Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Hệ số, phương pháp tính, xác định phân bổ vốn
1. Dự án 1: Dự án đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo (hỗ
trợ phát triển sản xuất cộng đồng)
a) Phân bổ 100% vốn ngân sách tỉnh của Dự án cho cấp huyện
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho cấp huyện
Tiêu chí Điểm
hệ số
1. Tiêu chí 1: tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện, thị
xã, thành phố
Từ 1% đến dưới 1,5% 0,5
Từ 1,5% đến dưới 2% 0,6
Từ 2% trở lên 0,7
1 Quyết định số 95/QĐ-UBND ngày 18/01/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt số liệu
hộ nghèo và hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo Trung ương cuối năm 2022 và chuẩn nghèo Bình Dương đầu giai đoạn
2023 - 2025.
-- 4 of 13 --
3
Tiêu chí Điểm
hệ số
2. Tiêu chí 2: tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện, thị xã,
thành phố
Dưới 500 hộ 0,4
Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ 0,5
Từ 1.000 hộ đến dưới 1.500 hộ 0,6
Từ 1.500 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,7
3. Tiêu chí 3: số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã,
thành phố
10 xã trở xuống 1
Từ 11 đến 14 xã 1,3
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện
Vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo
công thức:
Ci = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ci là vốn ngân sách phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo; tổng số hộ
nghèo, hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố th ứ i.
Yi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một đơn vị cấp huyện được tính theo công thức:
Q =
G
(X1.Y1)+ (X2.Y2)+...
(Xn.Yn)
G là tổng số vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho tất cả các huyện, thị xã, thành phố
để thực hiện Dự án 1 của Chương trình.
X1.Y1 là tích của tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo
và tiêu chí tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ nhất
với hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ nhất.
-- 5 of 13 --
4
Xn.Yn là tích của tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo
và tiêu chí tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ n với
hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ n.
2. Dự án 2: Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị (hỗ trợ
phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp), cải thiện dinh dưỡng
a) Tiểu dự án 1: hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị (hỗ trợ
phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp)
- Phân bổ vốn ngân sách tỉnh của Tiểu dự án: tối đa 2% cho các sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh chủ trì, quản lý dự án; tối thiểu 98% cho các huyện, thị xã, thành phố.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố:
Tiêu chí Điểm
hệ số
1. Tiêu chí 1: tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện, thị
xã, thành phố
Từ 1% đến dưới 1,5% 0,5
Từ 1,5% đến dưới 2% 0,6
Từ 2% trở lên 0,7
2. Tiêu chí 2: tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện, thị xã,
thành phố
Dưới 500 hộ 0,4
Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ 0,5
Từ 1.000 hộ đến dưới 1.500 hộ 0,6
Từ 1.500 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,7
3. Tiêu chí 3: số đơn vị hành chính cấp xã của các huyện, thị
xã, thành phố
10 xã trở xuống 1
Từ 11 đến 14 xã 1,3
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố
-- 6 of 13 --
5
Vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo
công thức:
Đi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Đi là vốn ngân sách phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo; tổng số hộ
nghèo, hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố th ứ i.
Yi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một đơn vị cấp huyện được tính theo công thức:
Q =
G
(X1.Y1)+ (X2.Y2)+...
(Xn.Yn)
G là tổng số vốn ngân sách cấp tỉnh phân bổ thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự
án 2 của Chương trình.
X1.Y1 là tích của tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo
và tiêu chí tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ nhất
với hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ nhất.
Xn.Yn là tích của tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo
và tiêu chí tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ n với
hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ n.
b) Tiểu dự án 2: cải thiện dinh dưỡng
- Phân bổ vốn ngân sách tỉnh của Tiểu dự án: tối đa 10% cho các sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh chủ trì, quản lý dự án; tối thiểu 90% cho các huyện, thị xã, thành phố.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố:
Tiêu chí Điểm
hệ số
1. Tiêu chí 1: số đơn vị hành chính cấp xã của các huyện, thị xã,
thành phố
10 xã trở xuống 1
Từ 11 đến 14 xã 1,3
-- 7 of 13 --
6
Tiêu chí Điểm
hệ số
2. Tiêu chí 2: tỷ lệ suy dinh dưỡ ng chiều cao và cân nặng của trẻ
em dưới 5 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện, thị xã,
thành phố
Dưới 2 % 1
Từ 2 % đến dưới 2,5 % 1,2
Từ 2,5 % đến dưới 3 % 1,4
Từ 3 % đến dưới 5% 2,2
Từ 5 % đến dưới 7 % 2,8
Từ 7% trở lên 3
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho huyện, thị xã, thành phố
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được
tính theo công thức:
Ei = Q.Yi.Di
Trong đó:
Ei là vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Di là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều cao và cân nặng của trẻ em dưới 5 tuổi thuộc
hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Yi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
Q =
G
(Y1.D1)+ (Y2.D2)+...+ (Yn.Dn)
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các huyện, thị xã, thành
phố để thực hiện tiểu dự án 2 thuộc d ự án 2 của Chương trình.
Y1.D1 là tích của hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều cao và cân nặng của trẻ em
dưới 5 tuổi thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ nhất
với hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ nhất.
Yn.Dn là tích của hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều cao và cân nặng của trẻ em
dưới 5 tuổi thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ n với
hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ n.
-- 8 of 13 --
7
3. Dự án 3: Dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin
a) Tiểu dự án 1: giảm nghèo về thông tin
- Phân bổ vốn ngân sách tỉnh của Tiểu dự án: tối đa 13,5% cho các sở,
ngành, cơ quan cấp tỉnh chủ trì, quản lý dự án; tối thiểu 86,5% cho các huyện,
thị xã, thành phố.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố:
Tiêu chí Điểm
hệ số
1. Tiêu chí 1: tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện, thị
xã, thành phố
Từ 1% đến dưới 1,5% 0,5
Từ 1,5% đến dưới 2% 0,6
Từ 2% trở lên 0,7
2. Tiêu chí 2: tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện, thị xã,
thành phố
Dưới 500 hộ 0,4
Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ 0,5
Từ 1.000 hộ đến dưới 1.500 hộ 0,6
Từ 1.500 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,7
3. Tiêu chí 3: số đơn vị hành chính cấp xã của các huyện, thị xã,
thành phố
10 xã trở xuống 1
Từ 11 đến 14 xã 1,3
- Vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính
theo công thức:
Ni = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ni là vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
-- 9 of 13 --
8
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số
hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Yi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một đơn vị cấp huyện được tính theo công thức:
Q =
G
(X1.Y1)+ (X2.Y2)+...
(Xn.Yn)
Trong đó: G là tổng số vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện, thị xã, thành
phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3.
X1.Y1 là tích của tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo
và tiêu chí tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ nhất
với hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ nhất.
Xn.Yn là tích của tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo
và tiêu chí tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ n với
hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ n.
b) Tiểu dự án 2: truyền thông về giảm nghèo đa chiều
- Phân bổ vốn ngân sách tỉnh của Tiểu dự án: tối đa 30% cho các sở, ngành, cơ
quan cấp tỉnh chủ trì, quản lý dự án; tối thiểu 70% cho các huyện, thị xã, thành phố.
- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố:
Tiêu chí Điểm
hệ số
1. Tiêu chí 1: tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện, thị
xã, thành phố
Từ 1% đến dưới 1,5% 0,5
Từ 1,5% đến dưới 2% 0,6
Từ 2% trở lên 0,7
2. Tiêu chí 2: tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện, thị xã,
thành phố
Dưới 500 hộ 0,4
Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ 0,5
-- 10 of 13 --
9
Tiêu chí Điểm
hệ số
Từ 1.000 hộ đến dưới 1.500 hộ 0,6
Từ 1.500 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,7
3. Tiêu chí 3: số đơn vị hành chính cấp xã của các huyện, thị xã,
thành phố
10 xã trở xuống 1
Từ 11 đến 14 xã 1,3
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện:
Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được
tính theo công thức:
Pi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Pi là vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số
hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố th ứ i.
Yi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một đơn vị cấp huyệ n được tính theo công thức:
Q =
G
(X1.Y1)+ (X2.Y2)+...
(Xn.Yn)
G là tổng số vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố để thực
hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 3 của Chương trình.
X1.Y1 là tích của tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo
và tiêu chí tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ nhất
với hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ nhất.
Xn.Yn là tích của tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo
và tiêu chí tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ n với
hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ n.
4. Dự án 4: Dự án nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
a) Phân bổ vốn ngân sách tỉnh của dự án: tối đa 25% cho các Sở chủ trì,
quản lý dự án; tối thiểu 75% cho các huyện, thị xã, thành phố.
-- 11 of 13 --
10
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố:
Tiêu chí Điểm
hệ số
1. Tiêu chí 1: tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện, thị
xã, thành phố
Từ 1% đến dưới 1,5% 0,5
Từ 1,5% đến dưới 2% 0,6
Từ 2% trở lên 0,7
2. Tiêu chí 2: tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của các huyện, thị xã,
thành phố
Dưới 500 hộ 0,4
Từ 500 hộ đến dưới 1.000 hộ 0,5
Từ 1.000 hộ đến dưới 1.500 hộ 0,6
Từ 1.500 hộ đến dưới 2.000 hộ 0,7
3. Tiêu chí 3: số đơn vị hành chính cấp xã của các huyện, thị xã,
thành phố
10 xã trở xuống 1
Từ 11 đến 14 xã 1,3
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện
Vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo
công thức:
Ri = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ri là vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số
hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thành phố th ứ i.
Yi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã,thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một đơn vị cấp huyện được tính theo công thức:
-- 12 of 13 --
11
Q =
G
(X1.Y1)+ (X2.Y2)+...
(Xn.Yn)
G là tổng số vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để
thực hiện Dự án 4.
X1.Y1 là tích của tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo
và tiêu chí tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ nhất
với hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ nhất.
Xn.Yn là tích của tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo
và tiêu chí tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ n với
hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ n.