Nghị quyết05/2024/NQ-HĐNDBan hành: 24/06/2024Đã hết hiệu lực - bị thay thế/bãi bỏ
Nghị quyết Quy định tiêu chí thành lập và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; nội dung và mức hỗ trợ đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHOÁ XVII,
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (16)
- Sửa đổiThông tư 05/2024/TT-BXD
- Thay thếThông tư 05/2024/TT-BXD
- Sửa đổiThông tư 05/2024/TT-BXD
- Sửa đổiTHÔNG TƯ 05/2024/TT-BTNMT
- Sửa đổiThông tư 05/2024/TT-BYT
- Sửa đổiThông tư 05/2024/TT-BGTVT
- Sửa đổiThông tư 05/2024/TT-BXD
- Thay thếThông tư 05/2024/TT-BXD
- Sửa đổiThông tư 05/2024/TT-BXD
- Sửa đổiThông tư 05/2024/TT-BYT
Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập và tiêu chí
số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; nội dung và mức hỗ trợ đối với lực
lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng:
- Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Tiêu chí thành lập Tổ và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ
an ninh, trật tự
1. Tiêu chí thành lập Tổ: Mỗi thôn, tổ dân phố thành lập 01 Tổ bảo vệ an
ninh, trật tự.
2. Tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự:
a) Đối với thôn, tổ dân phố thuộc các xã, thị trấn
- Thôn, tổ dân phố có từ 350 hộ gia đình trở xuống thành lập Tổ bảo vệ an
ninh, trật tự có 03 thành viên, gồm Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên.
- Thôn, tổ dân phố có trên 350 hộ gia đình nếu tăng thêm đủ 1/2 của 350 hộ
gia đình thì được tăng thêm 01 Tổ viên.
b) Đối với tổ dân phố thuộc các phường
- Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở xuống thành lập Tổ bảo vệ an ninh,
trật tự có 05 thành viên, gồm Tổ trưởng, Tổ phó và các Tổ viên.
- Đối với tổ dân phố có trên 500 hộ gia đình nếu tăng thêm đủ 1/2 của 500
hộ gia đình thì được tăng thêm 01 Tổ viên.
Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ đối với lực lượng tham gia bảo vệ an
ninh, trật tự ở cơ sở
1. Nội dung và mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng:
a) Tổ trưởng: 1.300.000 đồng/người/tháng.
-- 2 of 5 --
3
b) Tổ phó: 1.200.000 đồng/người/tháng.
c) Tổ viên: 1.100.000 đồng/người/tháng.
2. Mức hỗ trợ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế:
a) Mức hỗ trợ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: Hỗ trợ thêm 10% mức
đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn áp
dụng trong từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định (ngoài mức hỗ trợ đóng
theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng
12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã
hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện).
b) Mức hỗ trợ tham gia bảo hiểm y tế: Hỗ trợ đảm bảo đủ 100% mức đóng
bảo hiểm y tế, trong đó:
- Về đối tượng: Bao gồm tất cả các đối tượng được và chưa được ngân sách
nhà nước đóng, hỗ trợ mức đóng.
- Về kinh phí: Bao gồm kinh phí hỗ trợ mức đóng do Chính phủ quy định và
kinh phí hỗ trợ mức đóng do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
3. Mức hỗ trợ đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi
được cấp có thẩm quyền huy động thực hiện nhiệm vụ:
a) Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm
sau, ngày nghỉ thì được hưởng mức hỗ trợ bằng 200% mức hỗ trợ của ngày làm
việc bình thường tính theo số giờ làm thêm thực tế; khi làm nhiệm vụ vào ngày lễ,
ngày tết được hưởng mức hỗ trợ bằng 300% mức hỗ trợ của ngày làm việc bình
thường tính theo số giờ làm thêm thực tế. Mức hỗ trợ không vượt quá 200
giờ/người/năm.
b) Khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật về lao động được hỗ
trợ 32.000 đồng/người/ngày. Nếu làm việc dưới 04 giờ trong ngày thì được tính
bằng 50% mức hỗ trợ, nếu làm việc từ 04 giờ trong ngày trở lên thì được tính
100% mức hỗ trợ. Mức hỗ trợ này được hưởng thêm ngoài mức hỗ trợ được quy
định tại điểm a khoản này.
c) Khi được điều động, huy động, cử đi thực hiện nhiệm vụ ngoài địa bàn
phụ trách thì được cơ quan điều động, huy động, cử đi thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ
phương tiện đi lại; hỗ trợ tiền ăn với mức tiền là 70.000 đồng/người/ngày; được hỗ
trợ chế độ công tác phí theo quy định hiện hành.
4. Mức hỗ trợ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm y tế bị ốm đau, tai
nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ:
a) Hỗ trợ thanh toán 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh (không bao gồm chi
phí khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu) trong thời gian điều trị nội trú đến khi ổn
định sức khỏe ra viện.
b) Hỗ trợ tiền ăn hằng ngày trong thời gian điều trị nội trú đến khi ổn định sức
-- 3 of 5 --
4
khỏe ra viện với mức tiền là 70.000đồng/người/ngày.
5. Mức hỗ trợ đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa
tham gia bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, chết khi thực hiện nhiệm vụ:
a) Trường hợp bị tai nạn: Trong thời gian điều trị tai nạn được hưởng hỗ trợ
theo quy định tại khoản 4 Điều này (kể cả trường hợp vết thương tái phát) cho đến
khi ra viện. Nếu tai nạn làm suy giảm khả năng lao động đến 5% thì được hưởng
trợ cấp một lần bằng 7.450.000 đồng; sau đó, cứ suy giảm thêm 01% thì được
hưởng thêm 745.000 đồng.
b) Trường hợp tai nạn dẫn đến chết: Thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất
bằng 53.640.000 đồng và được hưởng tiền mai táng phí bằng 14.900.000 đồng.
Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ đảm bảo hoạt động của lực lượng tham
gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
1. Ngoài phần trang bị của Bộ Công an, hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương
tiện, thiết bị; bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an
ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 26 Luật Lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; Điều 4 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày
16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ. Mức chi hỗ trợ trên cơ sở chế độ chi tiêu tài
chính hiện hành và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm
quyền giao.
2. Chi hỗ trợ trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận của
lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định tại điểm b, khoản
1 Điều 26 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; Điều 3 Nghị
định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ. Mức chi hỗ trợ
trên cơ sở chế độ chi tiêu tài chính, đơn giá hiện hành và trong phạm vi dự toán
được cấp có thẩm quyền giao.
3. Chi hỗ trợ công tác tập huấn, diễn tập, hội thi, sơ kết, tổng kết, tổ chức
phong trào thi đua, khen thưởng do địa phương tổ chức
a) Chi hỗ trợ công tác tập huấn, diễn tập, hội thi: Mức chi theo quy định tại
Thông tư số 128/2020/TT-BCA ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Công an về chế độ chi tập huấn và hội thi điều lệnh, quân sự, võ thuật trong Công
an nhân dân; các quy định hiện hành.
b) Chi hỗ trợ công tác sơ kết, tổng kết: Mức chi theo các quy định hiện hành.
c) Tổ chức phong trào thi đua, khen thưởng: Mức chi theo thực tế và các quy
định tại Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng; các quy định hiện hành.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Do ngân sách trung ương và địa phương bảo đảm theo quy định và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
-- 4 of 5 --
5
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo
kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Hội
đồng nhân dân tỉnh quy định tổ chức và chế độ phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ
dân phố tại thành phố Lạng Sơn.
b) Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Hội
đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đối với lực lượng Công an viên bán
chuyên trách trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
c) Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng
nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội
trưởng, Đội phó đội Dân phòng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, Kỳ
họp thứ hai mươi sáu thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực thi hành
từ ngày 05 tháng 7 năm 2024./.
Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Y tế, Nội vụ,
Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh,
Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Báo Lạng Sơn, Đài PTTH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh,
Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH.
CHỦ TỊCH
Đoàn Thị Hậu
-- 5 of 5 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.