Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Văn bản đến là tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể cả bản fax, văn bản được chuyển
qua mạng, văn bản mật) và đơn, thư gửi đến cơ quan, tổ chức.
2. Văn bản đi là tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (kể cả bản sao văn bản, văn bản nội bộ
và văn bản mật) do cơ quan, tổ chức phát hành.
3. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc
được số hóa từ văn bản giấy và trình bày đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy
định.
4. Bản thảo văn bản là bản được viết, đánh máy hoặc tạo lập bằng phương tiện
điện tử hình thành trong quá trình soạn thảo văn bản.
5. Bản gốc văn bản là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được
người có thẩm quyền trực tiếp ký trên giấy hoặc ký số văn bản điện tử (VBĐT).
-- 2 of 21 --
2
6. Bản chính văn bản giấy là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản và
được tạo từ bản có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền.
7. Bản sao y là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản gốc hoặc bản chính
văn bản, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.
8. Bản trích sao là bản sao chính xác phần nội dung của bản gốc hoặc phần nội
dung của bản chính văn bản cần trích sao, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật
quy định.
9. Bản sao lục là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản sao y, được trình
bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.
10. Hồ sơ là một tập tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc,
một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi,
giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá
nhân.
11. Lập hồ sơ là việc tập hợp, sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá
trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành hồ sơ theo
những nguyên tắc và phương pháp nhất định.
12. Danh mục hồ sơ là bảng kê có hệ thống những hồ sơ dự kiến được lập trong
năm của cơ quan, tổ chức.
13. Lưu trữ cơ quan là tổ chức thực hiện hoạt động lưu trữ đối với tài liệu lưu
trữ của cơ quan, tổ chức.
14. Lưu trữ lịch sử là cơ quan thực hiện hoạt động lưu trữ đối với các tài liệu
lưu trữ có giá trị vĩnh viễn được tiếp nhận từ Lưu trữ cơ quan và từ các nguồn khác.
15. Thu thập tài liệu là quá trình xác định nguồn tài liệu, lựa chọn, giao nhận tài
liệu có giá trị để chuyển vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử.
16. Chỉnh lý tài liệu là việc phân loại, xác định giá trị, sắp xếp, thống kê, lập
công cụ tra cứu tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
17. Xác định giá trị tài liệu là việc đánh giá giá trị tài liệu theo những nguyên
tắc, phương pháp, tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền để xác định
những tài liệu có giá trị lưu trữ, thời hạn bảo quản và tài liệu hết giá trị.
18. Hệ thống quản lý tài liệu điện tử là Hệ thống thông tin được xây dựng với
chức năng chính để thực hiện việc tin học hóa công tác soạn thảo, ban hành văn bản;
quản lý văn bản; lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan trên môi
trường mạng (sau đây gọi chung là Hệ thống).
19. Hệ thống quản lý văn bản và điều hành là Hệ thống phần mềm phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành và giám sát của các cấp lãnh đạo; hỗ trợ tác nghiệp
gửi/nhận, xử lý văn bản đi/đến trong nội bộ cơ quan và giữa các cơ quan trên môi
trường mạng (sau đây gọi chung là Hệ thống).
20. Chữ ký số của cơ quan, đơn vị, địa phương là chữ ký số được tạo lập bởi
khóa bí mật tương ứng với chứng thư số được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực
ký số chuyên dùng cấp cho cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về giao dịch
-- 3 of 21 --
3
điện tử.
21. Chữ ký số của người có thẩm quyền là chữ ký số được tạo lập bởi khóa bí
mật tương ứng với chứng thư số được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký
số chuyên dùng cấp cho người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giao
dịch điện tử.
22. Văn thư cơ quan là bộ phận thực hiện một số nhiệm vụ công tác văn thư
của cơ quan, tổ chức.