-1a hoặc M-1b
tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
3. Sau mỗi đợt đo, đầu đo và các dụng cụ phải rửa sạch và tráng bằng nước
cất, dùng giấy thấm hoặc khăn mềm thấm khô đầu đo và các dụng cụ để đưa vào
bảo quản.
17
Phụ lục 4
CÁC LOẠI BIỂU ĐỘ MẶN
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
BIỂU ĐỘ MẶN
(đo bằng thiết bị)
Tháng … năm ……
Tên trạm/điểm quan trắc: ……………………Kinh độ (Y):…………..……Vĩ độ (X)…………………
Sông: …………………………………………………………………………………………………….
Địa danh (xã, huyện, tỉnh):………………………………………………………………........................
Thiết bị đo mặn: …………………………………………………………………………………………
Phương pháp đo: …………………………………………………………………………………………
Stt
Lấy mẫu Mực nước
H (cm)
Độ sâu thủy
trực h (m)
Nhiệt độ
nước T (oC)
Độ sâu
tầng đo (m)
Kết quả
Hiện tượng thời tiết
Tháng Ngày Giờ Ngày giờ đo
(t’)
Độ mặn
S (‰)
Độ mặn
bình quân thủy
trực Stt (‰)
1
2
3
4
5
M-1a
18
Stt
Lấy mẫu Mực nước
H (cm)
Độ sâu thủy
trực h (m)
Nhiệt độ
nước T (oC)
Độ sâu
tầng đo (m)
Kết quả
Hiện tượng thời tiết
Tháng Ngày Giờ Ngày giờ đo
(t’)
Độ mặn
S (‰)
Độ mặn
bình quân thủy
trực Stt (‰)
6
7
8
9
10
Trị số đặc trưng
Độ mặn bình quân thủy trực lớn nhất Sđ (‰) = Ngày: tháng:
Độ mặn bình quân thủy trực nhỏ nhất Sc (‰) = Ngày: tháng:
Độ mặn bình quân của chu kỳ mặn Scm (‰) = Ngày: tháng:
Ngày… tháng… năm …
Người lấy mẫu
(ký và ghi rõ họ tên)
Người đo và tính toán
(ký và ghi rõ họ tên)
Người kiểm tra và chỉnh lý
(ký và ghi rõ họ tên)
19
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
BIỂU ĐỘ MẶN
(đo bằng chuẩn độ Bạc Nitrat - AgNO3)
Tháng … năm ……
Tên trạm/điểm quan trắc: ……….……..……………….……Kinh độ (Y):………………….……Vĩ độ (X):……………….…………
Sông: ……………………………………………………………………………………………………………………………………..
Địa danh (xã, huyện, tỉnh):………………………………………………………………….....................................................................
Phương pháp đo: phương pháp Mo TCVN 6194:1996 Chất lượng nước – Xác định Clorua – Chuẩn độ Bạc Nitrat với chỉ thị Cromat
Stt
Lấy mẫu
Mực
nước
H
(cm)
Độ
sâu
thủy
trực
h (m)
Nhiệt
độ
nước T
(oC)
Độ sâu
tầng
đo (m)
Phân tích Kết quả
Hiện tượng
thời tiết Tháng Ngày Giờ
Ngày,
giờ
(t’)
Trị số
Ph
Thể
tích
mẫu
nước
v2 (ml)
Thể tích
AgNO3 để
chuẩn độ
mẫu nước
v1 (ml)
Thể tích
AgNO3
để chuẩn
độ trắng
Vt (ml)
Nồng độ
AgNO3
C (mol/l)
Nồng độ
clorua
pCl (mg/l)
Độ
mặn
S (‰)
Độ mặn
bình quân
thủy trực
Stt (‰)
1
2
3
4
5
M-1b
20
Stt
Lấy mẫu
Mực
nước
H
(cm)
Độ
sâu
thủy
trực
h (m)
Nhiệt
độ
nước T
(oC)
Độ sâu
tầng
đo (m)
Phân tích Kết quả
Hiện tượng
thời tiết Tháng Ngày Giờ
Ngày,
giờ
(t’)
Trị số
Ph
Thể
tích
mẫu
nước
v2 (ml)
Thể tích
AgNO3 để
chuẩn độ
mẫu nước
v1 (ml)
Thể tích
AgNO3
để chuẩn
độ trắng
Vt (ml)
Nồng độ
AgNO3
C (mol/l)
Nồng độ
clorua
pCl (mg/l)
Độ
mặn
S (‰)
Độ mặn
bình quân
thủy trực
Stt (‰)
6
7
8
9
10
Trị số đặc trưng
Độ mặn bình quân thủy trực lớn nhất Sđ (‰) = Ngày:…
tháng:…
Độ mặn bình quân thủy trực nhỏ nhất Sc (‰) = Ngày:…
tháng:…
Độ mặn bình quân của chu kỳ mặn Scm (‰) = Ngày:…
tháng:…
Ngày… tháng… năm …
Người lấy mẫu
(ký và ghi rõ họ tên)
Người đo và tính toán
(ký và ghi rõ họ tên)
Người kiểm tra và chỉnh lý
(ký và ghi rõ họ tên)
21
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
BIỂU ĐỘ MẶN GIỜ
Năm: ……
(Đơn vị: ‰)
Tên trạm/điểm quan trắc: ……………………………Kinh độ (Y):…………..……Vĩ độ (X)…………………
Sông: ……………………………………… …………………………………………........................................
Địa danh (xã, huyện, tỉnh):………………………………………………………………….................................
Thiết bị đo mặn: …………………………………………………………………………………………………
Phương pháp đo: …………………………………………………………………………………………………
Giờ
Ngày/tháng/năm
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 BQ Max Min
Hiện
tượng
thời
tiết
Ghi chú: các giá trị Bình quân (BQ), Max, Min được tính cho từng chu kỳ mặn.
Người lấy mẫu
(ký và ghi rõ họ tên)
Người đo và tính toán
(ký và ghi rõ họ tên)
Ngày… tháng … năm…
Người kiểm tra và chỉnh lý
(ký và ghi rõ họ tên)
M-1c
22
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
BIỂU ĐỘ MẶN ĐẶC TRƯNG
Năm:……..
(Đơn vị: ‰)
Tên trạm/điểm quan trắc: ………………………Kinh độ (Y):…………..……Vĩ độ (X)…………………
Sông: ……………………………………………………………………………………………………….
Địa danh (xã, huyện, tỉnh): …………………………………………………………………………………
Tháng/năm
Ghi chú Độ mặn Sc Sđ Sbq Sc Sđ Sbq Sc Sđ Sbq Sc Sđ Sbq Sc Sđ Sbq Sc Sđ Sbq
Ngày
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
M-2
23
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
Tổng số
Bình quân tháng
Lớn nhất
Ngày
Nhỏ nhất
Ngày
TRỊ SỐ ĐẶC
TRƯNG NĂM
Đỉnh Smax= Ngày/tháng/năm: Smin= Ngày/tháng/năm: Sbq =
Chân Smax= Ngày/tháng/năm: Smin= Ngày/tháng/năm: Sbq =
Bình quân
(chu kỳ mặn) Smax= Ngày/tháng/năm: Smin= Ngày/tháng/năm: Sbq =
Ghi chú: đối với giá trị độ mặn chân (Sc), thực hiện ghi độ mặn của chân trước và chân sau.
Ngày … tháng … năm …
Người lập biểu
(ký và ghi rõ họ tên)
Ngày … tháng … năm …
Người kiểm tra
(ký và ghi rõ họ tên)
24
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
BIỂU ĐỘ MẶN ĐẶC TRƯNG DỌC SÔNG
Năm:………
Sông:…………………..
TT Thời gian đo
Đỉnh mặn cao nhất
(‰)
Chân mặn thấp nhất
(‰)
Bình quân chu kỳ mặn
(‰) Ghi chú
Trạm/điểm
quan trắc
……..
Trạm/điểm
quan trắc
……..
Trạm/điểm
quan trắc
……..
Trạm/điểm
quan trắc
……..
Trạm/điểm
quan trắc
……..
Trạm/điểm
quan trắc
……..
Trạm/điểm
quan trắc
……..
Trạm/điểm
quan trắc
……..
Trạm/điểm
quan trắc
……..
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
M-3
25
TT Thời gian đo
Đỉnh mặn cao nhất
(‰)
Chân mặn thấp nhất
(‰)
Bình quân chu kỳ mặn
(‰) Ghi chú
Trạm/điểm
quan trắc
……..
Trạm/điểm
quan trắc
……..
Trạm/điểm
quan trắc
……..
Trạm/điểm
quan trắc
……..
Trạm/điểm
quan trắc
……..
Trạm/điểm
quan trắc
……..
Trạm/điểm
quan trắc
……..
Trạm/điểm
quan trắc
……..
Trạm/điểm
quan trắc
……..
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
Ngày … tháng … năm …
Người lập biểu Người kiểm tra
(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)
26
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
BIỂU MỰC NƯỚC GIỜ
Năm: ………
(Đơn vị: cm)
Tên trạm/điểm quan trắc: ……………………..……Kinh độ (Y):…………..……Vĩ độ (X)…………………
Sông: ……………………………………………………………………………………....................................
Địa danh (xã, huyện, tỉnh): ……………………………………………………………………………………..
Giờ
Ngày/tháng/năm
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 BQ Max Min
Ngày … tháng … năm …
Người lập biểu
(ký và ghi rõ họ tên)
M-4
27
Phụ lục 5
HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN VÀ CHỈNH LÝ TÀI LIỆU QUAN TRẮC
1. Tính toán lập biểu độ mặn
Từ các kết quả đo đạc và phân tích theo quy định tại Điều 8 và Điều 9
Thông tư này tiến hành tính toán và lập các loại biểu độ mặn (M-1a, M-1b).
- Độ mặn bình quân thủy trực (Stt) được tính như sau:
- Tính độ mặn bình quân của chu kỳ mặn (SCM):
+ Vẽ đường quá trình mặn. Chu kỳ mặn để tính độ mặn bình quân được xác
định từ khi xuất hiện chân mặn trước đến khi xuất hiện chân mặn sau (Hình 1).
+ Độ mặn bình quân của chu kỳ mặn được tính như sau:
T
t S S t S S t S S n n n
2
.....
S 1 1 2 3 2 1 2 1
CM
(‰)
Trong đó:
T: Thời gian cả chu kỳ mặn tính bằng giờ. T = tn – t1;
t1 = t2 – t1 ; t2 = t3 – t2 ;….............. tn-1 = tn – tn-1;
S1, S2….Sn: Độ mặn bình quân thủy trực tại các thời điểm t1, t2,…..tn.
Hình 1: Sơ đồ đường quá trình độ mặn
- Nếu chỉ đo tại 1 tầng (tầng giữa), độ mặn bình quân thủy trực (Stt) là giá
trị độ mặn thực đo.
- Nếu quan trắc độ mặn theo chế độ từng giờ hoặc vào các giờ lẻ tại 1 tầng,
kết quả quan trắc được ghi vào biểu ghi độ mặn giờ M-1c và giá trị độ mặn bình
quân của chu kỳ mặn được tính theo trung bình số học độ mặn thực đo.
t1 t2 t3 tn
T
S(‰)
t (giờ)
S3
S2
S1
28
- Kết quả quan trắc mặn được lấy chính xác đến 0,1‰, tương đương 0,1g/l.
2. Lập biểu độ mặn đặc trưng
- Ghi trị số độ mặn nhỏ nhất (độ mặn chân) và độ mặn lớn nhất (độ mặn
đỉnh) vào biểu độ mặn đặc trưng M-2 tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này. Độ
mặn đỉnh và chân xuất hiện vào ngày nào thì ghi vào ngày đó.
- Trị số đặc trưng tháng:
Hàng “Tổng số” và hàng “Bình quân tháng” chỉ ghi khi có quan trắc đầy
đủ các ngày trong tháng.
Hàng “Lớn nhất”, “Nhỏ nhất” ghi trị số lớn nhất và nhỏ nhất trong tháng
của độ mặn chân, độ mặn đỉnh và độ mặn bình quân.
Hàng “Ngày” ghi ngày xuất hiện tương ứng và số lần xuất hiện trong
ngoặc đơn.
- Trị số đặc trưng mùa (năm):
Hàng “Đỉnh”: từ đặc trưng độ mặn tháng trích ghi trị số lớn nhất (Smax) và
nhỏ nhất (Smin) của đỉnh mặn đồng thời ghi ngày tháng xuất hiện. Độ mặn bình
quân của đỉnh mặn (Sbq) là tổng cộng số độ mặn đỉnh của các tháng chia cho số
đỉnh mặn của các tháng đó.
Hàng “Chân”: từ đặc trưng độ mặn tháng trích ghi trị số lớn nhất (Smax) và
nhỏ nhất (Smin) của chân mặn đồng thời ghi ngày tháng xuất hiện. Độ mặn bình
quân của chân mặn (Sbq) là tổng cộng độ mặn chân của các tháng chia cho số
chân mặn của các tháng đó.
Hàng “Bình quân”: từ đặc trưng độ mặn tháng trích ghi trị số bình quân
chu kỳ mặn lớn nhất và nhỏ nhất đồng thời ghi ngày tháng xuất hiện. Độ mặn
bình quân của các chu kỳ mặn (Sbq) là tổng cộng độ mặn bình quân chu kỳ mặn
của các tháng chia cho số chu kỳ mặn của các tháng đó.
3. Lập biểu độ mặn đặc trưng dọc sông
Trên đoạn sông khảo sát có từ 2 trạm/điểm quan trắc trở lên thì lập biểu độ
mặn đặc trưng dọc sông mẫu M-3 tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này. Cột
“Thời gian” ghi ngày, tháng thực đo của các trạm/điểm quan trắc trên triền sông.
Các điểm quan trắc sắp xếp theo thứ tự từ cửa sông lên thượng nguồn. Dựa vào
biểu M-3 để kiểm tra tính hợp lý của tài liệu.
4. Vẽ các đường quan hệ liên quan
- Đường quan hệ độ mặn – mực nước của cùng 1 trạm/điểm quan trắc:
Sau khi có kết quả đường quá trình độ mặn, từ kết quả quan trắc hoặc thu
thập số liệu mực nước trong cùng thời điểm đo độ mặn, vẽ đường quan hệ độ
mặn – mực nước trên cùng một biểu đồ (Hình 2). Đường quá trình mực nước
cũng chính là đường quá trình triều vì mực nước tỷ lệ thuận với thủy triều.
Đường quan hệ độ mặn – mực nước là một trong những công cụ dùng để kiểm
tra đánh giá tính hợp lý của tài liệu.
29
Hình 2: Đường quan hệ độ mặn – mực nước
Trong đó, H là mực nước, ∆t là thời gian trễ của độ mặn so với mực nước.
Theo quy luật, đường quá trình mặn thường trễ hơn so với đường quá trình
mực nước một khoảng thời gian ∆t. Độ trễ này dài hay ngắn là do ảnh hưởng
của cường độ triều và cường độ lưu lượng từ thượng nguồn.
- Đường quan hệ độ mặn của 2 trạm/điểm quan trắc trở lên trên cùng một sông:
Sau khi có kết quả quan trắc mặn của 2 trạm/điểm quan trắc trở lên trên
cùng một sông, vẽ đường quá trình độ mặn trạm/điểm quan trắc ở thượng lưu
với trạm/điểm quan trắc ở hạ lưu trên cùng một biểu đồ (Hình 3). Đường quan
hệ độ mặn của 2 trạm/điểm quan trắc trở lên trên cùng một sông cũng là công cụ
dùng để kiểm tra đánh giá tính hợp lý của tài liệu.
Hình 3: Đường quan hệ độ mặn giữa 2 trạm/điểm quan trắc
∆t
S (‰) H (m)
t (ngày, giờ)
Đường độ mặn
Đường mực nước
S ‰)
(‰)
(‰)
t (ngày, giờ)
Đường độ mặn tại điểm quan trắc ở thượng lưu
Đường độ mặn tại điểm quan trắc ở hạ lưu
30
- Khi vẽ nhiều đường quan hệ trên cùng hệ tọa độ thì phải dùng nhiều ký
hiệu và nhiều màu sắc khác nhau để phân biệt độ mặn, mực nước trong một
điểm quan trắc và phân biệt giữa các điểm quan trắc với nhau.
5. Chỉnh lý tài liệu
a) Kiểm tra, phân tích số liệu
Thực hiện đối chiếu, kiểm tra tài liệu gốc:
- Thứ tự, ngày, giờ lấy mẫu;
- Vị trí quan trắc, lấy mẫu;
- Mực nước, độ sâu, nhiệt độ nước;
- Kiểm tra phân tích kết quả, tính toán (sổ gốc, kết quả đo đạc, kết quả tính
toán ngoài thực địa).
b) Kiểm tra tính hợp lý của tài liệu
- Kiểm tra tính hợp lý của tài liệu quan trắc theo thời gian và không gian
(sự phân bố mặn theo không gian, thời gian); đặc điểm cụ thể của trạm/điểm
quan trắc mặn trên sông (tình hình mạng lưới trạm/điểm quan trắc, biểu độ mặn
đặc trưng dọc sông (M-3) và đường quan hệ độ mặn giữa 2 trạm/điểm quan trắc)
để kiểm tra tính hợp lý của tài liệu.
- Tại các trạm/điểm quan trắc trên cùng một sông (sắp xếp theo thứ tự từ
cửa sông lên thượng nguồn): cùng một thời gian quan trắc mặn thì độ mặn sẽ
giảm dần từ cửa sông đến vị trí ranh giới mặn (độ mặn tại trạm/điểm quan trắc ở
thượng lưu thường nhỏ hơn độ mặn tại trạm/điểm quan trắc ở hạ lưu). Độ mặn ở
các trạm/điểm quan trắc trên sông chính thường lớn hơn độ mặn ở các
trạm/điểm quan trắc trên sông nhánh và các trạm/điểm quan trắc ở sâu trong nội
đồng. Đỉnh và chân mặn tại trạm/điểm quan trắc ở thượng lưu xuất hiện muộn
hơn đỉnh và chân mặn tại trạm/điểm quan trắc ở hạ lưu.
- Tại một trạm/điểm quan trắc:
+ Đường quan hệ quá trình mặn và quá trình triều (mực nước) có dạng
tương ứng giống nhau nhưng đường quá trình mặn thường chậm hơn đường quá
trình triều;
+ Khi lưu lượng từ thượng nguồn nhỏ, lưu lượng triều chảy vào vùng cửa
sông sẽ lớn và độ mặn lớn, ngược lại thì độ mặn sẽ nhỏ;
+ Với những sông chịu ảnh hưởng giao lưu của các sông khác, quy luật trên
đôi khi không chính xác cho những trạm/điểm quan trắc ở sông nhánh. Cần chú
ý đến tài liệu quan trắc nhiều năm để tìm quy luật;
+ Dựa vào các quy luật trên, kiểm tra tính hợp lý, nếu phát hiện có vấn đề
khả nghi cần phân tích tìm nguyên nhân. Nếu nguyên nhân tự nhiên cần có ghi
chú, nếu nguyên nhân sai sót do người làm cần sửa đổi và hiệu chỉnh theo xu thế
hợp lý của quy luật tự nhiên.
31
Phụ lục 6
THÀNH PHẦN TÀI LIỆU QUAN TRẮC
1. Tài liệu kết quả quan trắc mặn của từng trạm/điểm quan trắc gồm có:
a) Thuyết minh tài liệu (mục đích, mô tả đặc điểm tự nhiên, các hoạt động
ảnh hưởng đến quan trắc, việc thực hiện quy định, công tác chỉnh lý tài liệu, kết
luận kiến nghị);
b) Sơ đồ trạm/điểm quan trắc;
c) Các biểu quan trắc, phân tích và tính toán độ mặn;
d) Các biểu yếu tố liên quan: mực nước, lượng mưa, hiện tượng thời tiết;
đ) Các biểu đồ đường quan hệ độ mặn, mực nước;
e) Nhận xét tài liệu của thủ trưởng đơn vị.
2. Tài liệu tổng hợp kết quả quan trắc mặn trên hệ thống sông gồm có:
a) Thuyết minh tài liệu (Tổng quan tình hình điều tra khảo sát, mô tả đặc
điểm tự nhiên đoạn sông, khái quát mạng lưới các trạm/điểm quan trắc, việc thực
hiện quy định, kết luận kiến nghị);
b) Sơ đồ các trạm/điểm quan trắc trên cùng một sông;
c) Các biểu quan trắc độ mặn đặc trưng;
d) Các biểu đồ đường quan hệ độ mặn, mực nước từ 2 trạm/điểm đo trở lên
trên cùng một sông;
đ) Xây dựng sơ đồ ranh giới mặn (khi thấy cần thiết);
e) Nhận xét tài liệu của thủ trưởng đơn vị.
32
Phụ lục 7
QUY TRÌNH THAO TÁC CHUẨN (SOP)
I. Vận hành trạm quan trắc mặn tự động
Công tác vận hành trạm quan trắc mặn tự động thực hiện theo quy định tại