muối theo chuỗi giá trị; triển khai Chương trình Mỗi xã một sản phẩm
(OCOP)
1. Phát triển ngành nghề nông thôn
Thực hiện theo các nội dung được quy định tại
Nghị định số 52/2018/NĐ-CP
và các văn bản hướng dẫn thi hành, tập trung các nội dung sau:
a) Triển khai xây dựng các mô hình phát triển ngành nghề nông thôn; bảo
tồn và phát triển các làng nghề Việt Nam; ưu tiên xây dựng các mô hình bảo tồn,
phát triển làng nghề truyền thống gắn với du lịch, phát triển các sản phẩm thủ
công mỹ nghệ gắn với du lịch và xuất khẩu;
b) Tổ chức thường niên Hội thi sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam;
c) Xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động của các làng nghề; xây dựng tiêu chí
và hướng dẫn công nhận, phát triển và tôn vinh các nghệ nhân, thợ giỏi làng nghề;
d) Tổ chức đào tạo nghề cho lao động trong các làng nghề; xây dựng bản đồ
số làng nghề Việt Nam; chuyển đổi số trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn; cập
nhật thông tin, cơ sở dữ liệu về làng nghề; tuyên truyền nâng cao nhận thức sản
xuất gắn với bảo vệ môi trường ở các làng nghề; xây dựng phim tư liệu về sản
xuất các sản phẩm ngành nghề nông thôn; phát triển mẫu mã sản phẩm, xúc tiến
thương mại các sản phẩm ngành nghề nông thôn để quảng bá phát triển du lịch
nông thôn;
đ) Xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực
tuyến; thiết kế mẫu mã sản phẩm, bao bì đóng gói; xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn
địa lý xuất xứ hàng hóa, bảo hộ sở hữu thương hiệu.
2. Bảo tồn và phát huy các làng nghề truyền thống ở nông thôn
12
Thực hiện theo các nội dung tại Quyết định số 801/QĐ-TTg ngày 07/7/2022
phê duyệt chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề nông thôn giai đoạn 2021-
2030 và các văn bản thi hành, trong đó tập trung một số nội dung sau:
a) Rà soát, công nhận các làng nghề truyền thống: Thực hiện điều tra, rà
soát, thống kê, đánh giá, phân loại danh mục các làng nghề truyền thống chưa
đáp ứng được tiêu chí công nhận để có kế hoạch thực hiện hỗ trợ bảo tồn và phát
triển phù hợp. Đẩy nhanh tiến độ lập hồ sơ, xét công nhận các làng nghề truyền
thống đã đáp ứng được tiêu chí theo quy định để thực hiện hỗ trợ theo chính sách;
b) Khôi phục, bảo tồn các làng nghề truyền thống có nguy cơ mai một, thất truyền;
Đối với những làng nghề đang trong quá trình mai một và có khả năng mất
đi: Hỗ trợ thực hiện công tác bảo tồn; tiến hành điều tra, xác định và xây dựng dự
án để duy trì các hộ hoặc nhóm hộ nghề, nghệ nhân hoạt động “trình diễn” nhằm
lưu giữ, truyền nghề và phục yêu cầu du lịch, văn hóa.
Đối với những làng nghề có khó khăn: Hỗ trợ và tạo điều kiện cho các nghệ
nhân, thợ tay nghề cao và các cơ sở sản xuất duy trì sản xuất các sản phẩm độc
đáo phục vụ sinh hoạt, các lễ hội của cộng đồng và hướng tới sản xuất một số loại
sản phẩm cao cấp, có giá trị kinh tế cao đáp ứng thị hiếu của người tiêu dung
trong nước và xuất khẩu.
Thực hiện sưu tầm, thu thập, bảo tồn bí quyết, công nghệ cổ truyền tinh xảo,
độc đáo, các mẫu hoa văn truyền thống trên các sản phẩm và có hướng đổi mới,
phát triển công nghệ tiên tiến, hiện đại phù hợp với sản xuất tại làng nghề.
Tổ chức đào tạo, truyền nghề, nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động,
cải tiến thiết kế mẫu mã, nâng cao chất lượng, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản
phẩm, tạo điều kiện cho các làng nghề được phục hồi và phát triển. Thành lập và
duy trì hoạt động các tổ chức nghề nghiệp của làng nghề.
c) Hỗ trợ để phát triển các làng nghề truyền thống đã được công nhận đang
hoạt động tốt có khả năng lan tỏa sang các khu vực khác.
Phát triển mạnh các làng nghề truyền thống sản xuất những sản phẩm có giá
trị kinh tế, hàm lượng văn hóa cao và có tiềm năng xuất lớn như chế biến nông
lâm thủy sản, mây tre đan, gốm sứ, thêu dệt, chạm khảm, sơn mài, kim hoàn...
Khuyến khích sự lan tỏa, cấy nghề truyền thống ra vùng xung quanh và đẩy mạnh
hỗ trợ sáng tạo phát triển sản phẩm mới.
Đầu tư, hỗ trợ áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào một số công
đoạn sản xuất kết hợp với sử dụng kỹ thuật, công nghệ truyền thống mà không
ảnh hưởng đến giá trị nghệ thuật, thẩm mỹ và giá trị truyền thống của sản phẩm.
Nâng cấp, hoàn thiện các biện pháp và công trình xử lý môi trường.
Khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở sản xuất lớn có năng lực di chuyển vào khu,
cụm công nghiệp để đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, mở rộng quy mô sản xuất
phát triển sản phẩm; các cơ sở sản xuất nhỏ liên kết với các cơ sở lớn tiêu thụ sản
13
phẩm ra thị trường. Thành lập và tổ chức hoạt động hiệu quả các tổ chức nghề
nghiệp của làng nghề.
3. Đẩy mạnh sản xuất, chế biến muối theo chuỗi giá trị
Thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 40/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4
năm 2017 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh muối; Quyết định số
1325/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án phát triển ngành muối giai đoạn 2021 - 2030, trong đó tập trung triển khai các
nội dung sau:
a) Triển khai xây dựng các mô hình, dự án khôi phục, bảo tồn và phát triển
làng nghề sản xuất muối truyền thống, đa dạng hóa các sản phẩm từ muối gắn với
du lịch nông thôn tại các địa phương. Các nội dung cần thực hiện nhằm khôi phục,
bảo tồn và phát triển nghề muối, cụ thể:
Hỗ trợ bảo tồn và phát triển phương pháp sản xuất muối truyền thống (phơi
cát, phơi nước phân tán) nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất
muối tại các cánh đồng muối truyền thống, tăng thu nhập cho diêm dân;
Hỗ trợ hạ tầng sản xuất, đẩy mạnh chế biến và thương mại, đa dạng các sản
phẩm từ muối kết hợp phục vụ tốt hoạt động du lịch thăm quan, trải nghiệm tại các
khu vực, cánh đồng muối;
Xây dựng các hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất và kinh doanh muối; các chuỗi
liên kết sản xuất và tiêu thụ gắn với du lịch nông thôn tại các địa phương;
Tập huấn, đào tạo lao động trong vùng về phương pháp sản xuất, chế biến,
bảo quản muối.
b) Đầu tư, hỗ trợ xây dựng, nhân rộng các mô hình liên kết sản xuất muối
theo chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ; mô hình thí điểm sản xuất
muối kết hợp du lịch nông thôn, du lịch nghỉ dưỡng; mô hình áp dụng tiến bộ kỹ
thuật trong sản xuất muối sạch; mô hình sản xuất muối chứa nhiều khoáng chất, vi
chất dinh dưỡng tự nhiên với hàm lượng muối (NaCl) thấp, có lợi cho sức khỏe;
c) Đầu tư máy móc, thiết bị sản xuất chế biến muối: Hỗ trợ đầu tư hệ thống
thiết bị chế biến, phân tích chất lượng muối, mẫu mã, bao bì cho các cơ sở sản xuất
chế biến muối vừa và nhỏ đáp ứng nhu cầu thị trường;
d) Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp hệ thống kho bảo quản muối: Khuyến khích và hỗ
trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư, cải tạo nâng cấp hệ thống kho bảo quản muối;
đ) Xây dựng và phát triển các sản phẩm OCOP đối với muối và các sản phẩm
từ muối đặc trưng của các địa phương; sản phẩm muối chứa nhiều khoáng chất, vi
chất dinh dưỡng tự nhiên với hàm lượng muối (NaCl) thấp, có lợi cho sức khỏe,
thân thiện với môi trường, phù hợp với nhu cầu thị trường, phục vụ du lịch nông
thôn, dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
14
e) Hỗ trợ xây dựng trang thông tin điện tử, mở mã QR và sử dụng mã QR
giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực tuyến; thiết kế mẫu mã sản phẩm, bao bì đóng
gói; xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý xuất xứ hàng hóa, bảo hộ sở hữu
thương hiệu cho sản phẩm muối ở các địa phương, xúc tiến thương mại các sản
phẩm từ muối.
4. Triển khai Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP)
Thực hiện theo các nội dung được quy định tại Quyết định số 919/QĐ-TTg
ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mỗi
xã một sản phẩm giai đoạn 2021-2025, các quy định của pháp luật hiện hành và
các văn bản hướng dẫn có liên quan. Xây dựng Không gian triển lãm và phát
triển sản phẩm OCOP quốc gia để thúc đẩy đổi mới sáng tạo, kết nối cung cầu,
quảng bá, giới thiệu và thương mại sản phẩm OCOP trong nước và quốc tế.
Trong đó, tập trung thực hiện các nội dung sau:15
a) Tổ chức sản xuất gắn với phát triển vùng nguyên liệu đặc trưng:
Ưu tiên đầu tư hợp lý cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu, dựa trên lợi thế về
điều kiện tự nhiên, văn hóa, tập quán sản xuất của người dân khu vực nông thôn,
đặc biệt là khu vực miền núi, đồng bào dân tộc, góp phần phát triển bền vững,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
Phát triển sản phẩm OCOP gắn với xây dựng vùng nguyên liệu nông sản,
dược liệu đặc trưng được cấp mã số vùng trồng, theo hướng sản xuất hữu cơ,
nông nghiệp sinh thái, tiết kiệm tài nguyên, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học,
đảm bảo an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc, duy trì cảnh quan nông thôn
và bảo vệ môi trường.
Tăng cường liên kết bền vững, khả năng truy xuất nguồn gốc giữa chủ thể
sản xuất sản phẩm OCOP với vùng nguyên liệu.
b) Chuẩn hóa quy trình, tiêu chuẩn và phát triển sản phẩm OCOP theo chuỗi
giá trị, phù hợp với lợi thế về điều kiện sản xuất và yêu cầu thị trường:
Đẩy mạnh chuẩn hóa sản phẩm gắn với lợi thế và điều kiện của từng địa
phương, bao gồm: Các đặc sản, sản phẩm truyền thống gắn với lợi thế về điều
kiện sản xuất, giá trị văn hóa địa phương, đặc biệt là sản phẩm các làng nghề,
nghề truyền thống, dịch vụ du lịch nông thôn; các sản phẩm mới hình thành dựa
trên ứng dụng khoa học công nghệ, nền tảng lợi thế của địa phương, có chất
lượng nổi trội, đặc sắc, trong đó ưu tiên: (i) Sản phẩm tiểu thủ công nghiệp,
ngành nghề truyền thống được nghệ nhân, cộng đồng sáng tạo, (ii) Sản phẩm
được chế biến, chế biến sâu từ sản phẩm đặc sản, nguyên liệu địa phương và tri
15 Đoạn mở đầu khoản 4 này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 của
Thông tư
số 07/2024/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, có hiệu lực từ ngày 31 tháng 5 năm 2024.
15
thức bản địa, (iii) Sản phẩm có đóng góp vào bảo tồn văn hóa truyền thống; xây
dựng bộ công cụ hướng dẫn chuẩn hoá quy trình, tiêu chuẩn sản phẩm tham gia
Chương trình theo Bộ tiêu chí OCOP.
Phát triển sản phẩm OCOP theo 6 nhóm, ưu tiên các sản phẩm nông nghiệp,
phi nông nghiệp, dịch vụ đặc sắc, truyền thống và có lợi thế ở mỗi địa phương,
theo hướng phát huy nội lực (trí tuệ sáng tạo, lao động, nguyên liệu, văn hóa địa
phương...), gia tăng giá trị, gắn với phát triển cộng đồng: Đầu tư ứng dụng khoa
học công nghệ, đổi mới, hoàn thiện công nghệ, quy trình sản xuất, sơ chế, bảo
quản, chế biến sản phẩm nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm OCOP;
sản xuất theo quy trình quản lý chất lượng tiên tiến, hình thành các sản phẩm
OCOP đặc trưng, chất lượng và an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường,
đáp ứng yêu cầu của thị trường; xây dựng các mô hình phát triển vùng nguyên
liệu gắn với sản phẩm OCOP theo chuỗi giá trị; xây dựng các mô hình dịch vụ du
lịch trải nghiệm nông nghiệp, nông thôn gắn với vùng nguyên liệu, sản phẩm
OCOP đặc trưng theo vùng, miền và dân tộc.
Nâng cấp và hoàn thiện sản phẩm đã được đánh giá, phân hạng (đạt 3 sao
trở lên) gắn với nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
Xây dựng tiêu chuẩn và thử nghiệm, phát triển sản phẩm OCOP xanh theo
hướng kinh tế tuần hoàn gắn với thị trường xuất khẩu, dựa trên lợi thế đặc hữu về
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng khu vực.
c) Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động cho các chủ thể OCOP:
Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho chủ thể OCOP về năng lực
cộng đồng và tinh thần hợp tác; đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, kỹ năng quản
trị; đổi mới, sáng tạo về sản phẩm; quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm; kỹ
năng về thiết kế bao bì, ghi nhãn và mẫu mã sản phẩm; sở hữu trí tuệ, truy xuất
nguồn gốc theo chuỗi giá trị, tăng cường sử dụng và khai thác thương hiệu cộng
đồng các sản phẩm từ khu vực nông thôn.
Hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và
vừa gắn với chuỗi liên kết giá trị sản phẩm OCOP.
d) 16Về quảng bá, xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu:
Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu cho sản phẩm
OCOP thông qua các hội chợ, triển lãm, sự kiện tôn vinh, quảng bá, giới thiệu sản
phẩm OCOP đặc sắc thường niên gắn với văn hóa cấp quốc gia, cấp vùng, địa
phương và quốc tế; thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm OCOP gắn với thị trường du lịch
trọng điểm.
16 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của
Thông tư số 07/2024/TT-
BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, có hiệu lực từ ngày 31 tháng 5 năm 2024.
16
Xây dựng và quản lý đồng bộ, hiệu quả thương hiệu OCOP Việt Nam; tăng
cường bảo hộ sở hữu trí tuệ, nâng cao hình ảnh, khả năng nhận diện và giá trị sản
phẩm OCOP trên thị trường.
Thử nghiệm và nhân rộng mô hình điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP
theo hướng dẫn của Bộ Công thương về xây dựng điểm giới thiệu và bán sản
phẩm OCOP (theo phân công tại Quyết định số 919/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản
phẩm giai đoạn 2021-2025). Ưu tiên xây dựng các điểm giới thiệu và bán sản
phẩm OCOP gắn với các đô thị, trung tâm du lịch lớn, du lịch nông nghiệp, nông
thôn ở các địa phương.
Xây dựng hệ thống phân phối phù hợp, từng bước thiết lập hệ thống giới
thiệu và bán sản phẩm OCOP riêng và đặc trưng gắn với các sản phẩm quà tặng,
quà biếu, sản phẩm đặc sản địa phương.
Xây dựng hệ thống xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm OCOP ra thị
trường quốc tế; nâng cao năng lực hệ thống logistic trong thương mại sản phẩm
OCOP; xây dựng và triển khai chương trình xúc tiến thương mại, quảng bá và
nhận diện thương hiệu đối với các sản phẩm OCOP quốc gia.
Xây dựng Không gian triển lãm và phát triển sản phẩm OCOP Quốc gia
nhằm quảng bá, giới thiệu, phát triển sản phẩm, kết nối cung - cầu và thị trường
sản phẩm OCOP quốc gia.
Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế trong quảng bá, giới thiệu và xúc
tiến thương mại nhằm phát triển sản phẩm OCOP ra thị trường nước ngoài.
đ) 17Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, giám sát sản phẩm OCOP:
Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP thường niên theo quy định tại
Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm chương
trình mỗi xã một sản phẩm; tăng cường áp dụng công nghệ số trong tổ chức đánh
giá, phân hạng sản phẩm OCOP.
Xây dựng hệ thống báo cáo và quản lý cơ sở dữ liệu về sản phẩm OCOP các cấp
(trung ương, tỉnh, huyện). Tổ chức quản lý và giám sát chặt chẽ sản phẩm OCOP
nhằm nâng cao chất lượng, giá trị và thúc đẩy kết nối cung - cầu sản phẩm OCOP.
Xây dựng quy chế và đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, giám sát việc áp dụng
chính sách, quy định về đánh giá, phân hạng sản phẩm ở các địa phương, duy trì
điều kiện sản xuất của các chủ thể và chất lượng sản phẩm OCOP sau khi được
đánh giá, công nhận.
17 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của
Thông tư số 07/2024/TT-
BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, có hiệu lực từ ngày 31 tháng 5 năm 2024.
17
Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về quy trình giám sát và đánh giá
sản phẩm OCOP.
Thử nghiệm và xây dựng lộ trình phù hợp áp dụng cơ chế xã hội hóa trong
hoạt động giám sát, đánh giá và phân hạng sản phẩm OCOP.
e) Nâng cao năng lực hệ thống hỗ trợ triển khai Chương trình:
Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động các Trung tâm thiết kế sáng tạo và
phát triển sản phẩm OCOP vùng, cấp tỉnh với Chương trình khởi nghiệp, quảng
bá, giới thiệu và thương mại sản phẩm OCOP của các vùng trên cả nước, nhằm
thu hút sự tham gia của các chủ thể và kết nối du lịch.
Xây dựng tiêu chí, nâng cao năng lực và tổ chức quản lý, giám sát mạng
lưới tư vấn nhằm hình thành mạng lưới tư vấn Chương trình OCOP chuyên
nghiệp, có kinh nghiệm, năng lực, đoàn kết và thống nhất trong hỗ trợ triển khai
Chương trình trên cả nước.
Nâng cao năng lực hệ thống các cơ sở đào tạo nghề gắn với Chương trình
OCOP; các trung tâm thiết kế, sáng tạo và phát triển sản phẩm OCOP; điều chỉnh,
bổ sung các quy định về đào tạo nghề (khung chương trình, nội dung đào tạo
nghề, độ tuổi học nghề…) gắn với sản phẩm OCOP; tăng cường năng lực cho cán
bộ nông nghiệp ở các địa phương (khuyến nông, khuyến công).
Thúc đẩy phong trào phụ nữ, thanh niên khởi nghiệp, hợp tác xã khởi nghiệp
gắn với phát triển sản phẩm OCOP.
g) Tăng cường chuyển đổi số:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong truyền
thông; xây dựng hồ sơ và quản lý dữ liệu sản phẩm OCOP, số hóa quá trình tiếp
nhận hồ sơ, chấm điểm, phân hạng sản phẩm; số hóa sản phẩm và xây dựng hệ
thống truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị sản phẩm OCOP; hướng tới hình
thành hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về Chương trình OCOP.
Thúc đẩy phát triển thương mại điện tử cho sản phẩm OCOP thông qua các
sàn thương mại điện tử, các kênh bán hàng trực tuyến (online), bán hàng tương
tác trực tiếp (livestream), đặc biệt cho các sản phẩm có quy mô nhỏ, sản phẩm
đặc sản vùng miền, địa phương.
Triển khai sáng kiến “Mỗi nông dân là một thương nhân” nhằm tối ưu hóa
ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, thương mại sản phẩm OCOP.
h) 18Triển khai một số mô hình thí điểm thuộc Chương trình OCOP về: Phát
triển chuỗi giá trị sản phẩm OCOP gắn với vùng nguyên liệu địa phương, phát
18 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 1 của
Thông tư số 07/2024/TT-
BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, có hiệu lực từ ngày 31 tháng 5 năm 2024.
18
triển chế biến quy mô nhỏ và vừa; sản phẩm OCOP xanh gắn với mục tiêu phát
triển cộng đồng trong quản lý tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học và sản phẩm
OCOP về dịch vụ du lịch gắn với nâng cao vai trò cộng đồng theo hướng dẫn của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định của pháp luật hiện hành.