Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026. 2. Quyết định này thay thế
Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực VIII và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c); - Bộ Tài chính (b/c); - Cục Kiểm tra VB và QL XLVPHC- Bộ Tư pháp; - TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c); - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh và HĐND tỉnh; - Báo và phát thanh truyền hình Phú Thọ; - Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh; - UBND các xã, phường; - CVP, các PCVP UBND tỉnh; - CV NCTH; - Lưu: VT, NN10 (B) . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đinh Công Sứ Phụ lục số 01: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Tên sản phẩm, dịch vụ: Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp (Kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Phú Thọ) PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật (sau đây viết tắt là ĐMKTKT) này được áp dụng đối với hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp nhằm xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất, bản đồ đề xuất sử dụng phân bón để khuyến cáo bón phân cân đối cho một số loại cây trồng chính của tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng Định mức này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân, đơn vị sự nghiệp công lập có thực hiện hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;
Thông tư số 11/2025/TT-BNNMT ngày 01/07/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Thông tư số 50/2024/TT-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai cấp vùng và cả nước;
Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT ngày 08/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường;
Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;
Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PNTN Quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý; Quyết định số 3617/QĐ-BKHCN ngày 3617/QĐ-BKHCN ngày 27/12/2012 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia; Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật - Phương pháp thống kê, tổng hợp: Căn cứ số liệu thống kê hằng năm hoặc trong các kỳ báo cáo (số liệu thống kê phải đảm bảo độ tin cậy, tính pháp lý trong thời gian ba năm liên tục trước thời điểm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật) và dựa vào kinh nghiệm thực tế hoặc các thông số so sánh để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật - Phương pháp so sánh: Căn cứ vào các định mức của công việc, sản phẩm tương đương đã thực hiện trong thực tế để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật. - Phương pháp tiêu chuẩn: Căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy định của nhà nước về thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi, mức tiêu hao máy móc, thiết bị để xây dựng định mức lao động, định mức máy móc, thiết bị cho từng công việc hoặc nhóm công việc. 5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: (1) Định mức công lao động; (2) Định mức máy móc thiết bị; (3). Định mức dụng cụ, vật tư, vật liệu 5.1. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công gồm có: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. - Công lao động trực tiếp, thực hiện các nội dung công việc: điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất... trong đó phân ra: + Định mức công của lao động có chuyên môn thực hiện các nội dung công việc: Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất; chuẩn bị hóa chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, xử lý và báo cáo kết quả... Yêu cầu trình độ đại học trở lên, được đào tạo chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm làm việc ít nhất 06 năm (tương đương với hệ số lương bậc 3 (3,0) trở lên). - Công lao động gián tiếp là định mức lao động quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ thực hiện các nội dung công việc: Quản lý, duy trì hệ thống, hành chính…Yêu cầu trình độ từ đại học trở lên, đối với lãnh đạo có ít nhất 10 năm kinh nghiệp; đối với cán bộ hành chính có ít nhất 3 năm kinh nghiệm (tương đương với số lượng trung bình bậc 4 (3,33) trở lên và bậc 2(2,67) trở lên). - Khi không còn hệ số lương để tính theo lương cơ bản thì tiền công sẽ được tính tương đương. ( Ví dụ: KS3 tiền công là = hệ số x lương cơ sở = 3,0 x 2.340.000 = 7.020.000 đồng thì lương của KS3 sẽ được tính tương đương theo quy định) 5.2. Định mức máy móc, thiết bị Định mức máy móc, thiết bị là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công; đảm bảo được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. + Xác định chủng loại thiết bị; + Xác định thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị; + Xác định thời gian sử dụng từng chủng loại thiết bị; + Tổng hợp định mức thiết bị. 5.3. Định mức dụng cụ, vật tư, vật liệu Định mức vật tư, hóa chất là mức tiêu hao từng loại vật tư, hóa chất, dụng cụ cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc). - Định mức sử dụng: là lượng vật tư hóa chất cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm. - Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư hóa chất sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm. - Định mức tiêu hao: là lượng vật tư hóa chất tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm. + Xác định chủng loại vật tư; + Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư; + Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư; + Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư. 6. Quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ 6.1. Quy trình thực hiện theo các bước sau: - Bước 1: Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và kế hoạch điều tra thực địa - Bước 2: Điều tra khảo sát thực địa - Bước 3: Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất, bản đồ đề xuất phân bón - Bước 4: Đề xuất các giải pháp sử dụng phân bón hợp lý cho một số cây trồng chính - Bước 5: Xây dựng báo cáo tổng kết kết quả thực hiện nhiệm vụ - Bước 6: Nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ 6.1. Hệ số áp dụng: - Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt tính cho 01 bản đồ hoặc tính cho 1 chỉ tiêu để tính định mức tương ứng. - Kế thừa các nội dung của nhiệm vụ khác đã thực hiện. - Hệ số áp dụng với diện tích 427.262,1 diên tích đất sản xuất nông nghiệp (Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2024 sau sáp nhập 3 tỉnh) 7. Quy định chữ viết tắt TT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Kỹ sư bậc 1 và tương đương KS1 2 Kỹ sư bậc 2 và tương đương KS2 3 Kỹ sư bậc 3 và tương đương KS3 4 Kỹ sư bậc 4 và tương đương KS4 5 Kỹ sư bậc 5 và tương đương KS5 6 Kỹ sư bậc 6 và tương đương KS6 7 Kỹ sư chính bậc 2 và tương đương KSC2 9 Dung tích hấp thu CEC 10 Kali tổng số K 2 O (%) 11 Nitơ tổng số N (%) 12 Phốt pho tổng số P 2 O 5 (%) 13 Độ chua của đất pH kcl 14 Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) Thời hạn (tháng) PHẦN II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT 1. Định mức lao động TT Định mức lao động Định biên Định mức (công nhóm) (1) (2) (3) (4) (5) I Định mức lao động trực tiếp Nội nghiệp Ngoại nghiệp Phần 1 Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp ( không tính điều tra lấy mẫu đất, phân tích mẫu đất) Bước 1 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ và kế hoạch điều tra thực địa 1 Thu thập bổ sung thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ 1.1 Thu thập Thu thập nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ, về điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất có liên quan đến chất lượng đất; các kết quả nghiê nghnghiên cứu đã có về thực trạng độ phì của đất Nhóm 3KS3 10 50 1.2 Thu thập nhóm các thông tin, tài liệu, số liệu về điều kiện xã hội, thực trạng sản xuất nông nghiệp, tình hình canh tác và các kết quả nghiên cứu đã có về sử dụng phân bón của các loại cây trồng chính trong tỉnh Nhóm 2KS3 96 175 2 Đánh giá, lựa chọn các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập 2.1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập. Nhóm 4KS3 67 2.2 Lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có thể sử dụng, xác định những thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ cần điều tra bổ sung Nhóm 4KS3 50 3 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa 3.1 Chuẩn bị bản đồ kết quả điều tra Nhóm 4KS3 82 3.2 Xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm, khu vực cần điều tra tại thực địa lên bản đồ Nhóm 4KS3 33 4 Xây dựng báo cáo kết quả kế hoạch điều tra thực địa Nhóm 2KS3 72 Bước 2 Điều tra khảo sát thực địa 1 Điều tra tình hình canh tác 1.1 Lập mẫu phiếu điều tra (1 phiếu) Nhóm 2KS3 1 1.2 Phân tích, tính toán, đánh giá, tổng hợp thông tin điều tra theo phiếu vào mẫu biểu (0,25 công/phiếu) Nhóm 1KS3 0,25 2 Điều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất. (không bao gồm công lấy mẫu đất) Nhóm 3KS3 10 160 3 Điều tra tình hình canh tác một số cây trồng chính. Nhóm 4KS3 25 Bước 3 Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất, bản đồ đề xuất phân bón (định mức công tính cho 1 đơn vị bản đồ) 1 Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất cấp xã; cấp tỉnh Nhóm 3KS3 224 2 Xây dựng bản đồ đề xuất phân bón cho một số loại cây trồng chính cấp xã; cấp tỉnh Nhóm 3KS3 224 Bước 4 Đề xuất các giải pháp sử dựng phân bón hợp lý cho một số cây trồng chính 1 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất. Nhóm 1KS3 57 2 Xác định các yêu cầu về dinh dưỡng của một số loại cây trồng chính và đề xuất phương pháp bón phân hợp lý cho một số loại cây trồng chính Nhóm 1KS3, 1KS2 90 Bước 5 Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp 1 Xây dựng các phụ lục, bản đồ thu nhỏ đính kèm báo cáo Nhóm 1KS4, 1KS6 54 2 Biên soạn báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp Nhóm 1KS6, 1KS2 20 3 Xây dựng báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng kết nhiệm vụ Nhóm 1KS3, 1KS2 13 Phần 2 Điều tra lấy mẫu phân tích ( Số lượng mẫu và phương pháp lấy mẫu) 1.1. Tổng số lượng mẫu thu thập 1.1.1 Khu vực đồng bằng - Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 với Diện tích 3 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 với Diện tích 7 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/25.000 với Diện tích 15ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/50.000 với Diện tích 60ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/100.000 với Diện tích 240ha/1 mẫu đất 2KS3 0,1/mẫu đất 1.1.2 Khu vực Trung du - Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 với Diện tích 5 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 với Diện tích 10 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/25.000 với Diện tích 20ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/50.000 với Diện tích 80 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/100.000 với Diện tích 320 ha/1 mẫu đất 2KS3 0,2/mẫu đất 1.1.3 Khu vực Miền núi 2KS3 0,2/mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/5.000 với Diện tích 7 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/10.000 với Diện tích 25 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/25.000 với Diện tích 30 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/50.000 với Diện tích 120 ha/1 mẫu đất - Bản đồ tỷ lệ 1/100.000 với Diện tích 480 ha/1 mẫu đất Phần 3 Phân tích mẫu đất 1 Độ chua (pH KCl ) 1KS3 0,4 2 Chất hữu cơ tổng số (OM%) 1KS3 0,45 3 Dung tích hấp thu (CEC) 1KS3 0,4 4 Ni tơ tổng số (N%) 1KS3 0,75 5 Phốt pho tổng số (P 2 O 5 %). 1KS3 0,75 6 Kali tổng số (K 2 O%). 1KS3 0,75 7 Ca 2+ 1KS3 0,45 8 Mg 2+ 1KS3 0,45 9 K + 1KS3 0,45 10 Na + 1KS3 0,45 II Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên và bậc 2(2,67) trở lên) - Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp. 2. Định mức máy móc, thiết bị TT Tên thiết bị Thống số kỹ thuật cơ bản Định mức thiết bị (giờ)/chỉ tiêu (thông số) Phần 1-2 Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp 1 Máy vi tính CPU Intel Core i5-8550U (1.8 GHz up to 4.0 Ghz); 8GB 0,1 2 Máy điều hòa nhiệt độ Điều hòa một chiều, công suất 12000BTU 0,06 3 Máy tính xách tay Màn hình: 15.6’’,Full HD CPU: i5, 1115G4, 3GHz 0,1 4 Máy scan A0 Máy in khổ lớn 0,05 5 Máy scan A4 0,05 6 Máy in A3 0,05 7 Máy in màu A4 0,05 8 Máy in A4 0,05 9 Máy in Plotter 0,05 10 Máy chiếu Projector 0,3 11 Máy phô tô Độ phân giải i600x600 dpi; A4, A6; Letter 0,5 12 Máy định vị cầm tay GPRS 0,3 13 Đèn led sáng Bóng dài 1,2m; công suất: 18W 0,4 14 Bàn làm việc Loại thông dụng 0,4 15 Ghế Ghế dùng cho phòng thí nghiệm 0,4 16 Tủ đựng tài liệu Tủ sắt 0,1 Phần 3 Phân tích mẫu đất 1 Máy khuấy từ Vận tốc tối đa: 2000rpm; Độ chính xác: +2% Công suất tiêu thụ điện năng: 420W 0,05 2 pH mette (thiết bị đo pH) Khoảng đo: pH 0.0 – 14; Nhiệt độ: -10 ÷ 110 0 C; ORP: -199 ÷ 2000 mV 0,05 3 Thiết bị phá mẫu Kích cỡ sàng 0,1 – 1mm 0,05 4 Thiết bị cất Thiết bị chuyên dụng 0,025 5 Thiết bị lọc nước siêu sạch Độ sạch đạt được 18,2 MΩ-cm 0,05 6 Cân phân tích Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nháy: 10 -4 g; Độ lặp lại: 0,0001g 0,035 7 Tủ sấy Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 220 0 C 0,05 8 Máy cất Nitơ Công suất điện: 2100W 0,05 9 Máy trắc quang (Máy quang phổ UV-VIS) Khoảng bước sóng: 320-1100 nm Độ chính xác quang:+/- 0,005A 0,07 10 Tủ hút Kích thước ngoài: 1340x713x1410 mm; Kích thước trong: 1340x713x1410mm; vận tốc gió vào: 0,5m/s; cường độ sáng có thể điều chỉnh: 1000 lux 0,025 11 Máy vi tính CPU Intel Core i5-8550U;(1.8GHz up to 4.0 Ghz); 8GB 0,1 12 Tủ lạnh bảo quản mẫu Tủ lạnh chuyên dụng để bảo quản mẫu 0,035 13 Lò nung - Nhiệt độ có thể tối đa: 1200 - Công suất điện tiêu thụ: 4,6 Kw 0,035 14 Bếp điều chỉnh nhiệt Thống số thông dụng 0,048 15 Máy hút ẩm Công suất: 1,5kw 0,025 16 Hệ thống xử lý khí thải, nước thải Công suất 15.000m 3 /h 0,1 17 Máy hút bụi Máy hút bụi cho phòng thí nghiệm 0,003 18 Máy in đen trắng Khổ giấy in: tối đa khổ A4 0,05 19 Quạt trần Loại thông dụng 0,057 20 Quạt thông gió Hút mùi, hút hơi nóng để tạo sự thông thoáng 0,057 21 Đèn led sáng Bóng dài 1,2m; công suất: 18W 0,4 22 Bàn làm việc Loại thông dụng 0,4 23 Ghế Ghế dùng cho phòng thí nghiệm 0,4 24 Tủ đựng tài liệu Tủ sắt 0,1 3. Định mức dụng cu, vật tư, vật liệu TT Tên vật tư, vật liệu Đơn vị tính Yêu cầu kỹ thuật Định mức vật tư Sử dụng Tỷ lệ (%) thu hồi Tiêu hao (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) I Dụng cụ, vật tư Phần 1-2 Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp (Tính cả các nội dung điều tra khoanh đất; điều tra lấy mẫu phân tích) 1 Quần áo bảo hộ lao động Bộ Chất liệu cotton 20 (6 tháng) 100 2 Quần áo mưa Bộ Chất liệu nilon 20 (12 tháng) 100 3 Ba lô Cái Chất liệu vải 10 (24 tháng) 100 4 Bình đựng nước uống Cái Chất liệu Inox 10 (36 tháng) 100 5 Bộ dụng cụ đào đất Bộ Dụng cụ chuyên dùng trong điều tra, đánh giá chất lượng dinh dưỡng đất 10 (24 tháng) 100 6 Mực in A3 Hộp Phục vụ cho in khổ giấy lớn 2 100 7 Mực in A4 Hộp 5 100 8 Mực in màu A4 Hộp 2 100 9 Mực in Ploter (06 hộp) Bộ 2 100 10 Mực phô tô Hộp 1 100 11 Đầu phun màu A0 Chiếc 1 100 12 Đầu phun màu A4 Chiếc 2 100 13 Giấy A3 Gram Giấy in 2 100 14 Giấy A4 Gram 17,5 100 15 Giấy in A0 Cuộn 4 100 16 Thước dây 100 m Cuộn Dài 100m 5 100 17 Thùng tôn đựng tài liệu Cái Chất liệu tôn 4 100 Phần 4 Phân tích mẫu đất 1 Đối với nhóm chỉ tiêu (Độ chua pH KCl ; Dung tích hấp thu (CEC); Ni tơ tổng số (N%); Phốt pho tổng số (P 2 O 5 %); Kali tổng số (K 2 O%; Chất hữu cơ tổng số (OM%); Ca 2+ ; Mg 2+ ; K + ; Na + ) tính cho một chỉ tiêu 1.1 Chai đựng hoá chất cái Chất liệu thủy tinh 3 (12 tháng) 80 20 1.2 Cốc đong 250 ml cái 2 (12 tháng) 80 20 1.3 Cốc đong 100 ml cái 3 (12 tháng) 80 20 1.4 Cốc thủy tinh có mỏ 50 ml cái 2 (12 tháng) 80 20 1.5 Pipet bầu 50 ml cái 1 (12 tháng) 80 20 1.6 Pipet bầu 20 ml cái 1 (12 tháng) 80 20 1.7 Pipet bầu 10 ml cái 1 (12 tháng) 80 20 1.8 Pipet bầu 5 ml cái 1 (12 tháng) 80 20 1.9 Pipet 1ml cái 1 (12 tháng) 80 20 1.10 Pipet 2ml cái 1(12 tháng) 80 20 1.11 Pipet 5ml Cái 1 (12 tháng) 80 20 1.12 Pipet 10 ml Cái 1 (12 tháng) 80 20 1.13 Pipet 50 ml Cái 1 (12 tháng) 80 20 1.14 Bình định mức 50ml cái Chất liệu thủy tinh, đạt độ chính xác phân tích 3(12 tháng) 80 20 1.15 Bình định mức 100ml cái 3 (12 tháng) 80 20 1.16 Bình định mức 250ml cái 3 (12 tháng) 80 20 1.17 Bình định mức 500ml cái 3 (12 tháng) 80 20 1.18 Bình định mức 1000ml cái 3 (12 tháng) 80 20 1.19 Bình định mức 200ml cái 3 (12 tháng) 80 20 1.20 Bình tam giác chịu nhiệt 250ml cái Chất liệu thủy tinh chịu nhiệt 5 (12 tháng) 80 20 1.21 Phễu lọc Φ6 cái Chất liệu thủy tinh 3 (12 tháng) 80 20 1.22 Đũa thủy tinh cái 2 (12 tháng) 80 20 1.23 Ống công phá mẫu cái 2 (12 tháng) 80 20 1.24 Micopipep 5ml cái Chất liệu nhựa 2 (12 tháng) 80 20 1.25 Đầu cone 5 ml cái 2 (12 tháng) 80 20 1.26 Cuvet cái Thạch anh 2 (12 tháng) 80 20 1.27 Bình Keldarl cái Chất liệu thủy tinh 2 (12 tháng) 80 20 1.28 Đĩa phơi mẫu cái 5 (12 tháng) 80 20 1.29 Khay đựng mẫu sàng rây cái 2 (36 tháng) 80 20 1.30 Bình tia cái Chất liệu nhựa 1 (12 tháng) 80 20 1.31 Cốc nhựa cái 2 (36 tháng) 80 20 1.32 Quả bóp cái Chất liệu cao su 2(36 tháng) 80 20 1.33 Chổi cọ bình thí nghiệm cái Chất liệu cước 2 (1 tháng) 80 20 1.34 Chổi cọ bình phá mẫu cái 2 (1 tháng) 80 20 1.35 Găng tay một lần Đôi Loại hộp: 100 đôi 5 (1 tháng) 0 100 1.36 Khẩu trang y tế cái Khẩu trang dùng trong y tế 5 (1 tháng) 0 100 1.37 Áo blu cái Chất liệu cotton 1 (6 tháng) 80 20 1.38 Dép đi trong phòng thí nghiệm Đôi Chất liệu nhựa 1 (6tháng) 80 20 II Định mức vật liệu 1 Độ chua (pH KCl ) 1.1 KCl gam Hóa chất phân tích, thông thường 4 100 1.2 Bao đựng mẫu cái Chất liệu nilon 1 100 1.3 Nước rửa dụng cụ Lít Nước rửa dụng cụ phòng thí nghiệm 0,3 100 1.4 Khăn lau 30 x 30 cái Chất liệu cotton 0,01 100 2 Chất hữu cơ tổng số (OM%) 2.1 K 2 Cr 2 O 7 gam Hóa chất phân tích, thông thường 13 100 2.2 H 2 SO 4 ml 12,5 100 2.3 FeSO 4 (NH 4 ) 2 SO 4 .H 2 O gam 24,5 100 2.4 C 12 H 8 N 2 .H 2 O gam 0,4 100 2.5 H 3 PO 4 ml 25 100 2.6 Diphenylamin gam 1 100 2.7 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 10 100 2.8 Bao đựng mẫu cái Chất liệu nilon 1 100 2.9 Giấy băng lọc xanh Hộp Dạng hộp 0,1 100 2.10 Khăn lau 30 x 30 cái Chất liệu cotton 0,01 100 3 Dung tích hấp thu (CEC) 3.1 CH 3 COOH gam Hóa chất phân tích thông thường 9,65 100 3.2 NH 4 OH gam 19 100 3.3 Etanol ml 25 100 3.4 KCl gam 12,5 100 3.5 HCl ml 12,5 100 3.6 H 3 BO 3 gam 5 100 3.7 NaOH gam 5 100 3.8 H 2 SO 4 tiêu chuẩn ml Ống chuẩn 12,5 100 3.9 Bromocresol xanh gam Hóa chất phân tích thông thường 0,2 100 3.10 Metyl đỏ gam 0,2 100 3.11 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khủ trùng 10 100 3.12 Màng lọc 0,2 mm hoặc tương đương Cái Chất liệu PTFE, kích thước lỗ lọc 0,22 µm 0,5 100 3.13 Khăn lau 30 x 30 cái Chất liệu cotton 0,01 100 4 Ni tơ tổng số (N%) 4.1 NaOH gam Hóa chất phân tích thông thường 2 100 4.2 H 3 BO 3 ml 0,2 100 4.3 K 2 S 2 O 8 gam 0,5 100 4.4 KNO 3 gam 0,6 100 4.5 Glyxin ml 0,5 100 4.6 NaC7H5NaO3 ml 0,5 100 4.7 K2SO4 gam 2 100 4.8 HCl ml 1 100 4.9 H2SO4 ml 10 100 4.10 Hợp kim Devarda gam 0,2 100 4.11 Cồn lau dụng cụ ml 10 100 4.12 Giấy lọc Hộp Cồn khủ trùng 10 100 4.13 Giấy lau Hộp Dạng hộp 0,05 100 5 Phốt pho tổng số (P 2 O 5 %) 5.1 H 2 SO 4 Gam Hóa chất phân tích thông thường 0,8 100 5.2 Phenolphtalein Gam 0,2 100 5.3 K 2 S 2 O 8 Gam 0,2 100 5.4 (NH 4 ) 6 Mo 7 O 24 .4H 2 O Gam 0,6 100 5.5 NaOH 1N Ml 0,5 100 5.6 Kali antimontatrat Gam 0,4 100 5.7 Axit Ascorbic Ml 0,3 100 5.8 Dung dịch chuẩn P-PO 4 ml Tinh khiết phân tích 0,5 100 5.9 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khủ trùng 10 100 5.10 Giấy lọc băng xanh Hộp Dạng hộp 0,05 100 5.11 Khăn lau 30 x 30 cái Chất liệu cotton 0,01 100 6 Kali tổng số (K 2 O%) 6.1 HF ml Hóa chất phân tích, thông thường 0,8 100 6.2 HCIO 4 ml 0,4 100 6.3 HCl ml 0,4 100 6.4 Dung dịch chuẩn K ml Tinh khiết phân tích 10 100 6.5 CsCl Gam Hóa chất phân tích, thông thường 0,4 100 6.6 Al(NO 3 ) 3 ml 0,5 100 6.7 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 10 100 6.8 Giấy lọc băng xanh Hộp Dạng hộp 0,05 100 6.9 Khăn lau 30 x 30 cái Chất liệu cotton 0,01 100 7 Ca 2+ 7.1 KCl Gam Hóa chất phân tích, thông thường 17,5 100 7.2 Trilon B Gam 0,5 100 7.3 NaOH Gam 2,5 100 7.4 NH 4 Cl Gam 3,4 100 7.5 NH 4 OH ml 28,5 100 7.6 HCl ml 0,3 100 7.7 Hydroxylamin Gam 0,15 100 7.8 K 4 Fe(CN) 6 gam 0,3 100 7.9 KCN Gam 0,3 100 7.10 Trietanolamin Gam 0,2 100 7.11 Eriochrom đen Gam 0,2 100 7.12 Murexit Gam 0,2 100 7.13 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 10,0 100 7.14 Giấy lọc hộp Dạng hộp 0,05 100 7.15 Giấy lau Hộp Dạng hộp 0,01 100 8 Mg 2+ 8.1 KCl Gam Hóa chất phân tích, thông thường 17,5 100 8.2 Trilon B Gam 0,5 100 8.3 NaOH Gam 2,5 100 8.4 NH 4 Cl Gam 3,4 100 8.5 NH 4 OH ml 28,5 100 8.6 HCl ml 0,3 100 8.7 Hydroxylamin Gam 0,15 100 8.8 K 4 Fe(CN) 6 gam 0,3 100 8.9 KCN Gam 0,2 100 8.10 Trietanolamin Gam 0,2 100 8.11 Eriochrom đen Gam 0,2 100 8.12 Murexit Gam 0,2 100 8.13 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 10,000 100 8.14 Giấy lọc hộp Dạng hộp 0,050 100 8.15 Giấy lau Hộp Loại thông thường 0,010 100 9 K + 9.1 CH 3 COOH ml Hóa chất phân tích, thông thường 10,3 100 9.2 NH 4 OH ml 10,0 100 9.3 CsCl Gam 0,6 100 9.4 Al(NO 3 ) 3 Gam 6,5 100 9.5 Dung dịch chuẩn K ml 5,0 100 9.6 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 10,0 100 9.7 Giấy lọc hộp Dạng hộp 0,05 100 9.8 Giấy lau Hộp Loại thông thường 0,01 100 10 Na + 100 10.1 CH 3 COOH ml Hóa chất phân tích, thông thường 10,3 100 10.2 NH 4 OH ml 10,0 100 10.3 CsCl Gam 0,6 100 10.4 Al(NO 3 ) 3 Gam 6,5 100 10.5 Dung dịch chuẩn Na Ml 5,0 100 10.6 Cồn lau dụng cụ ml Cồn khử trùng 10,0 100 10.7 Giấy lọc hộp Dạng hộp 0,05 100 10.8 Giấy lau Hộp Loại thông thường 0,01 100 Phần 4 Phần tích mẫu đất (tính cho 01 chỉ tiêu) và phục vụ công tác khác 1 Điện KW 15 100 2 Nước lít 200 100 Ghi chú: Khi các TCVN; QCVN và các văn bản hết hiệu lực sẽ được thay thế bằng TCVN; QCVN và các văn bản tương ứng. Phụ lục số 02: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Tên sản phẩm, dịch vụ: Phân tích, kiểm nghiệm vật tư nông nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước (Kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Phú Thọ) PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật (sau đây viết tắt là ĐMKTKT) này được áp dụng đối với hoạt động phân tích, kiểm nghiệm vật tư nông nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước. 2. Đối tượng áp dụng Định mức này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có thực hiện; hoạt động phân tích, kiểm nghiệm vật tư nông nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 10/4/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Thông tư liên tịch số 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 20/10/2015 quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật;
Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PNTN Quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý;
Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 Yêu cầu chung về năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng - Phương pháp kiểm nghiệm; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa QCVN 01-54:2011/BNNPTNT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống ngô thụ phấn tự do QCVN 01-47/2011/BNNPTNT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai 3 dòng QCVN 01-50:2011/BNNPTNT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai 2 dòng QCVN 01-51:2011/BNNPTNT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống ngô lai QCVN 01-53:2011/BNNPTNT; TCVN 9304:2012 - yêu cầu kỹ thuật về hạt giống đậu; TCVN 8548:2011; Quy chuẩn về chất lượng phân bón QCVN 01-189:2019; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018; TCVN 12105:2018. Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 của UBND tỉnh ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; 4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật - Phương pháp thống kê, tổng hợp: Căn cứ số liệu thống kê hằng năm hoặc trong các kỳ báo cáo (số liệu thống kê phải đảm bảo độ tin cậy, tính pháp lý trong thời gian ba năm liên tục trước thời điểm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật) và dựa vào kinh nghiệm thực tế hoặc các thông số so sánh để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật. - Phương pháp so sánh: Căn cứ vào các định mức của công việc, sản phẩm tương đương đã thực hiện trong thực tế để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật. - Phương pháp tiêu chuẩn: Căn cứ vào các tiêu chuẩn, quy định của nhà nước về thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi, mức tiêu hao máy móc, thiết bị để xây dựng định mức lao động, định mức máy móc, thiết bị cho từng công việc hoặc nhóm công việc. - Phương pháp phân tích thực nghiệm: Căn cứ kết quả triển khai khảo sát, thực nghiệm theo từng quy trình, nội dung công việc để phân tích, tính toán từng yếu tố cấu thành định mức (lựa chọn những công việc không xác định được qua ba phương pháp trên hoặc xác định được nhưng chưa chính xác mà cần phải kiểm nghiệm thực tế). 5. Định mức kinh tế kỹ thuật thành phần Định mức kinh tế kỹ thuật gồm các định mức thành phần sau: (1) Định mức công lao động; ; (2) Định mức máy móc thiết bị (3) Định mức vật tư hóa chất; (4) Định mức năng lượng, nhiên liệu. 5.1. Định mức lao động Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công gồm có: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. - Công lao động trực tiếp, thực hiện các nội dung công việc: đánh giá, kiểm nghiệm, chuẩn bị vật tư, hoá chất, thiết bị, hoàn thiện biên bản làm việc...trong đó phân ra: + Định mức công của lao động có chuyên môn thực hiện các nội dung công việc: đánh giá, kiểm nghiệm, chuẩn bị hóa chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, xử lý và báo cáo kết quả... Yêu cầu trình độ đại học trở lên, được đào tạo chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm làm việc ít nhất 03 năm (tương đương với hệ số lương bậc 2 (2,67) trở lên). - Công lao động gián tiếp là định mức lao động quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ thực hiện các nội dung công việc: Quản lý, duy trì hệ thống, hành chính…Yêu cầu trình độ từ đại học trở lên, đối với lãnh đạo có ít nhất 10 năm kinh nghiệp; đối với cán bộ hành chính có ít nhất 3 năm kinh nghiệm (tương đương với số lượng trung bình bậc 4 (3,33) trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ). - Khi không còn hệ số lương để tính theo lương cơ bản thì tiền công sẽ được tính tương đương. ( Ví dụ: KS3 tiền công là = hệ số x lương cơ sở = 3,0 x 2.340.000 = 7.020.000 đồng thì lương của KS3 sẽ được tính tương đương theo quy định) 5.2. Định mức máy móc, thiết bị Định mức máy móc, thiết bị là thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công; đảm bảo được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành; đơn vị tính là ca (ca), mỗi ca tương ứng với 08 giờ làm việc. Trong đó: + Xác định chủng loại thiết bị; + Xác định thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị; + Xác định thời gian sử dụng từng chủng loại thiết bị; + Tổng hợp định mức thiết bị. 5.3. Định mức dụng cụ, vật tư, vật liệu Định mức vật tư, hóa chất là mức tiêu hao từng loại vật tư, hóa chất, dụng cụ cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc). - Định mức sử dụng: là lượng vật tư hóa chất cần thiết sử dụng để thực hiện và hoàn thành một sản phẩm. - Định mức thu hồi: là mức độ thu hồi được của vật tư hóa chất sau khi sử dụng để hoàn thành một sản phẩm; tỷ lệ thu hồi được hiểu bằng phần trăm. - Định mức tiêu hao: là lượng vật tư hóa chất tiêu hao sau khi thực hiện và hoàn thành một sản phẩm. + Xác định chủng loại vật tư; + Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư; + Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư; + Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư. 5.4. Định mức năng lượng, nhiên liệu Định mức năng lượng, nhiên liệu là mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu cần thiết để hoàn thành một dịch vụ sự nghiệp công đạt các yêu cầu theo quy định (thực hiện từng bước công việc). - Xác định mức tiêu hao điện năng, nước. - Xác định mức tiêu hao xăng dầu. 6. Quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ 6.1. Quy trình thực hiện Quy trình thực hiện theo các bước sau: - Bước 1: Chuẩn bị hoạt động dịch vụ - Bước 2: Lập kế hoạch thực hiện - Bước 3: Bộ phận một cửa tiếp nhận mẫu (Giống cây trồng, đất, nước, phân bón) - Bước 4: Gửi mẫu phân tích nên phòng thử nghiệm - Bước 5: Phòng thử nghiệm tiến hành phân tích mẫu - Bước 6: Phòng thử nghiệm gửi kết quả phân tích cho Bộ phận 1 cửa - Bước 7: Bộ phận 1 cửa trả phiếu kết quả phân tích - Bước 8: Kết thúc dịch vụ 6.2. Hệ số áp dụng - Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt tính cho 01 chỉ tiêu hoặc 1 mẫu để tính định mức tương ứng cho mẫu hạt giống cây trồng và mẫu phân bón. - Đối với hoạt động phân tích mẫu đất, mẫu nước áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật đã được trung ương ban hành. 7. Quy định chữ viết tắt TT Nội dung viết tắt Viết tắt 1 Kỹ sư bậc 1 và tương đương KS1 2 Kỹ sư bậc 2 và tương đương KS2 3 Kỹ sư bậc 3 và tương đương KS3 4 Kỹ sư bậc 4 và tương đương KS4 5 Kỹ sư bậc 5 và tương đương KS5 6 Kỹ sư bậc 6 và tương đương KS6 7 Định mức kinh tế - kỹ thuật ĐMKTKT 8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10 Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị (tháng) Thời hạn (tháng) PHẦN II: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT I. Kiểm nghiệm giống cây trồng 1. Lấy mẫu giống cây trồng (Định mức tính cho 1 mẫu) 1.1 Định mức công lao động TT Định mức lao động Định mức (công) (1) (2) (3) 1 Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên) 0,2 Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, lấy mẫu điển hình, lập mẫu gửi, mẫu thử nghiệm, lập biên bản làm việc 0,2 2 Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ) - Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp. 1.2. Định mức máy móc thiết bị TT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản Định mức thiết bị (giờ/mẫu) (1) (2) (3) (4) 1 Cân đĩa loại 5kg Khả năng cân tối đa: 5000g; Bước nhảy: 10-1g 0,1 (5 năm) 2 Dụng cụ chia mẫu Chất liệu Inox 0,1 (5 năm) 3 Xiên lấy mẫu Chất liệu Inox 0,1 (5 năm) 1.3. Định mức vật tư TT Tên vật tư Đơn vị tính Yêu cầu kỹ thuật Định mức vật tư Sử dụng Tỷ lệ (%) thu hồi Tiêu hao (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) I Dụng cụ, vật tư 1 Túi bóng Cái Loại thông dụng 15 100 2 Găng tay Đôi Loại thông dụng 1 100 3 Túi đựng tài liệu Cái Túi Clear khổ A vừa ngang tờ giấy A4 1 100 4 Áo blu Cái Chất liệu cotton 1 (6 tháng) 80 20 5 Khẩu trang Hộp Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 cái 0,05 100 6 Băng dính Cuộc Kích thước 1F2; trọng lượng 800g 1 100 7 Kéo cắt Cái Chất liệu: Hợp kim; không gỉ 1 (6 tháng) 80 20 8 Vòng chun Kg Loại: 1000 cái/kg 0,01 100 9 Bút ghi Cái Loại thông dụng 2 100 10 Bút lông dầu Cái Loại thông dụng 1 100 II Nguyên liệu năng lượng 1 Xăng xe khoán Km/lít 0,2 100 2 Điện KW 2,5 100 3 Nước Lít 15 100 III Chi phí khác Theo các quy định và thực tế 2. Kiểm nghiệm mẫu giống cây trồng (định mức cho 01 mẫu) 2.1. Định mức công lao động TT Định mức lao động Định mức (Công) (1) (2) (3) I Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên) 1 Kiểm nghiệm mẫu hạt giống lúa 1,7 - Công chia mẫu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị 0,1 - Xác định độ sạch, hạt khác loài 0,2 - Xác định độ ẩm 0,25 - Xác định khối lượng 1000 hạt 0,25 - Thử tỷ lệ nảy mầm 0,6 - Xác định hạt khác giống có thể phân biệt được 0,3 2 Kiểm nghiệm mẫu hạt giống ngô 1,15 - Công chia mẫu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị 0,1 - Xác định độ sạch 0,2 - Xác định độ ẩm 0,25 - Thử tỷ lệ nảy mầm 0,6 3 Kiểm nghiệm mẫu hạt giống Lạc 1,45 - Công chia mẫu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị 0,1 - Xác định độ sạch 0,2 - Xác định độ ẩm 0,25 - Thử tỷ lệ nảy mầm 0,6 - Xác định quả khác giống có thể phân biệt được 0,3 4 Kiểm nghiệm mẫu hạt giống Đậu tương 1,45 - Công chia mẫu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị 0,1 - Xác định độ sạch 0,1 - Xác định độ ẩm 0,25 - Thử tỷ lệ nảy mầm 0,6 - Xác định hạt khác giống có thể phân biệt được 0,3 5 Kiểm nghiệm mẫu hạt rau các loại 1,25 - Công chia mẫu, chuẩn bị dụng cụ thiết bị 0,1 - Xác định độ sạch 0,2 - Xác định độ ẩm 0,25 - Thử tỷ lệ nảy mầm 0,7 II Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ) - Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp. 2.2. Định mức máy móc, thiết bị TT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản Định mức thiết bị (giờ/chỉ tiêu) (1) (2) (3) (4) 1 Cân kỹ thuật Khả năng cân tối đa: 2200g; Bước nhảy: 10-2g; Độ lặp lại: 0,01g 0,2 2 Cân phân tích Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nhảy: 10-4g; Độ lặp lại: 0,0001g 0,2 3 Tủ sấy Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 2200C 0,2 4 Tủ bảo quản mẫu Nhiệt độ từ 2 -140C 2 5 Tủ đặt tỷ lệ nảy mầm Dung tích: 300 lít; Nhiệt độ từ: 0 - 600C; Độ ẩm từ: 40 – 90%RH 7 6 Kính hiển vi Hệ quang học UI2, có ngăn vật kính 6 vị trí Thị kính 10X có hiệu chỉnh tiêu cự và chia độ Diop 0,5 7 Kính lúp Độ phóng đại 10X; Đường kính 130mm 0,5 8 Thùng chia mẫu Inox không gỉ: 07 hàng rãnh/hàng, chiều rộng hàng rãnh 1cm 0,1 9 Máy điều hoà nhiệt độ 2 chiều Máy điều hòa nhiệt độ 2 chiều 18.000 BTU 7 10 Máy hút ẩm Công suất hút ẩm: 16 lít/ngày ; kích thước: 575x315x285 7 11 Máy nghiền hạt thô Tốc độ nghiền: 3000-6500 vòng/phút; tốc độ lấy mẫu: 5kg/giờ 0,1 12 Máy thổi hạt Kích thước: khoảng 48 x 56 x 86 cm, chưa gồm ống thổi Công suất motor 1/2 HP; Tốc độ: 3450 vòng/phút 0,1 2.3. Định mức dụng cụ, vật tư TT Tên vật tư Đơn vị tính Yêu cầu kỹ thuật Định mức vật tư Sử dụng Tỷ lệ (%) thu hồi Tiêu hao (%) I Dụng cụ, vật tư 1 Khay đựng mẫu Cái Chất liệu nhựa 2 (6 tháng) 80 20 2 Dụng cụ gạt mẫu Cái Chất liệu Inox 2 (6 tháng) 80 20 3 Xiểng chia mẫu Cái Chất liệu Inox 2 (6 tháng) 80 20 4 Phanh gắp hạt Cái Chất liệu Inox 2 (6 tháng) 80 20 5 Túi bóng Cái Chất liệu PE 20 100 6 Găng tay Đôi Chất liệu cao su 8 100 7 Túi đựng tài liệu Cái Chất liệu PE 6 100 8 Áo blu Cái Chất liệu Cotton 6 (6 tháng) 80 20 9 Khẩu trang Hộp Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 cái 0,2 100 10 Băng dính Cuộn Dạng cuộn 2 100 11 Đĩa pettri Cái Chất liệu thuỷ tinh, ĐK 90mm 10 (6 tháng) 80 20 12 Kéo cắt Cái Chất liệu: Hợp kim; không gỉ 1 (6 tháng) 80 20 13 Vòng chun Kg Loại: 1000 cái/kg 0,05 100 14 Bút ghi Cái Loại thông dụng 2 100 15 Bút lông dầu Cái Loại thông dụng 1 100 16 Giấy đặt nẩy mầm Tờ Dạng thấm nước 10 100 17 Cốc nhôm có nắp Cái Chất liệu nhôm 5 (6 tháng) 80 20 18 Giá đặt nảy mầm tờ Chất liệu nhôm 1 80 20 II Nguyên liệu năng lượng 1 Điện KW 15 100 2 Nước Lít 60 100 II. LẤY MẪU VÀ KIỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG PHÂN BÓN 1. Lấy mẫu phân bón 1.1. Lấy mẫu phân bón dạng rắn (Định mức tính cho 1 mẫu) 1.1.1. Định mức công lao động TT Định mức lao động Định mức (công) 1 Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên) 0,2 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, lấy mẫu điển hình, lập mẫu gửi, mẫu thử nghiệm, lập biên bản làm việc 0,2 2 Định mức công lao động gián tiếp(Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ) - Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp. 1.1.2. Định mức máy móc thiết bị TT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản Định mức thiết bị (giờ/mẫu) 1 Cân đĩa loại 5kg Khả năng cân tối đa: 5000g; Bước nhảy: 10-1g 0,1 2 Dụng cụ chia mẫu Chất liệu Inox 0,1 3 Xiên lấy mẫu Chất liệu Inox 0,1 1.1.3. Định mức vật tư TT Tên vật tư ĐVT Yêu cầu kỹ thuật Định mức vật tư Sử dụng Thu hồi (%) Tiêu hao (%) I Vật tư tiêu hao 1 Túi bóng Cái Loại thông dụng 6 100 2 Găng tay Đôi Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 đôi 1 100 3 Túi đựng tài liệu Cái Túi Clear khổ A vừa ngang tờ giấy A4 1 100 4 Áo blu Cái Chất liệu cotton 1(6 tháng) 80 20 5 Khẩu trang Hộp Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 cái 0,05 100 6 Băng dính Cuộn Kích thước 1F2; trọng lượng 800g 1 100 7 Kéo cắt Cái Chất liệu: Hợp kim 1(12 tháng) 80 20 8 Chun vòng Kg Loại: 1000 cái/kg 0,01 100 9 Bút ghi Cái Loại thông dụng 2 100 10 Búi lông Cái Loại thông dụng 1 100 11 Keo 502 Lọ Loại 5gram/lọ 0,01 100 12 Giấy A4 Tờ Loại 500 tờ/gam 10 100 II Nguyên liệu năng lượng 1 Xăng xe khoán Km/lít 0,2 100 2 Điện KW 1,5 100 3 Nước Lít 20 100 1.2. Lấy mẫu phân bón dạng lỏng (Định mức tính cho 1 mẫu) 1.2.1. Định mức công lao động TT Định mức lao động Định mức (công) 1 Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên) 0,2 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, lấy mẫu điển hình, lập mẫu gửi, mẫu thử nghiệm, lập biên bản làm việc 0,2 2 Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ) - Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp. 1.2.2. Định mức máy móc thiết bị TT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản Định mức thiết bị (giờ/mẫu) 1 Cốc định mức Cốc thủy tinh có vạch chia mẫu 5 ml, thể tích 1.000 ml 0,1 2 Dụng cụ chứa mẫu Thùng nhựa chịu axit, thể tích 3 lít 0,2 3 Phễu Chất liệu nhựa 0,1 4 Chai lấy mẫu Chất liệu thủy tinh, có dây buộc 0,1 1.2.3. Định mức dụng cụ, vật tư TT Tên vật tư ĐVT Yêu cầu kỹ thuật Định mức vật tư Sử dụng Thu hồi (%) Tiêu hao (%) I Dụng cụ, vật tư 1 Chai đựng mẫu Chai Chai nhựa chịu axit , thể tích 500 ml 3 100 2 Găng tay Đôi Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 đôi 2 100 3 Túi đựng tài liệu Cái Túi Clear khổ A vừa ngang tờ giấy A4 1 100 4 Áo blu Cái Chất liệu cotton 1 (6 tháng) 80 20 5 Khẩu trang cái Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 cái 2 100 6 Băng dính Cuộn Kích thước 1F2; trọng lượng 800g 1 100 7 Kéo cắt Cái Chất liệu: Hợp kim 1 (12 tháng 80 20 8 Bút ghi Cái Loại thông dụng 2 100 9 Búi lông Cái Loại thông dụng 1 100 10 Keo 502 Lọ Loại 5gram/lọ 0,01 100 11 Giấy A4 Tờ Loại 500 tờ/gam 10 100 II Nguyên liệu năng lượng 1 Xăng xe khoán Km/lít 0,2 100 2 Điện KW 2,5 100 3 Nước Lít 20 100 1.3. Lấy mẫu phân bón vi sinh (Định mức tính cho 1 mẫu) 1.3.1. Định mức công lao động TT Định mức lao động Định mức (công) 1 Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên) - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, lấy mẫu điển hình, lập mẫu gửi, mẫu thử nghiệm, lập biên bản làm việc 0,3 2 Định mức công lao động gián tiếp(Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ) - Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp. 1.3.2. Định mức máy móc thiết bị TT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản Định mức thiết bị (giờ/mẫu) 1 Nồi hấp khử trùng Dải nhiệt độ 5oC÷137oC Độ phân giải 1 oC Thời gian từ 1÷250 phút Áp suất hấp sấy tiệt trùng lớn nhất 0,26Mpa 0,25 2 Tủ sấy nhiệt ổn định Dải nhiệt độ: (0 ÷ 250) 0C Độ phân giải: 1 oC 0,2 3 Dụng cụ lấy mẫu - Phân bón dạng lỏng: Chai lấy mẫu, chất liệu thủy tinh, có dây buộc - Phân bón dạng rắn: xiên lấy mẫu, chất liệu inox 0,1 4 Dụng cụ chứa mẫu - Phân bón dạng lỏng: Thùng nhựa chịu axit, thể tích 3 lít - Phân bón dạng rắn: Bạt dứa, kích thước 2x1 m 0,1 5 Dụng cụ chia mẫu - Phân bón dạng lỏng: Phễu nhựa, cốc thủy tinh có vạch chia mẫu 5 ml, thể tích 1.000 ml - Phân bón dạng rắn: thìa, xẻng inox 1 1.3.3. Định mức vật tư TT Tên vật tư ĐVT Yêu cầu kỹ thuật Định mức vật tư Sử dụng Thu hồi (%) Tiêu hao (%) I Vật tư tiêu hao 1 Dụng cụ đựng mẫu Chai/túi - Phân bón dạng lỏng:chai nhựa chịu axit , thể tích 500 ml - Phân bón dạng rắn: Túi kích thước 18 x28 (cm) 33 cái/100g 3 (6 tháng) 100 2 Găng tay Đôi Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 đôi 2 100 3 Túi đựng tài liệu Cái Túi Clear khổ A vừa ngang tờ giấy A4 1 100 4 Áo blu Cái Chất liệu cotton 1 (6 tháng) 80 20 5 Khẩu trang cái Loại dùng trong y tế; Hộp: 50 cái 2 100 6 Băng dính Cuộn Kích thước 1F2; trọng lượng 800g 1 100 7 Kéo cắt Cái Chất liệu: Hợp kim 1 (12 tháng) 80 20 8 Bút ghi Cái Loại thông dụng 2 100 9 Búi lông Cái Loại thông dụng 1 100 10 Keo 502 Lọ Loại 5gram/lọ 0,01 100 11 Giấy A4 Tờ Loại 500 tờ/gam 10 100 12 Cồn 90 Lọ Loại 500 ml/lọ 0,01 100 13 Bông y tế gói Loại 5 gram/gói 1 100 II Nguyên liệu năng lượng 1 Xăng xe khoán Km/lít 0,2 100 2 Điện KW 2,5 100 3 Nước Lít 20 100 2. Kiểm nghiểm chất lượng phân bón 2.1. Định mức công lao động TT Định mức lao động Định mức (Công) (1) (2) (3) I Định mức lao động trực tiếp (Bậc 2 đại học 2,67 trở lên) 1 Độ ẩm 0,3 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,25 2 Hàm lượng Nts 0,5 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,45 3 Hàm lượng P2O5hh 0,7 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,65 4 Hàm lượng K2Ohh 0,35 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,25 5 Hàm lượng Ca (hoặc CaO) 0,7 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,65 6 Hàm lượng Mg (hoặc MgO) 0,7 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,65 7 Hàm lượng S 0,7 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,65 8 Hàm lượng SiO2hh 1 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,1 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,9 9 Hàm lượng B 0,8 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,75 10 Hàm lượng Fe 0,7 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,65 11 Hàm lượng Cu 0,7 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,65 12 Hàm lượng Mn 0,7 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,65 13 Hàm lượng Zn 0,7 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,65 14 Hàm lượng axit humic, axit fulvic 0,7 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,65 15 Hàm lượng chất hữu cơ 0,4 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,35 16 Tỷ lệ C/N 0,8 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,75 17 pH H2O 0,35 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,3 18 Khối lượng riêng hoặc tỷ trọng 0,35 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,3 19 Cỡ hạt 0,8 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,65 20 Hàm lượng axit tự do 0,35 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,3 21 Hàm lượng Pb 0,9 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,1 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,8 22 Hàm lượng Cd 0,9 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,1 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,8 23 Hàm lượng Hg 0,9 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,1 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,9 24 Hàm lượng As 0,9 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,1 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,8 25 Vi sinh vật cố định nitơ 0,9 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,1 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,8 26 Vi sinh vật phân giải phốt pho khó tan 0,9 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,1 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,8 27 Vi sinh vật phân giải xenlulo 0,9 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,1 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,8 28 Vi sinh vật có ích khác 0,9 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,1 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,8 29 Vi khuẩn E.coli 0,8 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,05 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,75 30 Vi khuẩn Salmonella 0,9 - Công chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, chia mẫu... 0,1 - Chuẩn bị hoá chất, xử lý mẫu, cân, phân tích, tính toán, báo cáo kết quả 0,8 II Định mức công lao động gián tiếp (Bậc 4 đại học 3,33 trở lên với lãnh đạo quản lý và bậc 2(2,67) trở lên đối với thừa hành, phục vụ) - Định mức lao động gián tiếp (Quản lý, duy trì hệ thống QLCL, hành chính) bằng 10% định mức công lao động trực tiếp. 2.2. Định mức máy móc, thiết bị TT Tên thiết bị Thống số kỹ thuật cơ bản Đơn vị tính Định mức thiết bị (giờ/chỉ tiêu) I Nhóm với nhóm các chỉ tiêu chất lượng (N, P,N; hữu cơ; độ ẩm, tỷ trọng) tính cho một chỉ tiêu 1 Máy nghiền mẫu Kích cỡ sàng 0,1 – 1mm cái 0,1 2 Cân phân tích Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nháy: 10-4 g; Độ lặp lại: 0,0001g cái 0,2 3 Cân kỹ thuật Khả năng cân tối đa: 2200g; Bước nháy: 10-2g; Độ lặp lại: 0,01g cái 0,2 4 Máy lắc Tốc độ lắc: 0-800 vòng/phút cái 0,2 5 Tủ sấy Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 2200C cái 0,3 6 Máy công phá mẫu Công suất: 1600W; nhiệt độ tối đa giới hạn ở 4300C Bộ 0,3 7 Máy cất đạm Công suất điện: 2100W Bộ 0,4 8 Máy trắc quang (Máy quang phổ UV-VIS) Khoảng bước sóng: 320-1100 nm Bộ 0,1 9 Máy cất nước Công suất: 4 lít/h cái 0,2 10 Máy quang kế ngọn lửa Thang đo: 0-199.9pm cái 0,1 11 Máy hút ẩm Công suất: 1,5kw cái 0,02 12 Bếp điện Công suất: 1000W; nguồn điện 220/110V; tự động điều chỉnh nhiệt độ cái 0,1 13 Hệ thống xử lý khí thải, nước thải Công suất 15.000m3/h Hệ thống 0,001 14 Máy điều hòa nhiệt độ Điều hòa một chiều, công suất 12000BTU cái 0,067 15 Tủ lạnh lưu hoá chất Tủ lạnh chuyên dụng để bảo quản hoá chất cái 0,04 16 Tủ hút Kích thước ngoài: 1340x713x1410 mm; Kích thước trong: 1340x713x1410mm; vận tốc gió vào: 0,5m/s; cường độ sáng có thể điều chỉnh được: 1000 lux cái 0,2 17 Máy hút bụi Máy hút bụi công nghiệp cái 0,003 18 Thiết bị điều nhiệt lạnh Điều khiển nhiẹt độ bằng độ vi xử lý PID, hiển thị số trên màn hình TFT cái 0,2 19 Bình hút ẩm Chất liệu thủy tinh đường kính 30 -35cm cái 0,025 20 Máy vi tính CPU Intel Core i5-8550U (1.8GHz up to 4.0 Ghz); 8GB cái 0,3 21 Máy in đen trắng Khổ giấy in: tối đa khổ A4 cái 0,05 22 Quạt trần Loại thông dụng cái 0,1 23 Quạt thông gió Hút mùi, hút hơi nóng để tạo ra sự thông thoáng cái 0,067 24 Đèn led sáng Bóng dài 1,2m; công suất: 18W cái 0,4 25 Bàn làm việc Loại thông dụng cái 0,1 26 Ghế Ghế dùng cho phòng thí nghiệm cái 0,1 27 Tủ đựng tài liệu Tủ gỗ hoặc sắt cái 0,1 II Đối với nhóm chỉ tiêu kim loại, (Ca; Mg; SiO2; Bo; Fe; Cu; Mn; Zn; Hàm lượng axit humic; axit fulvic; axit tự do; tổng chất hữu cơ; tỷ lệ C/N; pH; …; Pb; Cd; As; Cu; Zn; Cr) tính cho một chỉ tiêu 1 Máy quang phổ ASS Bước sóng: 185 - 900 nm; Độ chính xác (nm) ± 0,5 at 541,94 nm; Độ lặp (nm) ± 0,04 nm Bộ 0,03 2 Tủ sấy Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 2200C cái 0,02 3 Máy phá mẫu Buồng phá mẫu dung tích ≥ 65L; Tấn số vi sóng: 2450MHz; Công suất lớn nhất vi sóng: 1800W cái 0,03 4 Máy nghiền mẫu Kích cỡ sàng 0,1 – 1mm cái 0,1 5 Cân phân tích Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nháy: 10-4g; Độ lặp lại: 0,0001g cái 0,2 6 Cân kỹ thuật Khả năng cân tối đa: 2200g; Bước nháy: 10-2 g; Độ lặp lại: 0,01g cái 0,2 7 Hệ thống xử lý khí thải, nước thải Công suất 15.000m3/h Hệ thống 0,001 8 Máy cất nước Công suất: 4 lít/h cái 0,3 9 Bộ phân tích thuỷ ngân và asen Dùng phân tích Hg và As Bộ 0,035 10 Máy điều hòa nhiệt độ Điều hòa một chiều, công suất 12000BTU cái 0,16 11 Lò vi sóng phá mẫu Công suất: 900W cái 0,03 12 Máy lọc nước siêu sạch Độ sạch đạt được 18,2 MΩ-cm cái 0,2 13 Tủ lạnh lưu hóa chất Tủ lạnh chuyên dụng để bảo quản hoá chất cái 0,04 14 Thiết bị điều nhiệt lạnh Điều khiển nhiẹt độ bằng độ vi xử lý PID, hiển thị số trên màn hình TFT cái 0,1 15 Tủ hút Kích thước ngoài: 1340x713x1410 mm; Kích thước trong: 1340x713x1410mm; vận tốc gió vào: 0,5m/s; cường độ sáng có thể điều chỉnh được: 1000 lux cái 0,2 16 Máy vi tính CPU Intel Core i5-8550U(1.8GHz up to 4.0 Ghz); 8GB cái 0,5 17 Máy In đen trắng Khổ giấy in: tối đa khổ A4 cái 0,03 18 Quạt trần Loại thông dụng cái 0,1 19 Quạt thông gió Hút mùi, hút hơi nóng tạo ra sự thông thoáng cái 0,15 20 Đèn led sáng Bóng dài 1,2m; công suất: 18W cái 0,7 21 Bàn làm việc Loại thông dụng cái 0,2 22 Ghế Ghế dùng cho phòng thí nghiệm cái 0,7 23 Tủ đựng tài liệu Tủ gỗ hoặc sắt cái 0,1 III Đối với nhóm chỉ tiêu Vi sinh vật; vi khuẩn tính cho một chỉ tiêu 1 Tủ cấy vi sinh Kích thước ngoài: D1230 x R745 x C2100mm; Kích thước buồng: D1150 x R635 x C550mm; Tủ cấy có 2 màng lọc: 1 lọc thô và 1 lọc tinh HEPA. cái 0,1 2 Hệ thống xử lý khí thải, nước thải Công suất 15.000m3/h Hệ thống 0,001 3 Cân phân tích Khả năng cân tối đa: 210g; Bước nháy: 10-4 g; Độ lặp lại: 0,0001g cái 0,2 4 Cân kỹ thuật Khả năng cân tối đa: 2200g; Bước nháy: 10-2g; Độ lặp lại: 0,01g cái 0,2 5 Máy cất nước Công suất: 4 lít/h cái 0,32 6 Tủ sấy Nhiệt độ từ nhiệt độ phòng tới 2200C cái 0,2 7 Tủ ấm Nhiệt độ từ 0 (ít nhất 200C dưới nhiệt độ môi trường) đến 700C cái 0,2 8 Tủ lạnh ấm Thể tích: 32 lít; Kích thước trong: rộng 400 x cao 320 x sâu 250 mm; Kích thước ngoài: r585 x c704 x 524 mm cái 0,2 9 Tủ lạnh lưu hóa chất Tủ lạnh chuyên dụng dùng để lưu hoá chất cái 0,04 10 Máy lọc nước siêu sạch Độ sạch đạt được 18,2 MΩ-cm cái 0,2 11 Nồi hấp sạch Thang nhiệt độ: 100-1370C; Áp suất: 4Bar cái 0,1 12 Nồi hấp bẩn Thang nhiệt độ: 100-1370C; Áp suất: 4Bar cái 0,1 13 Lò vi sóng Công suất: 900W cái 0,2 14 Máy hút ẩm Công suất: 1,5kw cái 0,2 15 Máy vi tính CPU Intel Core i5-8550U (1.8GHz up to 4.0 Ghz); 8GB cái 0,5 16 Máy In đen trắng Khổ giấy in: tối đa khổ A4 cái 0,05 17 Đèn led sáng Bóng dài 1,2m; công suất: 18W cái 0,3 18 Quạt trần Loại thông dụng cái 0,2 19 Máy điều hòa nhiệt độ Điều hòa một chiều, công suất 18000BTU cái 0,3 20 Bàn làm việc Loại thông dung cái 0,2 21 Ghế Ghế dùng cho phòng thí nghiệm cái 0,05 22 Tủ đựng tài liệu Tủ gỗ hoặc sắt cái 0,1 2.3. Định mức vật tư, hoá chất TT Tên vật tư Đơn vị tính Yêu cầu kỹ thuật Định mức vật tư Sử dụng Tỷ lệ (%) thu hồi Tiêu hao (%) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) I Dụng cụ; vật tư 1 Đối với nhóm chỉ tiêu (Độ ẩm; N-P-K) tính cho một chỉ tiêu 1.1 Chai đựng hoá chất cái Chất liệu thủy tinh 1 (12 tháng) 80 20 1.2 Cốc đong 250 ml cái Chất liệu thủy tinh, chia vạch 2 (12 tháng) 80 20 1.3 Cốc đong 100 ml cái 3 (12 tháng) 80 20 1.4 Cốc thủy tinh có mỏ 50 ml cái 2 (12 tháng) 80 20 1.5 Pipet bầu 50 ml cái 1 (12 tháng) 80 20 1.6 Pipet bầu 20 ml cái 1 (12 tháng) 80 20 1.7 Pipet bầu 10 ml cái 1 (12 tháng) 80 20 1.8 Pipet bầu 5 ml cái 1 (12 tháng) 80 20 1.9 Pipet 1ml cái 1 (12 tháng) 80 20 1.10 Pipet 2ml Cái 1 (12 tháng) 80 20 1.11 Pipet 5ml Cái 1 (12 tháng) 80 20