Điều 5. Giải thích từ ngữ
1. Danh sách thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trư ờng là liệt kê các đ ối
tượng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trư ờng để thự c hiện công tác thu thập,
lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng.
2. Dữ liệu đặc tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trư ờng là thông tin
mô tả nội dung, định dạng, ngữ cảnh, lịch sử hình thành, hình thức khai thác sử
dụng và các đ ặc tính khác nhằm phục vụ quá trình quản lý, tìm kiếm và lưu tr ữ hồ
sơ, tài li ệu tài nguyên và môi trư ờng (sau đây gọi chung là dữ liệu đặc tả).
3. Danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trư ờng là phần rút gọn của
dữ liệu đặc tả, được công bố để phục vụ việc tra cứu, tìm kiếm, khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trư ờng.
4. Đơn vị thự c hiện nhiệm vụ về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trư ờng
là đơn v ị được cấp có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ hoặc được giao
nhiệm vụ thu thập, quản lý, lưu trữ, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi
trường theo lĩnh vự c hoặc theo địa bàn.
5. Đơn vị đầu mối về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trư ờng của các Bộ,
ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trự c thuộc trung ương (sau đây gọi chung
là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) là cơ quan đư ợc giao quản lý thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trư ờng của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6. Mét giá tài liệu là chiều dài 01 mét tài liệu được xếp đứng hoặc xếp ngang
gáy xuống, sát vào nhau trên giá (hoặc tủ); mét giá tài liệu tài nguyên và môi trư ờng
chỉnh lý ban đầu được quy đổi theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
7. Phương tiện lưu trữ là các vật mang tin, thiết bị lưu trữ vật lý (gồm ổ cứng,
thẻ nhớ, thiết bị lưu trữ USB, băng từ , đĩa quang...) được sử dụng để lưu trữ tài liệu
dạng số, cơ sở dữ liệu, phần mềm.
8. Bản sao tài liệu lưu trữ là bản sao lưu từ tài liệu lưu trữ theo phương pháp,
tiêu chuẩn nhất định nhằm lưu giữ bản sao đó d ự phòng khi có rủi ro xảy ra đối với
tài liệu lưu trữ.
-- 6 of 173 --
3
9. Tài liệu lưu trữ điện tử là tài liệu được tạo lập ở dạng thông điệp dữ liệu
lần đầu dưới dạng một thông điệp dữ liệu hoàn chỉnh được lự a chọn để lưu trữ hoặc
được số hóa từ tài liệu lưu trữ trên các vật mang tin khác và đư ợc ký số bởi cơ quan,
tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ.
10. Tài liệu lưu trữ truyền thống là tài liệu về tài nguyên và môi trư ờng được
lự a chọn để lưu trữ nhưng không phải là tài liệu điện tử.
11. Hồ sơ lưu trữ điện tử là tập hợp các tài liệu điện tử có liên quan với nhau
về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đ ặc điểm chung, hình
thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
12. Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ điện tử tài nguyên và môi trư ờng là hệ
thống thông tin phục vụ các nghiệp vụ về quản lý, lưu trữ, cung cấp, khai thác sử dụng
hồ sơ, tài li ệu tài nguyên và môi trư ờng theo quy định của pháp luật.
13. Bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ là bản sao từ tài liệu lưu trữ theo phương
pháp, tiêu chuẩn nhất định nhằm lưu giữ bản sao đó dự phòng khi có rủi ro xảy ra đối
với tài liệu lưu trữ (Khoản 15, Điều 2, Luật Lưu trữ năm 2011).
Chương I CÔNG TÁC THU NHẬN THÔNG TIN, DỮ LIỆU LƯU TRỮ
Điều 10. Lập kế hoạch thu nhận thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Nguyên tắc lập kế hoạch thu nhận thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trư ờng
a) Bảo đảm phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nư ớc và đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
b) Bảo đảm thông tin, dữ liệu, tài liệu lưu trữ được thu nhận chính xác, đ ầy
đủ, có hệ thống. Trường hợp tài liệu lưu trữ giấyvà tài liệu lưu trữ điện tử có nội
dung trùng nhau thì phải thu nhận cả hai loại;
c) Lồng ghép với các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và không trùng
lặp, chồng chéo nhiệm vụ;
d) Bảo đảm thự c hiện hiệu quả, khả thi, tiết kiệm kinh phí, nguồn lự c.
2. Căn cứ lập kế hoạch thu nhận thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
a) Yêu cầu của công tác quản lý nhà nư ớc về tài nguyên và môi trư ờng và
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
b) Theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật;
c) Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
d) Các chương trình, đề án, dự á n, đ ề tài, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
đ) Danh sách thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trư ờng quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này là căn c ứ thự c hiện công tác thu nhận, lưu
trữ, bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trư ờng.
3. Kế hoạch thu nhận thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trư ờng gồm các
nội dung cơ bản sau:
a) Mục đích, yêu cầu thu nhận, cập nhật thông tin, dữ liệu, tài liệu tài nguyên
và môi trư ờng;
b) Khối lượng thông tin, dữ liệu, tài liệu tài nguyên và môi trư ờng cần thu nhận;
c) Nội dung công việc thu nhận thông tin, dữ liệu, tài liệu tài nguyên và môi trư ờng;
d) Sản phẩm thu nhận thông tin, dữ liệu, tài liệutài nguyên và môi trư ờng;
đ) Kế hoạch, nguồn nhân lự c thự c hiện;
e) Tổ chức thự c hiện;
g) Dự toán kinh phí (nếu có).
-- 9 of 173 --
6
4. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kế hoạch thu nhận thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trư ờng hàng năm v ề Bộ Tài nguyên và Môi trư ờng (qua
Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trư ờng) để tổng hợp, theo dõi,
quản lý trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kế hoạch được phê duyệt.