Chương II TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CÁC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Điều 4. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống thủy lợi và phòng chống
thiên tai cấp xã, huyện đảm bảo bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu
1. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống thủy lợi cấp xã, huyện:
a) Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, hướng dẫn hoàn thiện và nâng cao
chất lượng hệ thống thủy lợi; hỗ trợ các nội dung chính sách phát triển thủy lợi
nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước theo quy định tại
Nghị
định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ;
b) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung nội dung thủy lợi vào trong quy hoạch xây
dựng vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng xã;
c) Xây mới, cải tạo và nâng cấp các công trình thủy lợi phù hợp với quy hoạch
chung xây dựng xã, quy hoạch xây dựng vùng huyện, tạo kết nối giữa các xã;
d) Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nội đồng gắn với chỉnh trang đồng
ruộng, áp dụng các phương thức canh tác tiên tiến, tưới tiết kiệm nước, giảm phát
thải khí nhà kính;
3
đ) Thành lập, củng cố các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi đảm
bảo hoạt động hiệu quả, bền vững; Huy động sự tham gia của người dân, áp dụng
khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật trong đầu tư, quản lý khai thác công trình
thủy lợi; Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực quản lý khai thác công trình
thủy lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành công trình thủy lợi;
e) Thực hiện bảo trì công trình thủy lợi theo quy định; thực hiện kiểm kê,
kiểm soát, xử lý các vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình và nguồn nước thải
xả vào công trình thủy lợi, đảm bảo an toàn công trình và chất lượng nước trong
công trình thủy lợi;
g) Xây dựng một số mô hình về tưới thông minh, tưới tiết kiệm nước làm cơ
sở nhân rộng và đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp;
h) Thông tin, truyền thông về chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà
nước đối với công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi để nâng cao nhận
thức của người dân về ý thức bảo vệ công trình, bảo vệ chất lượng nước và sử
dụng nước tiết kiệm.
2. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống phòng chống thiên tai cấp
xã, huyện:
a) Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách và các văn bản hướng dẫn triển khai
Luật Phòng, chống thiên tai, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật Đê điều trên địa bàn tỉnh đảm bảo đồng bộ, thống nhất, khả
thi và tổ chức thực hiện có hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;
b) Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của xã, huyện đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng chống
thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ” trong xây dựng nông thôn mới;
c) Hướng dẫn, xây dựng, cập nhật kế hoạch phòng chống thiên tai, phương án
ứng phó thiên tai, bản đồ phòng chống thiên tai trong xây dựng nông thôn mới;
d) Chuẩn bị, duy trì thường xuyên hoặc có phương án sẵn sàng huy động vật
tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ cho hoạt động phòng,
chống thiên tai theo kế hoạch được duyệt; tổ chức cho cộng đồng dân cư tham gia
đánh giá rủi ro thiên tai, lập bản đồ phòng chống thiên tai;
đ) Xây dựng, sửa chữa, nâng cấp công trình phòng chống thiên tai, cơ sở hạ
tầng thiết yếu để giảm thiểu rủi ro thiên tai phục vụ công tác phòng, chống thiên
tai trong xây dựng nông thôn mới; thực hiện việc bố trí, sắp xếp lại dân cư tại các
vùng thường xuyên xảy ra thiên tai gắn với xây dựng nông thôn mới; lắp đặt
hướng dẫn, cảnh báo tại những điểm có nguy cơ cao về rủi ro thiên tai;
e) Kiện toàn, củng cố, tập huấn, diễn tập, thực hành và đầu tư trang thiết bị
nâng cao năng lực cho lực lượng xung kích phòng chống thiên tai, cán bộ chính
quyền cấp tỉnh, cấp huyện,cấp xã, đội xung kích phòng chống thiên tai và người
dân đáp ứng nhu cầu chủ động phòng chống thiên tai ngay từ giờ đầu tại cơ sở
4
theo phương châm “4 tại chỗ”; xây dựng tài liệu tập huấn, hướng dẫn, tuyên
truyền và các hoạt động phòng, chống thiên tai trong xây dựng nông thôn mới;
g) Rà soát, nâng cấp, hoàn thiện thiết bị thông tin liên lạc bảo đảm thông tin
chỉ đạo, hướng dẫn, cảnh báo đến người dân; kịp thời sơ tán người dân và giảm
thiểu rủi ro khi xảy ra thiên tai;
h) Xây dựng mô hình điểm làm cơ sở nhân rộng và đề xuất cơ chế chính
sách phù hợp;
i) Tuyên truyền phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai cho
người dân, cộng đồng; lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong xây dựng
nông thôn mới vào các hoạt động truyền thông, sự kiện văn hóa;
k) Tổ chức kiểm tra, rà soát, ngăn chặn, xử lý các vụ vi phạm pháp luật về
bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai trong xây dựng nông thôn mới.
Chương II TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CÁC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Điều 10. Phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp và xây dựng, phát triển hiệu quả các vùng nguyên liệu tập trung.
1. Phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
a) Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển hợp tác, liên kết
trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
b) Thông tin, truyền thông về chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước,
mô hình, kinh nghiệm phát triển liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
c) Xây dựng mô hình thí điểm làm cơ sở nhân rộng và đề xuất cơ chế chính
sách phù hợp;
d) Tập huấn nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng cho cán bộ làm công tác
quản lý nhà nước về phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông
7
nghiệp và các hộ dân, tổ, nhóm, hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia phát triển hợp
tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm;
đ) Hỗ trợ các nội dung chính sách hợp tác, liên kết và phát triển các hợp đồng
liên kết chuỗi tiêu thụ nông sản theo quy định tại
Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày
05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác,
liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và theo quy định tại Điều
21
Nghị định số 27/2022/NĐ-CP;
e) Tổ chức các hoạt động khảo sát, đánh giá, xúc tiến thương mại, xúc tiến
đầu tư thúc đẩy việc gặp gỡ, hợp tác liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp.
2. Xây dựng và phát triển hiệu quả các vùng nguyên liệu tập trung
a) Hỗ trợ thành lập mới, củng cố và phát triển các tổ chức hợp tác của nông
dân (tổ hợp tác, hợp tác xã, hội, hiệp hội ngành hàng) trong vùng nguyên liệu;
b) Hỗ trợ thực hiện công tác khuyến nông và chuyển giao khoa học kỹ thuật,
phát triển mô hình tổ khuyến nông cộng đồng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn;
c) Hỗ trợ các nội dung chính sách hợp tác, liên kết và phát triển các hợp đồng
liên kết chuỗi tiêu thụ nông sản theo quy định tại
Nghị định số 98/2018/NĐ-CP
ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển
hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và theo quy định
tại Điều 21
Nghị định số 27/2022/NĐ-CP;
d) Hỗ trợ các dịch vụ công trong vùng nguyên liệu như: cấp mã số vùng
trồng, vùng nuôi, truy xuất nguồn gốc sản phẩm; xác nhận, chứng nhận các tiêu
chuẩn, hợp chuẩn chất lượng, tem nhãn sản phẩm đặc thù (OCOP, sinh thái, hữu
cơ…) cho sản phẩm nông nghiệp; Cung cấp thông tin thời tiết và thông tin thị
trường, thương mại;
đ) Ưu tiên thực hiện các hoạt động chuyển đổi số trong vùng nguyên liệu
như: Xây dựng các bản đồ nông nghiệp số (đất đai, thời tiết, khí hậu, phân bố cây
trồng, giống, đa dạng sinh học…); bản đồ hóa kế hoạch sản xuất, luân canh, rải vụ
cây trồng theo năng lực tiêu thụ và chế biến; truy xuất nguồn gốc sản phẩm; quan
trắc môi trường (đất, nước…);
e) Khuyến khích áp dụng đồng bộ các loại máy, thiết bị, công nghệ giữa các
khâu sản xuất nông nghiệp với nguồn nhân lực được đào tạo, bảo đảm an toàn vệ
sinh lao động, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và tổ chức sản xuất nông nghiệp phù hợp,
trong đó xây dựng và phát triển các dự án cơ giới hóa đồng bộ trong nông nghiệp
và các dự án trung tâm cơ giới hóa vùng, thực hiện theo quy định của pháp luật
hiện hành và các văn bản hướng dẫn có liên quan;
g) Tập huấn nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng cho cán bộ quản lý nhà
nước, doanh nghiệp, tổ, nhóm, hợp tác xã, hộ nông dân tham gia vùng nguyên liệu;
8
h) Thông tin, truyền thông chủ trương, chính sách phát triển vùng nguyên
liệu, tham quan trao đổi kinh nghiệm; tổ chức diễn đàn, tọa đàm, hội thảo, sổ tay,
tờ rơi, tài liệu hướng dẫn… quản lý, phát triển vùng nguyên liệu;
i) Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, phiên chợ
nông sản; kết nối tiêu thụ, phát triển thị trường cho các sản phẩm nông nghiệp
nông thôn; xây dựng Trang thông tin điện tử (website) giới thiệu, quản bá sản
phẩm; thiết lập và vận hành Cổng thông tin điện tử kết nối thương mại trong các
vùng nguyên liệu;
k) Tổ chức hội nghị, hội thảo, kiểm tra, đánh giá công tác xây dựng và phát
triển hiệu quả các vùng nguyên liệu tập trung, cơ giới hóa đồng bộ, nâng cao
năng lực chế biến và bảo quản nông sản theo chuỗi giá trị gắn với tiêu chuẩn chất
lượng và mã vùng nguyên liệu; ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông
nghiệp hiện đại, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số
trong nông nghiệp.
Chương II TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CÁC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Điều 12. Phát triển ngành nghề nông thôn; đẩy mạnh sản xuất, chế biến
muối theo chuỗi giá trị; triển khai Chương trình Mỗi xã một sản phẩm
(OCOP)
1. Phát triển ngành nghề nông thôn
Thực hiện theo các nội dung được quy định tại
Nghị định số 52/2018/NĐ-CP
và các văn bản hướng dẫn thi hành, tập trung các nội dung sau:
9
a) Triển khai xây dựng các mô hình phát triển ngành nghề nông thôn; bảo
tồn và phát triển các làng nghề Việt Nam; ưu tiên xây dựng các mô hình bảo tồn,
phát triển làng nghề truyền thống gắn với du lịch, phát triển các sản phẩm thủ
công mỹ nghệ gắn với du lịch và xuất khẩu;
b) Tổ chức thường niên Hội thi sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam;
c) Xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động của các làng nghề; xây dựng tiêu chí
và hướng dẫn công nhận, phát triển và tôn vinh các nghệ nhân, thợ giỏi làng nghề;
d) Tổ chức đào tạo nghề cho lao động trong các làng nghề; xây dựng bản đồ
số làng nghề Việt Nam; chuyển đổi số trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn; cập
nhật thông tin, cơ sở dữ liệu về làng nghề; tuyên truyền nâng cao nhận thức sản
xuất gắn với bảo vệ môi trường ở các làng nghề; xây dựng phim tư liệu về sản
xuất các sản phẩm ngành nghề nông thôn; phát triển mẫu mã sản phẩm, xúc tiến
thương mại các sản phẩm ngành nghề nông thôn để quảng bá phát triển du lịch
nông thôn;
đ) Xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực
tuyến; thiết kế mẫu mã sản phẩm, bao bì đóng gói; xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn
địa lý xuất xứ hàng hóa, bảo hộ sở hữu thương hiệu.
2. Bảo tồn và phát huy các làng nghề truyền thống ở nông thôn
Thực hiện theo các nội dung tại Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07/7/2022
phê duyệt chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề nông thôn giai đoạn 2021-
2030 và các văn bản thi hành, trong đó tập trung một số nội dung sau:
a) Rà soát, công nhận các làng nghề truyền thống: Thực hiện điều tra, rà
soát, thống kê, đánh giá, phân loại danh mục các làng nghề truyền thống chưa
đáp ứng được tiêu chí công nhận để có kế hoạch thực hiện hỗ trợ bảo tồn và phát
triển phù hợp. Đẩy nhanh tiến độ lập hồ sơ, xét công nhận các làng nghề truyền
thống đã đáp ứng được tiêu chí theo quy định để thực hiện hỗ trợ theo chính sách;
b) Khôi phục, bảo tồn các làng nghề truyền thống có nguy cơ mai một, thất
truyền;
Đối với những làng nghề đang trong quá trình mai một và có khả năng mất
đi: Hỗ trợ thực hiện công tác bảo tồn; tiến hành điều tra, xác định và xây dựng dự
án để duy trì các hộ hoặc nhóm hộ nghề, nghệ nhân hoạt động “trình diễn” nhằm
lưu giữ, truyền nghề và phục yêu cầu du lịch, văn hóa.
Đối với những làng nghề có khó khăn: Hỗ trợ và tạo điều kiện cho các nghệ
nhân, thợ tay nghề cao và các cơ sở sản xuất duy trì sản xuất các sản phẩm độc
đáo phục vụ sinh hoạt, các lễ hội của cộng đồng và hướng tới sản xuất một số loại
sản phẩm cao cấp, có giá trị kinh tế cao đáp ứng thị hiếu của người tiêu dung
trong nước và xuất khẩu.
10
Thực hiện sưu tầm, thu thập, bảo tồn bí quyết, công nghệ cổ truyền tinh xảo,
độc đáo, các mẫu hoa văn truyền thống trên các sản phẩm và có hướng đổi mới,
phát triển công nghệ tiên tiến, hiện đại phù hợp với sản xuất tại làng nghề.
Tổ chức đào tạo, truyền nghề, nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động,
cải tiến thiết kế mẫu mã, nâng cao chất lượng, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản
phẩm, tạo điều kiện cho các làng nghề được phục hồi và phát triển. Thành lập và
duy trì hoạt động các tổ chức nghề nghiệp của làng nghề.
c) Hỗ trợ để phát triển các làng nghề truyền thống đã được công nhận đang
hoạt động tốt có khả năng lan tỏa sang các khu vực khác.
Phát triển mạnh các làng nghề truyền thống sản xuất những sản phẩm có giá
trị kinh tế, hàm lượng văn hóa cao và có tiềm năng xuất lớn như chế biến nông
lâm thủy sản, mây tre đan, gốm sứ, thêu dệt, chạm khảm, sơn mài, kim hoàn...
Khuyến khích sự lan tỏa, cấy nghề truyền thống ra vùng xung quanh và đẩy mạnh
hỗ trợ sáng tạo phát triển sản phẩm mới.
Đầu tư, hỗ trợ áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào một số công
đoạn sản xuất kết hợp với sử dụng kỹ thuật, công nghệ truyền thống mà không
ảnh hưởng đến giá trị nghệ thuật, thẩm mỹ và giá trị truyền thống của sản phẩm.
Nâng cấp, hoàn thiện các biện pháp và công trình xử lý môi trường.
Khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở sản xuất lớn có năng lực di chuyển vào khu,
cụm công nghiệp để đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, mở rộng quy mô sản xuất
phát triển sản phẩm; các cơ sở sản xuất nhỏ liên kết với các cơ sở lớn tiêu thụ sản
phẩm ra thị trường. Thành lập và tổ chức hoạt động hiệu quả các tổ chức nghề
nghiệp của làng nghề.
3. Đẩy mạnh sản xuất, chế biến muối theo chuỗi giá trị
Thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 40/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4
năm 2017 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh muối; Quyết định số
1325/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án phát triển ngành muối giai đoạn 2021 - 2030, trong đó tập trung triển khai các
nội dung sau:
a) Triển khai xây dựng các mô hình, dự án khôi phục, bảo tồn và phát triển
làng nghề sản xuất muối truyền thống, đa dạng hóa các sản phẩm từ muối gắn với
du lịch nông thôn tại các địa phương. Các nội dung cần thực hiện nhằm khôi phục,
bảo tồn và phát triển nghề muối, cụ thể:
Hỗ trợ bảo tồn và phát triển phương pháp sản xuất muối truyền thống (phơi
cát, phơi nước phân tán) nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất
muối tại các cánh đồng muối truyền thống, tăng thu nhập cho diêm dân;
Hỗ trợ hạ tầng sản xuất, đẩy mạnh chế biến và thương mại, đa dạng các sản
phẩm từ muối kết hợp phục vụ tốt hoạt động du lịch thăm quan, trải nghiệm tại các
khu vực, cánh đồng muối;
11
Xây dựng các hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất và kinh doanh muối; các chuỗi
liên kết sản xuất và tiêu thụ gắn với du lịch nông thôn tại các địa phương;
Tập huấn, đào tạo lao động trong vùng về phương pháp sản xuất, chế biến,
bảo quản muối.
b) Đầu tư, hỗ trợ xây dựng, nhân rộng các mô hình liên kết sản xuất muối
theo chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ; mô hình thí điểm sản xuất
muối kết hợp du lịch nông thôn, du lịch nghỉ dưỡng; mô hình áp dụng tiến bộ kỹ
thuật trong sản xuất muối sạch; mô hình sản xuất muối chứa nhiều khoáng chất, vi
chất dinh dưỡng tự nhiên với hàm lượng muối (NaCl) thấp, có lợi cho sức khỏe;
c) Đầu tư máy móc, thiết bị sản xuất chế biến muối: Hỗ trợ đầu tư hệ thống
thiết bị chế biến, phân tích chất lượng muối, mẫu mã, bao bì cho các cơ sở sản xuất
chế biến muối vừa và nhỏ đáp ứng nhu cầu thị trường;
d) Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp hệ thống kho bảo quản muối: Khuyến khích và hỗ
trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư, cải tạo nâng cấp hệ thống kho bảo quản muối;
đ) Xây dựng và phát triển các sản phẩm OCOP đối với muối và các sản phẩm
từ muối đặc trưng của các địa phương; sản phẩm muối chứa nhiều khoáng chất, vi
chất dinh dưỡng tự nhiên với hàm lượng muối (NaCl) thấp, có lợi cho sức khỏe,
thân thiện với môi trường, phù hợp với nhu cầu thị trường, phục vụ du lịch nông
thôn, dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
e) Hỗ trợ xây dựng trang thông tin điện tử, mở mã QR và sử dụng mã QR
giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực tuyến; thiết kế mẫu mã sản phẩm, bao bì đóng
gói; xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý xuất xứ hàng hóa, bảo hộ sở hữu
thương hiệu cho sản phẩm muối ở các địa phương, xúc tiến thương mại các sản
phẩm từ muối.
4. Triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP)
Thực hiện theo các nội dung được quy định tại Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình OCOP giai đoạn 2021-2025, các quy định của
pháp luật hiện hành và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Xây dựng, thành lập
Trung tâm OCOP Quốc gia để thúc đẩy đổi mới sáng tạo, kết nối cung cầu, quảng
bá, giới thiệu và thương mại sản phẩm OCOP trong nước và quốc tế. Trong đó,
tập trung thực hiện các nội dung sau:
a) Tổ chức sản xuất gắn với phát triển vùng nguyên liệu đặc trưng:
Ưu tiên đầu tư hợp lý cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu, dựa trên lợi thế về
điều kiện tự nhiên, văn hóa, tập quán sản xuất của người dân khu vực nông thôn,
đặc biệt là khu vực miền núi, đồng bào dân tộc, góp phần phát triển bền vững,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
Phát triển sản phẩm OCOP gắn với xây dựng vùng nguyên liệu nông sản,
dược liệu đặc trưng được cấp mã số vùng trồng, theo hướng sản xuất hữu cơ,
12
nông nghiệp sinh thái, tiết kiệm tài nguyên, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học,
đảm bảo an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc, duy trì cảnh quan nông thôn
và bảo vệ môi trường.
Tăng cường liên kết bền vững, khả năng truy xuất nguồn gốc giữa chủ thể
sản xuất sản phẩm OCOP với vùng nguyên liệu.
b) Chuẩn hóa quy trình, tiêu chuẩn và phát triển sản phẩm OCOP theo chuỗi
giá trị, phù hợp với lợi thế về điều kiện sản xuất và yêu cầu thị trường:
Đẩy mạnh chuẩn hóa sản phẩm gắn với lợi thế và điều kiện của từng địa
phương, bao gồm: Các đặc sản, sản phẩm truyền thống gắn với lợi thế về điều
kiện sản xuất, giá trị văn hóa địa phương, đặc biệt là sản phẩm các làng nghề,
nghề truyền thống, dịch vụ du lịch nông thôn; các sản phẩm mới hình thành dựa
trên ứng dụng khoa học công nghệ, nền tảng lợi thế của địa phương, có chất
lượng nổi trội, đặc sắc, trong đó ưu tiên: (i) Sản phẩm tiểu thủ công nghiệp,
ngành nghề truyền thống được nghệ nhân, cộng đồng sáng tạo, (ii) Sản phẩm
được chế biến, chế biến sâu từ sản phẩm đặc sản, nguyên liệu địa phương và tri
thức bản địa, (iii) Sản phẩm có đóng góp vào bảo tồn văn hóa truyền thống; xây
dựng bộ công cụ hướng dẫn chuẩn hoá quy trình, tiêu chuẩn sản phẩm tham gia
Chương trình theo Bộ tiêu chí OCOP.
Phát triển sản phẩm OCOP theo 6 nhóm, ưu tiên các sản phẩm nông nghiệp,
phi nông nghiệp, dịch vụ đặc sắc, truyền thống và có lợi thế ở mỗi địa phương,
theo hướng phát huy nội lực (trí tuệ sáng tạo, lao động, nguyên liệu, văn hóa địa
phương...), gia tăng giá trị, gắn với phát triển cộng đồng: Đầu tư ứng dụng khoa
học công nghệ, đổi mới, hoàn thiện công nghệ, quy trình sản xuất, sơ chế, bảo
quản, chế biến sản phẩm nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm OCOP;
sản xuất theo quy trình quản lý chất lượng tiên tiến, hình thành các sản phẩm
OCOP đặc trưng, chất lượng và an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường,
đáp ứng yêu cầu của thị trường; xây dựng các mô hình phát triển vùng nguyên
liệu gắn với sản phẩm OCOP theo chuỗi giá trị; xây dựng các mô hình dịch vụ du
lịch trải nghiệm nông nghiệp, nông thôn gắn với vùng nguyên liệu, sản phẩm
OCOP đặc trưng theo vùng, miền và dân tộc.
Nâng cấp và hoàn thiện sản phẩm đã được đánh giá, phân hạng (đạt 3 sao
trở lên) gắn với nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
Xây dựng tiêu chuẩn và thử nghiệm, phát triển sản phẩm OCOP xanh theo
hướng kinh tế tuần hoàn gắn với thị trường xuất khẩu, dựa trên lợi thế đặc hữu về
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng khu vực.
c) Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động cho các chủ thể OCOP:
Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho chủ thể OCOP về năng lực
cộng đồng và tinh thần hợp tác; đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, kỹ năng quản
trị; đổi mới, sáng tạo về sản phẩm; quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm; kỹ
13
năng về thiết kế bao bì, ghi nhãn và mẫu mã sản phẩm; sở hữu trí tuệ, truy xuất
nguồn gốc theo chuỗi giá trị, tăng cường sử dụng và khai thác thương hiệu cộng
đồng các sản phẩm từ khu vực nông thôn.
Hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và
vừa gắn với chuỗi liên kết giá trị sản phẩm OCOP.
d) Về quảng bá, xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu:
Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu cho sản phẩm
OCOP thông qua các hội chợ, triển lãm, sự kiện tôn vinh, quảng bá, giới thiệu sản
phẩm OCOP đặc sắc thường niên gắn với văn hóa cấp quốc gia, cấp vùng, địa
phương và quốc tế; thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm OCOP gắn với thị trường du lịch
trọng điểm.
Xây dựng và quản lý đồng bộ, hiệu quả thương hiệu OCOP Việt Nam; tăng
cường bảo hộ sở hữu trí tuệ, nâng cao hình ảnh, khả năng nhận diện và giá trị sản
phẩm OCOP trên thị trường.
Thử nghiệm và nhân rộng mô hình điểm bán hàng OCOP; các tuyến phố
OCOP; hệ thống phân phối sản phẩm OCOP trên các phương tiện giao thông; các
mô hình xúc tiến thương mại trên nền tảng công nghệ số (Làng thương mại điện
tử cho sản phẩm OCOP, hội chợ và triển lãm thực tế ảo OCOP); các Trung tâm
giới thiệu OCOP đồng bộ, hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin, gắn với khai
thác lợi thế về du lịch nông thôn.
Xây dựng hệ thống phân phối phù hợp, từng bước thiết lập hệ thống giới
thiệu và bán sản phẩm OCOP riêng và đặc trưng gắn với các sản phẩm quà tặng,
quà biếu, sản phẩm đặc sản địa phương.
Xây dựng hệ thống xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm OCOP ra thị
trường quốc tế; nâng cao năng lực hệ thống logistic trong thương mại sản phẩm
OCOP; xây dựng và triển khai chương trình xúc tiến thương mại, quảng bá và
nhận diện thương hiệu đối với các sản phẩm OCOP quốc gia.
Xây dựng Trung tâm OCOP Quốc gia là không gian quảng bá, giới thiệu,
phát triển sản phẩm, kết nối cung - cầu và thị trường sản phẩm OCOP quốc gia.
Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế trong quảng bá, giới thiệu và xúc
tiến thương mại nhằm phát triển sản phẩm OCOP ra thị trường nước ngoài.
đ) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, giám sát sản phẩm OCOP:
Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP thường niên, tăng cường áp
dụng công nghệ số trong tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP.
Xây dựng và triển khai hoạt động quản lý và giám sát sản phẩm OCOP nhằm
nâng cao chất lượng, giá trị và thúc đẩy kết nối cung - cầu sản phẩm OCOP.
Xây dựng quy chế và đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, giám sát việc áp dụng
chính sách, quy định về đánh giá, phân hạng sản phẩm ở các địa phương, duy trì
14
điều kiện sản xuất của các chủ thể và chất lượng sản phẩm OCOP sau khi được
đánh giá, công nhận.
Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về quy trình giám sát và đánh giá
sản phẩm OCOP.
Thử nghiệm và xây dựng lộ trình phù hợp áp dụng cơ chế xã hội hóa trong
hoạt động giám sát, đánh giá và phân hạng sản phẩm OCOP.
e) Nâng cao năng lực hệ thống hỗ trợ triển khai Chương trình:
Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động các Trung tâm thiết kế sáng tạo và
phát triển sản phẩm OCOP vùng, cấp tỉnh với Chương trình khởi nghiệp, quảng
bá, giới thiệu và thương mại sản phẩm OCOP của các vùng trên cả nước, nhằm
thu hút sự tham gia của các chủ thể và kết nối du lịch.
Xây dựng tiêu chí, nâng cao năng lực và tổ chức quản lý, giám sát mạng
lưới tư vấn nhằm hình thành mạng lưới tư vấn Chương trình OCOP chuyên
nghiệp, có kinh nghiệm, năng lực, đoàn kết và thống nhất trong hỗ trợ triển khai
Chương trình trên cả nước.
Nâng cao năng lực hệ thống các cơ sở đào tạo nghề gắn với Chương trình
OCOP; các trung tâm thiết kế, sáng tạo và phát triển sản phẩm OCOP; điều
chỉnh, bổ sung các quy định về đào tạo nghề (khung chương trình, nội dung đào
tạo nghề, độ tuổi học nghề…) gắn với sản phẩm OCOP; tăng cường năng lực cho
cán bộ nông nghiệp ở các địa phương (khuyến nông, khuyến công).
Thúc đẩy phong trào phụ nữ, thanh niên khởi nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp
gắn với phát triển sản phẩm OCOP.
g) Tăng cường chuyển đổi số:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong truyền
thông; xây dựng hồ sơ và quản lý dữ liệu sản phẩm OCOP, số hóa quá trình tiếp
nhận hồ sơ, chấm điểm, phân hạng sản phẩm; số hóa sản phẩm và xây dựng hệ
thống truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị sản phẩm OCOP; hướng tới hình
thành hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về Chương trình OCOP.
Thúc đẩy phát triển thương mại điện tử cho sản phẩm OCOP thông qua các
sàn thương mại điện tử, các kênh bán hàng trực tuyến (online), bán hàng tương
tác trực tiếp (livestream), đặc biệt cho các sản phẩm có quy mô nhỏ, sản phẩm
đặc sản vùng miền, địa phương.
Triển khai sáng kiến “Mỗi nông dân là một thương nhân” nhằm tối ưu hóa
ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, thương mại sản phẩm OCOP.
Chương II TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CÁC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Điều 14. Phát triển thị trường và xúc tiến thương mại nông sản
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các hệ thống kết nối, xúc tiến tiêu thụ
nông sản; đa dạng hoá hệ thống kênh phân phối, tiêu thụ đảm bảo bền vững trước
các biến động của thiên tai, dịch bệnh, trong đó ưu tiên phát triển thương mại
điện tử.
1. Thông tin thương mại và tuyên truyền
a) Thu thập thông tin, số liệu thống kê các mặt hàng nông sản trong và
ngoài nước;
b) Duy trì hoạt động, cập nhật thường xuyên trang thông tin điện tử của đơn
vị đầu mối nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại nông
sản; cung cấp thông tin thị trường nông sản trong nước, quốc tế và các quy định
có liên quan;
c) Tổ chức sản xuất các chương trình, bản tin thị trường nông sản theo chuyên
đề thông qua các ấn phẩm, đĩa tiếng (CD), đĩa hình (DVD) để phát sóng trên
truyền hình, các phương tiện truyền thông và các hình thức phổ biến khác;
d) Khảo sát, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin yêu cầu về các tiêu
chuẩn các thị trường nhằm tư vấn phát triển sản phẩm và thị trường nông sản;
17
đ) Phối hợp với các chuyên gia, cơ quan truyền thông quốc tế xây dựng nội
dung, phóng sự trên báo, tạp chí, phát thanh, truyền hình, mạng điện tử (internet)
nhằm quảng bá nông sản Việt Nam ở thị trường quốc tế.
2. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn nhằm nâng cao năng lực,
nghiệp vụ xúc tiến thương mại cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
làm công tác phát triển thị trường, xúc tiến thương mại nông sản của các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân.
3. Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, diễn đàn trong nước và quốc tế
nhằm giới thiệu, kết nối giao thương, thúc đẩy tiêu thụ nông sản.
4. Tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại, các phiên chợ, tuần
hàng giới thiệu đặc sản vùng miền, sản phẩm chủ lực, sản phẩm tiềm năng, sản
phẩm OCOP, sản phẩm hữu cơ trong nước và quốc tế.
5. Tổ chức các hoạt động khảo sát, đánh giá thị trường, tháo gỡ các vướng
mắc, rào cản kỹ thuật, rào cản thương mại, mở cửa thị trường xuất khẩu nông sản
tại các nước.
6. Các nhiệm vụ phát triển thương mại điện tử phục vụ phát triển thị trường
và xúc tiến thương mại nông sản khác.
Chương II TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CÁC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Điều 15. Thực hiện hiệu quả Chương trình khoa học công nghệ phục vụ
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025
Thực hiện theo các nội dung được quy định tại Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, các quy định của pháp luật hiện hành và các văn
bản hướng dẫn có liên quan. Trong đó, tập trung thực hiện các nội dung sau:
1. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và đổi mới cơ chế,
chính sách, nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới
a) Hoàn thiện cơ chế, chính sách xây dựng nông thôn mới bền vững gắn với
quá trình đô thị hóa, hội nhập quốc tế và thực hiện các mục tiêu phát triển bền
vững, xây dựng Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới cho các giai đoạn tiếp theo;
nghiên cứu đổi mới cơ chế giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chương trình;
b) Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới theo hướng
tích hợp các chương trình, dự án trên địa bàn nông thôn với Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới nhằm thống nhất cơ chế, chính sách hỗ trợ địa
phương triển khai hiệu quả các nội dung của Chương trình, góp phần nâng cao hiệu
quả đầu tư, đảm bảo không trùng lắp, chồng chéo, lãng phí nguồn lực;
c) Thực hiện xã hội hóa, hợp tác công tư trong đầu tư, phát triển, quản lý và
khai thác công trình bảo vệ môi trường, hạ tầng nông thôn, hạ tầng thương mại
phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn bền vững;
18
d) Phát huy vai trò của chính quyền, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ các
cấp (đặc biệt là cấp cơ sở) trong việc thực hiện Chương trình nông thôn mới; giải
pháp phát huy vai trò chủ thể của người dân và cộng đồng; giải pháp nâng cao
nhận thức, chuyển đổi tư duy của cán bộ và người dân về xây dựng nông thôn mới;
giải pháp phát triển và thúc đẩy vai trò của các tổ chức xã hội trong xây dựng nông
thôn mới, phát huy bản sắc văn hóa và bảo vệ môi trường hướng đến các mục tiêu
phát triển bền vững kết hợp tăng trưởng xanh.
2. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông thôn, xây
dựng nông thôn bền vững
a) Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn:
Thực hiện ứng dụng công nghệ số trong hỗ trợ quản trị nông thôn; xã hội
hoá công nghệ thông tin trong quản lý cộng đồng, kết nối thôn, bản, hợp tác xã,
đáp ứng tốt hơn dịch vụ công trong cộng đồng cư dân nông thôn;
Phát triển kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải phù hợp với đặc thù của từng
ngành, nghề và vùng, miền;
Thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế trang trại, các mô hình kinh tế chia
sẻ, kinh tế hợp tác, liên kết sản xuất và kinh doanh theo chuỗi giá trị;
Phát triển các mô hình nông nghiệp sinh thái, làng thông minh với các dịch
vụ nông thôn phù hợp hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, tăng trưởng xanh
và các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu tại các vùng trung du và miền núi
phía Bắc; duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long;
Phát triển kinh tế phi nông nghiệp ở nông thôn, thúc đẩy kết nối nông thôn -
đô thị, giải pháp thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn với thành thị và khoảng
cách giữa các vùng, miền.
b) Xây dựng làng, xã đáp ứng an ninh nguồn nước, thích ứng với biến đổi khí
hậu, phòng chống thiên tai, bảo đảm phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững;
c) Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa, kiến trúc cảnh quan trong xây dựng
nông thôn mới phù hợp với đặc thù của vùng, miền và gắn với quá trình đô thị hóa;
d) Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong phát triển hạ tầng nông
thôn bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hoá, kinh tế - xã hội
của các vùng, miền;
đ) Nâng cao chất lượng giáo dục; giải pháp chăm sóc sức khỏe, phòng
chống dịch bệnh cộng đồng;
e) Bảo vệ môi trường nông thôn trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và đô thị hóa; chú trọng đến thu gom và xử lý rác thải rắn, chất thải nhựa, nước
thải sinh hoạt và làng nghề;
19
g) Phát triển hạ tầng thương mại, công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ logistic
phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hóa, giải pháp tăng cường áp dụng các chứng
nhận chất lượng trong sản xuất và thương mại nông sản.
3. Xây dựng các mô hình nông thôn mới trên cơ sở ứng dụng các giải pháp
khoa học và công nghệ để phát triển kinh tế, xã hội
a) Mô hình hợp tác, liên kết ứng dụng các công nghệ tiên tiến, công nghệ
cao, nông nghiệp chính xác, vật liệu mới; ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ và hiện
đại hóa công tác thủy lợi để phát triển sản xuất, sơ chế và chế biến nông, lâm,
thủy sản theo hướng an toàn, hữu cơ, sinh thái;
b) Mô hình ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, thương mại nông lâm
thủy sản và quản trị nông thôn;
c) Mô hình làng sinh thái, làng thông minh đáp ứng an ninh nguồn nước và
thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, bảo đảm phát triển nông
nghiệp, nông thôn bền vững;
d) Mô hình khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học;
phát triển kinh tế rừng; trồng và bảo vệ rừng; phát triển kinh tế tuần hoàn trong
nông nghiệp;
đ) Mô hình xây dựng cảnh quan và bảo vệ môi trường nông thôn;
e) Mô hình xã hội hóa, mô hình hợp tác công tư trong đầu tư, quản lý, khai
thác công trình hạ tầng nông thôn và bảo vệ môi trường.
4. Thực hiện các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức xã hội và
quảng bá thành tựu khoa học công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới
Phát hành các sách, tài liệu, ấn phẩm (bản giấy và điện tử) về các quy trình,
công nghệ đã chuyển giao; mô hình tổ chức, quản lý, ứng dụng khoa học công
nghệ vào sản xuất là sản phẩm của các đề tài/dự án thuộc Chương trình khoa học
và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới, để phổ biến, nhân rộng kết quả
của Chương trình;
Thực hiện các hoạt động truyền thông phổ biến kiến thức khoa học, kỹ thuật
trên các phương tiện thông tin đại chúng của trung ương và địa phương nhằm
nâng cao nhận thức xã hội và quảng bá thành tựu khoa học công nghệ phục vụ
xây dựng nông thôn mới.
Chương II TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CÁC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Điều 16. Thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025
Thực hiện theo các nội dung được quy định tại Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, các quy định của pháp luật hiện hành và các
văn bản hướng dẫn có liên quan. Trong đó, tập trung thực hiện các nội dung sau:
20
1. Nâng cấp, đầu tư phát triển điểm du lịch nông thôn gắn với việc thực hiện
các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
a) Định hướng, bố trí và tổ chức không gian lãnh thổ các khu du lịch, điểm
du lịch nông thôn phù hợp với tiềm năng phát triển du lịch và đảm bảo kết nối với
các tuyến du lịch trọng điểm của vùng, địa phương;
b) Thiết kế, cải tạo cảnh quan kiến trúc và môi trường trong toàn bộ không
gian điểm du lịch vừa bảo tồn bản sắc truyền thống vừa đảm bảo điều kiện vệ
sinh, thuận tiện, sinh thái; tiết kiệm đầu tư thông qua việc sử dụng các nguyên
liệu tại chỗ, thân thiện với môi trường;
c) Xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ (giao thông, hệ thống điện
và nước sạch, hạ tầng y tế và chăm sóc sức khỏe, nhà vệ sinh, điểm và bãi đỗ xe,
hệ thống chỉ dẫn, chỉ báo, hạ tầng số và kết nối viễn thông, thu gom và xử lý rác
thải, nước thải…) tại các điểm du lịch, phù hợp với nhu cầu của khách du lịch,
đảm bảo hài hòa với không gian, cảnh quan gắn với đặc trưng văn hóa vùng miền;
d) Quy hoạch và xây dựng các điểm, trung tâm trưng bày, giới thiệu và bán
sản phẩm (nông nghiệp, sản phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề truyền thống, đồ
lưu niệm,…), đạt chất lượng phục vụ khách du lịch;
đ) Nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động và quản lý các điểm đến (quản lý
khách du lịch, quản lý lưu trú, quản lý kinh doanh du lịch; bảo đảm an ninh, trật
tự, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường du lịch nông thôn,…);
e) Xây dựng và phát triển các hạ tầng dịch vụ (điểm dừng nghỉ, điểm trưng
bày sản phẩm đặc sản địa phương, ăn uống, giải khát, vệ sinh,…) dọc theo các
tuyến đường giao thông gắn với các điểm du lịch với khoảng cách hợp lý.
2. Phát triển sản phẩm du lịch nông thôn mang đặc trưng vùng, miền
a) Tập trung phát triển sản phẩm du lịch có chất lượng, đa dạng, khác biệt,
gắn với bản sắc, đặc trưng vùng miền, có tính trải nghiệm và giá trị gia tăng cao,
theo định hướng của thị trường và phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng du
khách (theo khách quốc tế, nội địa; theo độ tuổi,…). Đa dạng hóa sản phẩm, chú
trọng phát triển sản phẩm mới, có tính cạnh tranh cao và bắt kịp với xu hướng và
thị hiếu của khách du lịch;
b) Hỗ trợ nâng cấp, hoàn thiện các cơ sở lưu trú và các công trình dịch vụ
đảm bảo chất lượng dịch vụ, hạn chế tác động đến môi trường;
c) Hỗ trợ bảo tồn, phục dựng và phát triển các làng nghề, ẩm thực, trang
phục truyền thống và hoạt động nông nghiệp, loại hình biểu diễn văn hóa, thể
thao; phát triển các nghệ nhân; phục dựng mô hình sản xuất các sản phẩm đặc
sản, truyền thống để phục vụ khách du lịch thông qua các trải nghiệm thực tế; bảo
tồn và phát huy các không gian văn hóa, di tích văn hoá, lịch sử, cách mạng;
21
d) Xây dựng và số hóa thông tin, tài liệu thuyết minh về các di tích văn hóa, lịch
sử, điểm du lịch sinh thái và làng nghề truyền thống, gắn với du lịch nông thôn.
3. Phát triển nguồn nhân lực du lịch nông thôn có chất lượng
a) Nâng cao chất lượng cán bộ cơ sở về quản lý và phát triển hoạt động du
lịch nông thôn;
b) Xây dựng chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo nghề cho cư dân nông
thôn gắn với định hướng đầu tư du lịch, hoạt động kinh doanh du lịch để họ có
thêm sinh kế khác ngoài nông nghiệp và ngành nghề nông thôn;
c) Tăng cường nâng cao năng lực nghiệp vụ, kỹ năng nghề và kỹ năng mềm,
kiến thức làm du lịch cho các tổ chức, cá nhân, cộng đồng tham gia vào hoạt
động du lịch nông thôn, xây dựng văn hóa du lịch chuyên nghiệp, thân thiện, an
toàn và văn minh;
d) Chuyên nghiệp hóa việc cung cấp, kiểm tra, kiểm soát dịch vụ du lịch có
chất lượng và công tác quản lý điểm du lịch nông thôn.
4. Truyền thông, xúc tiến quảng bá du lịch nông thôn
a) Xây dựng, triển khai các chương trình xúc tiến quảng bá, hỗ trợ phát triển
sản phẩm du lịch nông thôn dựa trên lợi thế của hoạt động sản xuất nông nghiệp,
đặc trưng văn hóa, sinh thái của các địa phương; xây dựng, phát triển và định vị
thương hiệu điểm đến du lịch nông thôn;
b) Tăng cường nghiên cứu, xây dựng các công cụ, phương thức, nội dung
xúc tiến quảng bá du lịch nông thôn phù hợp với các loại hình du lịch và các đối
tượng du khách; ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông đa phương tiện cho
xúc tiến quảng bá các điểm du lịch nông thôn, sản phẩm du lịch nông thôn, tiếp
cận các thị trường du lịch, kết nối với khách hàng mục tiêu;
c) Tập trung hỗ trợ, tăng cường liên kết trong hoạt động kinh doanh du lịch
giữa các xã, huyện nông thôn mới có tiềm năng phát triển du lịch với các công ty
lữ hành để chào bán các sản phẩm du lịch nông thôn cho khách du lịch nội địa và
quốc tế.
5. Xây dựng và triển khai các mô hình thí điểm về phát triển du lịch nông
thôn theo hướng du lịch xanh, có trách nhiệm và bền vững
Xây dựng thí điểm một số mô hình phát triển du lịch nông thôn theo các loại
hình: du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái, du lịch gắn với
bảo tồn thiên nhiên, du lịch làng nghề, du lịch làng thông minh, du lịch không
phát thải. Ưu tiên các mô hình có sản phẩm du lịch đặc sắc cho từng vùng miền
và có hiệu quả kinh tế; hướng tới việc nâng cao ý thức và trách nhiệm của mọi tác
nhân trong chuỗi giá trị du lịch (nhà quản lý, doanh nghiệp lữ hành, cộng đồng và
du khách,…) trong bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa và bảo vệ môi trường; sử
dụng nguyên liệu và lao động tại chỗ; có áp dụng các giải pháp về chuyển đổi số;
22
huy động sự tham gia của phụ nữ, người nghèo, người dân tộc thiểu số, người
yếu thế để nâng cao đời sống, thu nhập cho người dân.
Mục 3
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG;
GIỮ GÌN VÀ XÂY DỰNG CẢNH QUAN NÔNG THÔN SÁNG - XANH -
SẠCH - ĐẸP, AN TOÀN
Chương II TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CÁC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Điều 20. Triển khai hiệu quả Chương trình Tăng cường bảo vệ môi
trường, an toàn thực phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
24
Thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình Tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm và
cấp nước sạch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Quyết định số 1384/QĐ-BNN-QLCL ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án Đảm bảo an toàn thực phẩm,
nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản giai đoạn 2021-2030 và các văn bản
hướng dẫn có liên quan. Trong đó, tập trung thực hiện các nội dung sau:
1. Cấp nước sạch nông thôn
a) Rà soát, điều chỉnh và cập nhật nội dung cấp nước sạch nông thôn vào
quy hoạch nông thôn, đảm bảo cấp nước sinh hoạt nông thôn bền vững, thích ứng
với biến đổi khí hậu, suy thoái nguồn nước;
b) Hỗ trợ đầu tư một số mô hình cấp nước sạch tại các vùng đặc thù, vùng khan
hiếm, khó khăn về nguồn nước (vùng hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập
lụt, úng, vùng sâu, vùng xa, miền núi, bãi ngang ven biển, biên giới, hải đảo);
c) Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước sạch tập trung
đã có (trong đó tập trung nâng cấp công nghệ xử lý chất lượng nước, nâng công
suất, mở rộng mạng lưới cấp nước, ổn định nguồn nước khai thác trong điều kiện
ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu);
d) Xây dựng và triển khai thí điểm một số mô hình thu, xử lý và trữ nước an
toàn hộ gia đình hoặc nhóm hộ gia đình, mô hình cấp nước hộ gia đình thích ứng
với biến đổi khí hậu cho dân cư vùng đặc thù, chưa có khả năng tiếp cận với cấp
nước tập trung, khan hiếm, khó khăn về nguồn nước.
2. Chất thải rắn sinh hoạt
a) Hỗ trợ kỹ thuật, trang thiết bị, chế phẩm sinh học để thực hiện phân loại
chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình; xây dựng và triển khai mô hình phân loại,
thu gom chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với các địa bàn có mật độ dân cư khác
nhau và mục đích sử dụng chất thải sau phân loại;
b) Tổ chức mạng lưới thu gom triệt để và hiệu quả; hình thành và hoàn thiện
các phương thức thu gom phù hợp với đặc thù của từng địa phương; quy hoạch
và đầu tư hạ tầng các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt phù
hợp; trang bị các phương tiện, trang thiết bị lưu chứa rác tại khu vực công cộng
đảm bảo thuận tiện, thân thiện môi trường và mỹ quan;
c) Xây dựng, triển khai và hoàn thiện mô hình liên kết thị trường để thu hồi,
sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm tái chế, tái sử dụng từ chất thải;
d) Hỗ trợ đầu tư xây dựng mô hình xử lý chất thải sinh hoạt quy mô cấp
huyện hoặc liên huyện, áp dụng công nghệ phù hợp, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật
môi trường tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
25
3. Nước thải sinh hoạt
a) Rà soát, xây dựng phương án tổ chức thoát nước và xử lý nước thải sinh
hoạt, lồng ghép trong quy hoạch xây dựng nông thôn của xã và triển khai thực
hiện các công trình thoát nước, xử lý nước thải sinh hoạt theo phương án đã được
xây dựng;
b) Xây dựng và nhân rộng các mô hình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt
nông thôn phù hợp với đặc thù của từng địa phương;
c) Triển khai thí điểm một số mô hình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt
nông thôn áp dụng công nghệ sinh thái, chi phí thấp; mô hình thu phí xử lý nước
thải sinh hoạt ở khu dân cư nông thôn.
4. Chất thải và phụ phẩm nông nghiệp
a) Xây dựng và nhân rộng các mô hình xử lý chất thải chăn nuôi và phụ
phẩm nông nghiệp theo hướng tuần hoàn chất thải cho mục đích sản xuất nông
nghiệp và các mục đích khác;
b) Mô hình cung cấp, trao đổi chất thải chăn nuôi để hình thành thị trường
trao đổi chất thải hoặc chuyển giao cho đơn vị sản xuất các loại phân hữu cơ;
c) Xây dựng và nhân rộng mô hình quản lý chất thải nhựa trong sản xuất
nông nghiệp.
5. Bao gói thuốc bảo vệ thực vật
a) Đầu tư trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện thu gom, lưu trữ và vận
chuyển bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng, đảm bảo không phát tán ra
môi trường;
b) Hoàn thiện công nghệ và xây dựng các mô hình thí điểm ứng dụng công nghệ
về xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật đã qua sử dụng thành chất thải thông thường;
c) Hoàn thiện và nhân rộng các mô hình quản lý bao gói thuốc bảo vệ thực
vật đã qua sử dụng phù hợp với điều kiện từng địa phương.
6. Bảo vệ môi trường làng nghề
a) Hỗ trợ đầu tư, nâng cấp, xây dựng và vận hành hệ thống thu gom, xử lý
nước thải, chất thải rắn phù hợp đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường với từng
làng nghề truyền thống, tập trung vào nhóm các làng nghề chế biến lương thực,
thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ và nhóm các làng nghề ươm tơ, dệt nhuộm,
thuộc da;
b) Hỗ trợ xây dựng mô hình khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường tại
các làng nghề bị ô nhiễm nghiêm trọng; xử lý ô nhiễm các khu vực làng nghề đã
bị ô nhiễm nghiêm trọng sau khi di dời cơ sở sản xuất.
26
7. Cảnh quan môi trường nông thôn
a) Xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện đề án cấp huyện về cải tạo
chất lượng và cảnh quan môi trường nước mặt khu vực công cộng; tổ chức theo
dõi diễn biến chất lượng nước ao, hồ công cộng nằm trong khu dân cư nông thôn;
cải tạo cảnh quan và khôi phục chất lượng môi trường nước khi bị ô nhiễm;
b) Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô hình cải tạo cảnh quan theo hướng
đa chức năng; tăng cường trồng cây xanh tại các khu vực công cộng, tuyến đường
giao thông; gắn xây dựng cảnh quan với phát triển du lịch nông thôn và xây dựng
đời sống văn hóa cơ sở.
8. An toàn thực phẩm nông lâm thủy sản
a) Các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao có đề án sản xuất nông
nghiệp hữu cơ được phê duyệt;
b) Tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực giám sát của cộng đồng về an toàn
thực phẩm; phát triển các tổ cộng đồng tự quản về vệ sinh an toàn thực phẩm;
tuyên truyền, tập huấn, nâng cao nhận thức và năng lực về tuân thủ các quy định
về đảm bảo an toàn thực phẩm cho chủ thể sản xuất.
9. Công tác vệ sinh
a) Từng bước xóa bỏ nhà tiêu không hợp vệ sinh, chấm dứt đi vệ sinh ngoài
trời, chú trọng vệ sinh an toàn cho phụ nữ và các đối tượng dễ bị tổn thương, tiếp
cận vệ sinh cho người khuyết tật; huy động, vận động hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận
nghèo xây dựng, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh;
b) Hoàn thiện, phổ biến và nhân rộng các mô hình nhà tiêu hợp vệ sinh đơn
giản, ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu, phù hợp tập quán địa phương và
khả năng chi trả của người dân; áp dụng thí điểm mô hình nhà vệ sinh đa năng tại
một số trường học, nhà văn hóa, công sở.
Mục 4
THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG NÔNG THÔN
MỚI, XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THÔNG MINH
Chương II TỔ CHỨC TRIỂN KHAI CÁC NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Điều 21. Thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong nông thôn mới, xây
dựng nông thôn mới thông minh
Thực hiện theo các nội dung được quy định tại Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới,
hướng tới nông thôn mới thông minh giai đoạn 2021-2025, các quy định của
pháp luật hiện hành và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Trong đó, tập trung
thực hiện các nội dung sau:
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số trong xây dựng nông
thôn mới
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, chuyển đổi tư duy về
27
chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới cho cấp ủy, chính quyền, cán bộ và
cộng đồng dân cư;
b) Đa dạng hóa các hình thức truyền thông trên nền tảng công nghệ số: Các
cổng thông tin điện tử (website), mạng xã hội, bản tin, chuyên đề, tài liệu; đẩy mạnh
gắn kết và lồng ghép với hoạt động tuyên truyền trong xây dựng nông thôn mới.
2. Đẩy mạnh xây dựng chính quyền số trong xây dựng nông thôn mới
a) Tăng cường xây dựng và áp dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến liên
thông, đồng bộ cấp tỉnh, huyện, xã; nâng cao dịch vụ phục vụ nhân dân sử dụng
dịch vụ công trực tuyến; tăng cường thực hiện cải cách hành chính gắn với chính
phủ điện tử, dịch vụ công trực tuyến cấp độ 3 - 4 ở cấp xã;
b) Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ viễn thông, hỗ trợ người dân sử dụng
thiết bị công nghệ thông tin (mạng internet không dây (wifi) miễn phí khu vực
trung tâm xã, các điểm sinh hoạt văn hóa ở cộng đồng, điểm du lịch nông thôn,…);
c) Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý, điều
hành các cấp (huyện, xã), đặc biệt là quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn và
các lĩnh vực kinh tế, y tế, giáo dục, văn hóa, môi trường;
d) Tăng cường áp dụng công nghệ số trong công tác quản lý, tổ chức triển
khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong tổ chức triển khai, thông tin truyền
thông, đào tạo và tập huấn trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới đảm bảo đồng bộ, thống nhất từ Trung ương đến địa phương
(tỉnh, huyện, xã).
Ứng dụng phần mềm quản lý trực tuyến trong công tác: Lập kế hoạch, thẩm
định, xét công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới và báo cáo kết quả thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; hỗ trợ công tác
quản lý, giám sát và đánh giá, phân hạng, sản phẩm OCOP và du lịch nông thôn;
giám sát chất lượng môi trường, quản lý các nguồn chất thải, chất ô nhiễm và cấp
nước sạch nông thôn.
3. Thúc đẩy kinh tế số trong phát triển kinh tế nông thôn
a) Tăng cường ứng dụng công nghệ số trong phát triển kinh tế nông thôn
theo hướng kinh tế tuần hoàn và kinh tế số;
b) Đẩy mạnh quá trình số hóa, xây dựng bản đồ số nông nghiệp nông thôn, cơ
sở dữ liệu đồng bộ, thực hiện quản lý mã số vùng nguyên liệu, truy xuất nguồn
gốc đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm làng
nghề và dịch vụ du lịch nông thôn;
c) Tăng cường ứng dụng trực tuyến, công nghệ thực tế ảo, thực tế ảo tăng
cường trong công tác quảng bá, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử cho các sản
phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm OCOP và du lịch nông thôn;
28
d) Khuyến khích khởi nghiệp sáng tạo, phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng
trên nền tảng số, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ, kinh tế tuần
hòa và du lịch nông thôn.
4. Tập trung phát triển xã hội số trong xây dựng nông thôn mới
a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong hoạt động lấy ý kiến sự hài lòng
của người dân về kết quả xây dựng nông thôn mới;
b) Hỗ trợ các tổ chức và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ số đầu tư, phát triển
và cung cấp dịch vụ trực tuyến về y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội, môi trường
nông thôn ở các địa phương;
5. Xây dựng thí điểm các mô hình xã/thôn nông thôn mới thông mình
a) Mô hình: xã/thôn nông thôn mới thông minh gắn với lĩnh vực nổi trội ở các
địa phương (quản lý quy hoạch xây dựng, kinh tế, y tế, giáo dục, văn hóa, an ninh
trật tự, du lịch nông thôn…);
b) Mô hình chỉ đạo điểm của Trung ương về xây dựng xã nông thôn mới
thông minh, xã thương mại điện tử cho sản phẩm nông nghiệp, nông thôn theo
danh sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Mục 5
CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH; NÂNG CAO NĂNG LỰC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI;
TRUYỀN THÔNG VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Tiểu mục 1
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA,
GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH; XÂY
DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐỒNG BỘ, TOÀN DIỆN
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, ĐẶC BIỆT XÂY
DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT THÔNG QUA BẢN ĐỒ SỐ VÀ CƠ SỞ
DỮ LIỆU; NHÂN RỘNG MÔ HÌNH GIÁM SÁT AN NINH HIỆN ĐẠI VÀ
GIÁM SÁT CỦA CỘNG ĐỒNG
Chương VII Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.
Điều 29. Triển khai các hoạt động thông tin, truyền thông
1. Tập trung thông tin, truyền thông các nội dung về xây dựng nông thôn mới:
a) Các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm của Chương trình xây
dựng nông thôn mới nhằm cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần
thứ XIII của Đảng, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, nhất là những nội
dung mới, hướng đến hiệu quả, chất lượng, bền vững của Chương trình xây dựng
nông thôn mới, chú trọng đến nâng cao năng lực, chất lượng sống, tri thức của
người dân nông thôn;
b) Các mô hình, cách làm chuyển đổi tư duy về phát triển kinh tế nông thôn
theo hướng từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp, phát triển chuỗi
giá trị theo hướng kinh tế tuần hoàn, phát huy tính đa giá trị của nông nghiệp,
nông thôn, phát triển bền vững, có trách nhiệm, thích ứng với biến đổi khí hậu,
nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ; phát triển du lịch nông thôn gắn với
bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp; tuyên truyền, phổ biến các quy
định tiêu chuẩn, quy chuẩn, điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, sở hữu trí tuệ,
33
truy suất nguồn gốc, bao bì, nhãn mác, thông tin sản phẩm cho các cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm.
2. Đa dạng hóa các hình thức thông tin, truyền thông
a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng đẩy mạnh việc ứng dụng
công nghệ thông tin, công nghệ số, chuyển đổi số về thông tin, truyền thông như
mạng xã hội, ứng dụng giải trí trên thiết bị thông minh, công nghệ thực tế ảo,
thực tế ảo tăng cường ... nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả truyền thông
trong xây dựng nông thôn mới;
b) Phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí và các cơ quan truyền thông,
đơn vị tổ chức sự kiện… để đa dạng hóa các hình thức truyền thông thông qua hệ
thống các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội, tuyên truyền trực quan
bằng hình ảnh, băng rôn, khẩu hiệu, pa nô, áp phích, tranh, ảnh, phướn, cờ, ấn
phẩm, tọa đàm, diễn đàn, các cuộc thi, phóng sự, phim, ảnh, triển lãm..., theo
hướng tiếp cận đa chiều và tập trung vào các chủ đề trọng tâm;
c) Mở rộng, đa dạng hóa đối tượng truyền thông, thúc đẩy nhận thức và
thông tin đến cán bộ cơ sở, cộng đồng, người dân cả ở nông thôn và thành thị;
đặc biệt là người tiêu dùng, tổ chức thương mại, khách du lịch nhằm phát triển thị
trường nông sản, sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, góp phần phát triển kinh tế
nông thôn bền vững.
3. Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác truyền thông
a) Thực hiện theo Quyết định số 1828/BNN-VPĐP ngày 23 tháng 5 năm 2022
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Chương trình Truyền thông
phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 -2025;
b) Xây dựng kế hoạch truyền thông hàng năm, bao gồm các hoạt động trọng
tâm, trọng điểm theo chủ đề hàng năm nhằm nâng cao chất lượng thực hiện
Chương trình xây dựng nông thôn mới và nâng cao nhận thức cho cán bộ và
người dân, nhất là cán bộ cơ sở và ngươi dân nông thôn;
c) Xây dựng, nâng cấp, quản lý, cập nhật thông tin, tin bài tuyên truyền trên
các cổng thông tin điện tử Chương trình xây dựng nông thôn mới và các website,
mạng xã hội có liên quan để phản ánh kết quả xây dựng nông thôn mới, ghi nhận
những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Chương trình xây dựng
nông thôn mới, kịp thời giải đáp, đề xuất giải pháp hỗ trợ;
d) Nâng cao năng lực cán bộ các cấp về công tác truyền thông, thông tin,
trong xây dựng nông thôn mới thông qua các lớp bồi dưỡng, tập huấn, khảo sát
thực tế về nghiệp vụ, kiến thức và kỹ năng truyền thông, thông tin;
đ) Tổ chức Hội nghị, hội thảo; chi tổ chức họp triển khai, sơ kết, tổng kết
thực hiện Chương trình; công tác phí cho cán bộ đi dự các hội nghị, hội thảo, tọa
đàm, tập huấn của trung ương, tỉnh, huyện được thực hiện theo các quy định hiện
hành của pháp luật.
34
Chương III
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Thông tư này
bãi bỏ
Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội
dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2016-2020 và
Thông tư số 04/2019/TT-BNNPTNT ngày 01/4/2019 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
2. Các văn bản được trích dẫn cụ thể trong Thông tư này sẽ được áp dụng
theo văn bản mới ban hành khi văn bản điều chỉnh mới có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Sở KH&ĐT, Sở Tài chính, Sở NN&PTNT, Sở
LĐTB&XH, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực
thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Website Chính phủ;
- Website Bộ NN và PTNT;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN và PTNT;
- Lưu: VT, VPĐP (3b).
CVST: Vi Việt Hoàng
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Thanh Nam
36
Phụ lục
MẪU BÁO CÁO THEO DÕI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
(Kèm theo Thông tư số /2022/TT-BNNPTNT ngày / /2022
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu số 01. Báo cáo kết quả phân bổ kế hoạch vốn ngân sách Trung ương
thực hiện Chương trình
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-… …, ngày … tháng …năm…
BÁO CÁO
Kết quả phân bổ kế hoạch vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương
trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm…
Thực hiện
Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của
Chính phủ quy định cơ chế quản lý điều hành thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia, (Tên cơ quan báo cáo) báo cáo kết quả phân bổ kế hoạch vốn ngân
sách Trung ương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm ...
(có phụ biểu chi tiết kèm theo).
Đề nghị quý Cơ quan tổng hợp./.
Các Bộ, cơ quan Trung ương báo cáo kèm theo phụ biểu số 01
Các tỉnh báo cáo kèm theo phụ biểu số 02 và 03
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
…
- Lưu: VT, …..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
37
Phụ biểu 01 (Kèm theo Mẫu số 01)
Kết quả phân bổ kế hoạch vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương
trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm…
Đơn vị: Triệu đồng
TT Nội dung/hoạt động Đơn vị
tính
Số
lượng
Vốn
phân bổ Ghi chú
TỔNG CỘNG
1 Hoạt động 1
2 Hoạt động 1
…..
38
Phụ biểu 02 (Kèm theo Mẫu số 01)
Kết quả phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách
Trung ương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
năm…
Đơn vị: Triệu đồng
TT Đối tượng Số xã
Vốn
bình
quân/xã
Tổng
vốn Ghi chú
TỔNG CỘNG
I Đối tượng xã
1 Xã khu vực III, xã ĐBKK vùng bãi
ngang ven biển và hải đảo (nếu có)
1.1 Xã khu vực III
1.2 Xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển
và hải đảo
2 Xã còn lại
2.1 Xã dưới 15 tiêu chí
2.2
Xã ATK chưa đạt chuẩn NTM (trừ
các xã khu vực I, II, III của
Chương trình MTQG PTKTXH
vùng đồng bào DTTS và miền núi)
2.3 Xã đạt từ 15 - 18 tiêu chí
2.4. Xã đạt chuẩn NTM
II Đối tượng huyện
1 Huyện nghèo (nếu có)
2 Huyện phấn đấu đạt chuẩn NTM
giai đoạn 2021-2025
39
Phụ biểu 03 (Kèm theo Mẫu số 01)
Kết quả phân bổ kinh phí sự nghiệp từ nguồn vốn ngân sách Trung ương
thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm…
(Theo quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện
Chương trình giai đoạn 2021-2025 của Bộ Tài chính)
Đơn vị: Triệu đồng
TT Nội dung
Kinh phí
giao thực
hiện
Trong đó Ghi
chú
Tỉnh Huyện Xã
TỔNG CỘNG
1
Nội dung thành phần số 01: Nâng cao hiệu
quả quản lý và thực hiện xây dựng nông thôn
mới theo quy hoạch nhằm nâng cao đời sống
kinh tế - xã hội nông thôn gắn với quá trình
đô thị hoá.
Nội dung 01: Rà soát, điều chỉnh, lập mới (trong
trường hợp quy hoạch đã hết thời hạn) và triển
khai, thực hiện quy hoạch chung xây dựng xã gắn
với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa theo quy
định pháp luật về quy hoạch, phù hợp với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Nội dung 02: Rà soát, điều chỉnh lập quy hoạch
xây dựng vùng huyện gắn với quá trình công
nghiệp hóa - đô thị hóa
2 Nội dung thành phần số 02: Phát triển hạ
tầng kinh tế - xã hội
Nội dung 02: Hoàn thiện và nâng cao chất lượng
hệ thống thủy lợi và phòng chống thiên tai cấp
xã, huyện
Nội dung 09: tăng cường xây dựng cơ sở vật
chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ
sở; phát triển và duy trì các điểm cung cấp dịch
vụ bưu chính
Nội dung 11: phát triển các mô hình xử lý nước
thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, cấp thôn
3
Nội dung thành phần số 03: triển khai mạnh
mẽ Chương trình mỗi xã một sản phẩm
(OCOP); phát triển mạnh ngành nghề nông
thôn; phát triển du lịch nông thôn; nâng cao
hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã; hỗ trợ
các doanh nghiệp khởi nghiệp ở nông thôn;
nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn...
40
TT Nội dung
Kinh phí
giao thực
hiện
Trong đó Ghi
chú
Tỉnh Huyện Xã
Nội dung 02: Xây dựng và phát triển hiệu quả
các vùng nguyên liệu tập trung, cơ giới hóa đồng
bộ, nâng cao năng lực chế biến và bảo quản nông
sản theo các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi
giá trị gắn với tiêu chuẩn chất lượng và mã vùng
nguyên liệu; ứng dụng công nghệ cao trong sản
xuất nông nghiệp hiện đại, chuyển đổi cơ cấu sản
xuất, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong
nông nghiệp.
Nội dung 04: Triển khai Chương trình mỗi xã
một sản phẩm (OCOP) gắn với lợi thế vùng
miền, phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành
nghề và dịch vụ nông thôn, bảo tồn và phát huy
các làng nghề truyền thống ở nông thôn; đẩy
mạnh sản xuất, chế biến muối theo chuỗi giá trị.
Nội dung 05: Nâng cao hiệu quả hoạt động của
các hình thức tổ chức sản xuất
Nội dung 06: Nâng cao hiệu quả hoạt động của
các hệ thống kết nối, xúc tiến tiêu thụ nông sản;
đa dạng hoá hệ thống kênh phân phối, tiêu thụ
đảm bảo bền vững trước các biến động của thiên
tai, dịch bệnh, trong đó ưu tiên phát triển thương
mại điện tử; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
thương mại nông thôn gắn với việc đáp ứng các
tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn và
đáp ứng nhu cầu thị trường.
Nội dung 08: Thực hiện hiệu quả Chương trình
phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng
NTM giai đoạn 2021 - 2025
Nội dung 09: Tiếp tục nâng cao chất lượng đào
tạo nghề cho lao động nông thôn, gắn với nhu
cầu của thị trường; hỗ trợ thúc đẩy và phát triển
các mô hình khởi nghiệp, sáng tạo ở nông thôn.
4
Nội dung thành phần số 05: Nâng cao chất
lượng giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe
người dân nông thôn.
Nội dung 1: Tiếp tục nâng cao chất lượng, phát
triển giáo dục ở nông thôn. Duy trì, củng cố chất
lượng biết chữ mức độ 1; từng bước nâng cao tỷ
lệ biết chữ mức độ 2 cho người lớn trong độ tuổi
15-60 tuổi.
Nội dung 02: Tăng cường chất lượng dịch vụ của
mạng lưới y tế cơ sở; cải thiện sức khoẻ, dinh
dưỡng của phụ nữ và trẻ em; nâng cao tỷ lệ
người dân tham gia bảo hiểm y tế.
5 Nội dung thành phần số 06: Nâng cao chất
lượng đời sống văn hóa của người dân nông
thôn; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa
41
TT Nội dung
Kinh phí
giao thực
hiện
Trong đó Ghi
chú
Tỉnh Huyện Xã
truyền thống theo hướng bền vững gắn với
phát triển du lịch nông thôn.
Nội dung 01: Nâng cao hiệu quả hoạt động của
hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; tăng
cường nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa,
thể thao nông thôn, gắn với các tổ chức cộng
đồng, đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí, nâng
cao sức khoẻ cho người dân (nhất là trẻ em, phụ
nữ và người cao tuổi). Phát động các phong trào
thể dục thể thao, rèn luyện sức khoẻ, văn hóa,
văn nghệ quần chúng; nhân rộng mô hình câu lạc
bộ hoạt động văn hóa văn nghệ nhằm bảo tồn và
phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
Nội dung 02: Tăng cường kiểm kê, ghi danh các
di sản văn hóa; bảo tồn và phát huy di sản văn
hóa; nghiên cứu, mở rộng mô hình kết nối văn
hóa truyền thống và văn hóa mới, đảm bảo đa
dạng về văn hóa vùng miền, dân tộc phục vụ
phát triển du lịch.
6
Nội dung thành phần số 07: Nâng cao chất
lượng môi trường; xây dựng cảnh quan nông
thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn; giữ gìn
và khôi phục cảnh quan truyền thống của
nông thôn Việt Nam.
Nội dung 01: Xây dựng và tổ chức hướng dẫn
thực hiện các Đề án/Kế hoạch tổ chức phân loại,
thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn
huyện đảm bảo theo quy định; phát triển, nhân
rộng các mô hình phân loại chất thải tại nguồn
phát sinh;
Nội dung 02: Thu gom, tái chế, tái sử dụng các
loại chất thải (phụ phẩm nông nghiệp, chất thải
chăn nuôi, bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử
dụng, chất thải nhựa...) theo nguyên lý tuần
hoàn; tăng cường công tác quản lý chất thải nhựa
trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
ở Việt Nam; xây dựng cộng đồng dân cư không
rác thải nhựa;
Nội dung 03: Đẩy mạnh xử lý, khắc phục ô
nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường tại
những khu vực tập trung nhiều nguồn thải,
những nơi gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
và các khu vực mặt nước bị ô nhiễm; sử dụng
hiệu quả và tiết kiệm các nguồn tài nguyên;
Nội dung 04: Cải tạo nghĩa trang phù hợp với
cảnh quan môi trường; xây dựng mới và mở rộng
các cơ sở mai táng, hỏa táng phải phù hợp với
42
TT Nội dung
Kinh phí
giao thực
hiện
Trong đó Ghi
chú
Tỉnh Huyện Xã
các quy định và theo quy hoạch;
Nội dung 05: Giữ gìn và khôi phục cảnh quan
truyền thống của nông thôn Việt Nam; tăng tỷ lệ
trồng hoa, cây xanh phân tán gắn với triển khai
Đề án trồng một tỷ cây xanh giai đoạn 2021 -
2025; tập trung phát triển các mô hình thôn, xóm
sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn; khu dân cư kiểu
mẫu;
Nội dung 06: Tăng cường quản lý an toàn thực
phẩm tại các cơ sở, hộ gia đình sản xuất, kinh
doanh thực phẩm; đảm bảo vệ sinh môi trường
tại các cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; cải
thiện vệ sinh hộ gia đình;
Nội dung 07: Triển khai hiệu quả Chương trình
“Tăng cường bảo vệ môi trường, an toàn thực
phẩm và cấp nước sạch nông thôn trong xây
dựng NTM giai đoạn 2021 - 2025”.
7
Nội dung thành phần số 08: Đẩy mạnh và
nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính
công; nâng cao chất lượng hoạt động của
chính quyền cơ sở; thúc đẩy quá trình chuyển
đổi số trong NTM, tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin, công nghệ số, xây dựng NTM
thông minh; bảo đảm và tăng cường khả năng
tiếp cận pháp luật cho người dân; tăng cường
giải pháp nhằm đảm bảo bình đẳng giới và
phòng chống bạo lực trên cơ sở giới.
Nội dung 02: Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong thực hiện các dịch vụ hành chính
công; gắn mã, cập nhật, thông báo và gắn biển
địa chỉ số cho từng hộ gia đình và các cơ quan,
tổ chức trên địa bàn nông thôn gắn với bản đồ số
Việt Nam; bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ
năng số và an toàn thông tin cho cán bộ cấp xã;
phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số và năng
lực tiếp cận thông tin cho người dân nông thôn.
Nội dung 03: Triển khai hiệu quả Chương trình
chuyển đổi số trong xây dựng NTM, hướng tới
NTM thông minh giai đoạn 2021 - 2025.
Nội dung 04: Tăng cường hiệu quả công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, giải
quyết hòa giải, mâu thuẫn ở khu vực nông thôn.
Nội dung 05: Nâng cao nhận thức, thông tin về
trợ giúp pháp lý; tăng cường khả năng thụ hưởng
dịch vụ trợ giúp pháp lý.
43
TT Nội dung
Kinh phí
giao thực
hiện
Trong đó Ghi
chú
Tỉnh Huyện Xã
Nội dung 06: Tăng cường giải pháp nhằm đảm
bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên
cơ sở giới; tăng cường chăm sóc, bảo vệ trẻ em
và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các
lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội.
8
Nội dung thành phần số 09: Nâng cao chất
lượng, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
trong xây dựng NTM.
Nội dung 01: Tiếp tục tổ chức triển khai Cuộc
vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô
thị văn minh”; nâng cao hiệu quả thực hiện công
tác giám sát và phản biện xã hội trong xây dựng
NTM; tăng cường vận động, phát huy vai trò làm
chủ của người dân trong xây dựng NTM; nâng
cao hiệu quả việc lấy ý kiến sự hài lòng của
người dân về kết quả xây dựng NTM;
Nội dung 02: Triển khai hiệu quả phong trào
“Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi,
đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền
vững”; xây dựng các Chi hội nông dân nghề
nghiệp, Tổ hội nông dân nghề nghiệp theo
nguyên tắc “5 tự” và “5 cùng”;
Nội dung 03: Triển khai hiệu quả Đề án “Hỗ trợ
phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017-2025”
Nội dung 04: Thúc đẩy chương trình khởi
nghiệp, thanh niên làm kinh tế; triển khai hiệu
quả Chương trình trí thức trẻ tình nguyện tham
gia xây dựng NTM;
Nội dung số 05: Vun đắp, gìn giữ giá trị tốt đẹp
và phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam; thực
hiện Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5
không, 3 sạch”.
9 Nội dung thành phần số 10: Giữ vững quốc
phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn.
Nội dung 01: Tăng cường công tác bảo đảm an
ninh, trật tự ở địa bàn nông thôn; nâng cao chất
lượng, hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an
ninh Tổ quốc; củng cố, xây dựng, nhân rộng các
mô hình tổ chức quần chúng tham gia bảo vệ an
ninh, trật tự ở cơ sở theo hướng tự phòng, tự
quản, tự vệ, tự hòa giải...; triển khai hiệu quả
Chương trình nâng cao chất lượng, hiệu quả thực
hiện tiêu chí an ninh, trật tự trong xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Nội dung 02: Xây dựng lực lượng dân quân
vững mạnh, rộng khắp, hoàn thành các chỉ tiêu
quân sự, quốc phòng được giao.
44
TT Nội dung
Kinh phí
giao thực
hiện
Trong đó Ghi
chú
Tỉnh Huyện Xã
10
Nội dung thành phần số 11: Tăng cường công
tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương
trình; nâng cao năng lực xây dựng NTM;
truyền thông về xây dựng NTM; thực hiện
Phong trào thi đua cả nước chung sức xây
dựng NTM.
Nội dung 01: Nâng cao chất lượng và hiệu quả
công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả
thực hiện Chương trình; xây dựng hệ thống giám
sát, đánh giá đồng bộ, toàn diện đáp ứng yêu cầu
quản lý Chương trình;
Nội dung 02: Tiếp tục tăng cường nâng cao năng
lực, chuyển đổi nhận thức, tư duy cho đội ngũ
cán bộ làm công tác xây dựng NTM các cấp, đặc
biệt cán bộ cơ sở;
Nội dung 03: Đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao
nhận thức và chuyển đổi tư duy của người dân và
cộng đồng về phát triển kinh tế nông nghiệp và
xây dựng NTM
Nội dung 04: Đẩy mạnh, đa dạng hình thức
thông tin, truyền thông nhằm nâng cao nhận
thức, chuyển đổi tư duy của cán bộ, người dân về
xây dựng NTM; thực hiện có hiệu quả công tác
truyền thông về xây dựng NTM;
Nội dung 05: Tiếp tục triển khai rộng khắp
phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng
nông thôn mới”.
11 Nội dung khác (nếu có)
45
Mẫu số 02. Mẫu báo cáo kết quả thực hiện Chương trình của các Bộ, cơ
quan Trung ương
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-… …, ngày … tháng …năm…
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
6 tháng ... năm /năm...
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 6 THÁNG ĐẦU NĂM...
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công (tại các văn bản: Quyết
định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình
công tác hàng năm của Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc
gia; ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ và Trưởng Ban Chỉ đạo Trung
ương tại các cuộc họp…)
2. Công tác truyền thông
Kết quả thực hiện truyền thông, tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức
cho cán bộ, người dân về xây dựng nông thôn mới
3. Kết quả triển khai thực hiện Phong trào thi đua
Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Cả
nước chung sức xây dựng nông thôn mới”; Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết
xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.
4. Công tác kiểm tra, giám sát
- Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các nội dung của Chương trình theo
lĩnh vực quản lý Nhà nước, nội dung thành phần được phân công;
- Kiểm tra, đánh giá của các thành viên Ban chỉ đạo Trung ương/thành viên
Tổ công tác về Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tại các địa bàn
được phân công.
5. Kết quả thực hiện kế hoạch vốn được giao
Kết quả thực hiện và kết quản giải ngân nguồn vốn ngân sách trung ương
theo kế hoạch được giao
6. Kết quả thực hiện của các địa phương
Kết quả thực hiện của các địa phương trên cả nước các tiêu chí, chỉ tiêu thuộc
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới/các nội dung thành phần được giao chủ trì.
46
II. TỒN TẠI, HẠN CHẾ CHỦ YẾU, NGUYÊN NHÂN
1. Tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công
- Những vấn đề đang là tồn tại, hạn chế; tác động đối với việc triển khai
Chương trình;
- Nguyên nhân (khách quan và chủ quan).
2. Tồn tại, hạn chế trong thực hiện Chương trình
- Những vấn đề đang là tồn tại, hạn chế; tác động đối với việc triển khai
Chương trình;
- Nguyên nhân (khách quan và chủ quan).
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM CẦN TẬP TRUNG
THỰC HIỆN ĐẾN HẾT NĂM ....
1. Các nhiệm vụ trọng tâm
Dự kiến những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện để hoàn thành
các mục tiêu đã đề ra.
2. Giải pháp thực hiện
Đề xuất giải pháp để đẩy nhanh tiến độ, cơ chế lồng ghép, phối hợp để nâng
cao hiệu quả triển khai Chương trình
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đề xuất, kiến nghị với Trung ương
2. Đề xuất, kiến nghị đối với các địa phương
Nơi nhận:
- …;
- ….
- Lưu: VT, …..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
47
Mẫu số 03. Mẫu báo cáo kết quả thực hiện Chương trình cấp tỉnh, huyện
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-…. …, ngày … tháng …năm…
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
6 tháng ... năm /năm...
Phần thứ nhất
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI, KẾT QUẢ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU
HÀNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Kết quả ban hành văn bản triển khai thực hiện Chương trình theo các
quy định và hướng dẫn của Trung ương; cơ chế, chính sách đặc thù của địa
phương.
a) Đánh giá việc ban hành các văn bản để hướng dẫn, cụ thể hóa các quy
định của Trung ương.
b) Kết quả ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù của địa phương, trong đó
tập trung vào một số nội dung trọng tâm:
- Cơ chế lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn;
- Cơ chế giao quyền chủ động cho người dân và cộng đồng trong thực hiện
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã;
- Cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông; thu gom, xử lý rác thải,
chất thải; chính sách hỗ trợ lãi vay tín dụng phục vụ phát triển sản xuất…
- Cơ chế chính sách để huy động, quản lý, sử dụng nguồn lực ngoài ngân
sách nhà nước, nhất là huy động từ người dân.
- Chính sách ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp.
- Chính sách khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp và
đầu tư sản xuất công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn nông thôn.
- Chính sách liên kết hợp tác đa dạng giữa hộ nông dân với doanh nghiệp và
các đối tác kinh tế khác.
- Cơ chế chính sách đối với xã, huyện chỉ đạo điểm.
(Bổ sung số liệu cụ thể theo Phụ biểu số 04 kèm theo)
48
2. Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, vận động
a) Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cho
cán bộ, người dân để phát huy vai trò trong quá trình thực hiện Chương trình trên
địa bàn.
b) Kết quả triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây
dựng nông thôn mới”; cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn
mới, đô thị văn minh”.
….
3. Thành lập, kiện toàn bộ máy chỉ đạo thực hiện Chương trình
a) Kết quả kiện toàn Ban Chỉ đạo thực hiện các chương trình mục tiêu quốc
gia các cấp.
b) Kết quả kiện toàn bộ máy tổ chức tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo các
cấp thực hiện Chương trình.
b) Đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ máy chỉ đạo và tổ chức thực hiện
Chương trình; công tác phối hợp giữa các bộ ngành, sở ngành, các cấp trong tổ
chức thực hiện Chương trình.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHUYÊN ĐỀ
THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
Tập trung đánh giá kết quả triển khai, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của
từng chương trình chuyên đề thuộc Chương trình được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt.
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Kết quả thực hiện các nội dung thành phần của Chương trình (đã
được phê duyệt tại Quyết định số 263/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)
trên địa bàn xã
2. Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM (đã được ban hành
tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số: 318, 319, 320 ngày
08/3/2022)
Đề nghị đánh giá cụ thể kết quả thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí theo các quy
định tại Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới các cấp (huyện, xã) theo các mức
độ (đạt chuẩn, nâng cao, kiểu mẫu)
(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 09 kèm theo)
3. Kết quả thực hiện các mục tiêu xây dựng nông thôn mới
Kết quả đạt chuẩn nông thôn mới các cấp (tỉnh, huyện, xã, thôn) theo các
mức độ (đạt chuẩn, nâng cao, kiểu mẫu)
(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 08 kèm theo)
49
4. Kết quả huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực
a) Kết quả huy động các nguồn lực để thực hiện Chương trình, phân theo
các nguồn:
- Vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp
- Ngân sách Trung ương; ngân sách tỉnh, huyện, xã; vốn lồng ghép các
chương trình, dự án; tín dụng; đầu tư của doanh nghiệp; đóng góp của người dân
(nếu có).
(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 05 kèm theo)
b) Kết quả phân bổ, sử dụng vốn ngân sách Trung ương theo quy định.
(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 06 kèm theo)
(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 02 và 03 nếu có sự điều chỉnh)
c) Kết quả thực hiện các nguồn vốn
(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 07 kèm theo)
d) Kết quả thực hiện cơ chế đầu tư đặc thù.
đ) Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới (nếu có)
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Những kết quả nổi bật đã đạt được
2. Những hạn chế, tồn tại chủ yếu và nguyên nhân (chủ quan và
khách quan)
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM.../NĂM...
I. MỤC TIÊU (Áp dụng cho báo cáo năm)
1. Mục tiêu chung.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới, đạt nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới
kiểu mẫu;
- Số đơn vị cấp huyện đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn
mới, đạt nông thôn mới; số huyện đạt nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới
kiểu mẫu;
- Số đơn vị cấp thôn đạt chuẩn nông thôn mới, đạt nông thôn mới nâng cao,
nông thôn mới kiểu mẫu;
- Bình quân tiêu chí/xã, các tiêu chí sẽ hoàn thành,
- Số xã đạt dưới 15 tiêu chí (giảm so với năm trước).
- Chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn: Thu nhập, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ
lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế, môi trường…
50
II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Dự kiến những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện
2. Đề xuất giải pháp để đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả triển khai
Chương trình
III. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH (Áp
dụng cho báo cáo năm)
1. Dự kiến tổng nhu cầu vốn.
2. Cơ cấu nguồn lực:
a) Vốn ngân sách trung ương bố trí trực tiếp (Vốn đầu tư, vốn sự nghiệp);
b) Vốn ngân sách địa phương các cấp (tỉnh, huyện, xã);
c) Vốn lồng ghép;
d) Vốn tín dụng;
đ) Vốn doanh nghiệp;
e) Vốn huy động từ người dân và cộng đồng.
3. Dự kiến kế hoạch vốn theo các nội dung thực hiện
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Nơi nhận:
- …;
- ….
- Lưu: VT, …..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
51
Mẫu số 04. Mẫu báo cáo kết quả thực hiện Chương trình cấp xã
TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-… …, ngày … tháng …năm…
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
6 tháng ... năm /năm...
Phần thứ nhất
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI, KẾT QUẢ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI
1. Công tác tuyên truyền, vận động
a) Đánh giá tình hình triển khai, kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, vận
động nâng cao nhận thức cho cán bộ, người dân để phát huy vai trò trong quá trình
thực hiện Chương trình trên địa bàn.
b) Kết quả triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây
dựng nông thôn mới”; cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn
mới, đô thị văn minh”.
c) Đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động đối với việc triển khai
thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.
d) Những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân
2. Bộ máy tổ chức thực hiện Chương trình:
a) Kết quả kiện toàn Ban Chỉ đạo xã và bố trí cán bộ chuyên trách xây dựng
nông thôn mới của xã.
b) Đánh giá chung về những thuận lợi, hạn chế liên quan đến bộ máy chỉ
đạo và tổ chức thực hiện Chương trình; sự phối hợp giữa các cấp, ngành, các
chương trình, dự án trên địa bàn phục vụ cho xây dựng NTM.
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Kết quả thực hiện các nội dung thành phần của Chương trình (đã
được phê duyệt tại Quyết định số 263/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)
trên địa bàn xã
2. Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về xã NTM
52
Số tiêu chí đạt chuẩn, đạt chuẩn nâng cao, kiểu mẫu (nếu có)
3. Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới cấp thôn (đạt chuẩn, nâng
cao, kiểu mẫu)
(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 13 kèm theo)
4. Kết quả huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực
a) Kết quả huy động các nguồn lực để thực hiện Chương trình, phân theo
các nguồn:
Ngân sách Trung ương (Vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp); ngân sách
tỉnh, huyện, xã; vốn lồng ghép các chương trình, dự án; tín dụng; đầu tư của
doanh nghiệp; đóng góp của người dân (nếu có).
(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 10 kèm theo)
b) Kết quả thực hiện các nguồn vốn
(Bổ sung số liệu chi tiết theo Phụ biểu số 11 và 12 kèm theo)
c) Kết quả thực hiện cơ chế đầu tư đặc thù.
d) Tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới (nếu có)
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Những kết quả nổi bật đã đạt được
2. Những hạn chế, tồn tại chủ yếu và nguyên nhân
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ 6 THÁNG CUỐI NĂM.../NĂM...
I. MỤC TIÊU (Áp dụng cho báo cáo năm)
1. Mục tiêu chung.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Số tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn
mới kiểu mẫu;
- Số đơn vị cấp thôn đạt chuẩn nông thôn mới, đạt nông thôn mới nâng cao,
nông thôn mới kiểu mẫu;
II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Dự kiến những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện
53
2. Đề xuất giải pháp để đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả triển khai
Chương trình
III. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH (Áp
dụng cho báo cáo năm)
1. Dự kiến tổng nhu cầu vốn.
2. Cơ cấu nguồn lực:
a) Vốn ngân sách trung ương bố trí trực tiếp (Vốn đầu tư, vốn sự nghiệp);
b) Vốn ngân sách địa phương các cấp (tỉnh, huyện, xã);
c) Vốn lồng ghép;
d) Vốn tín dụng;
đ) Vốn doanh nghiệp;
e) Vốn huy động từ người dân và cộng đồng.
3. Dự kiến kế hoạch vốn theo các nội dung thực hiện
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Nơi nhận:
- ….;
- ….
- Lưu: VT, …..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)