1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.”
-- 2 of 226 --
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh: Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (sau
đây gọi tắt là Định mức KT-KT) được áp dụng cho các công việc sau:
1.1. Xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở
a) Lưới độ cao hạng I, II, III, IV và độ cao kỹ thuật.
b) Lưới tọa độ hạng III.
1.2. Thành lập bản đồ
a) Thành lập bản đồ địa hình bằng ảnh chụp từ máy bay.
b) Thành lập bản đồ địa hình bằng công nghệ Lidar và ảnh số.
c) Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài
thực địa.
d) Thành lập bản đồ địa hình đáy biển.
đ) Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp biên vẽ, thành lập bản đồ
chuyên đề và chế in bản đồ.
e) Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp hiện chỉnh.
2. Đối tượng áp dụng: Định mức KT-KT được sử dụng để tính đơn giá sản
phẩm đo đạc và bản đồ, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm
hoàn thành của các dự án, công trình và nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ do các cơ
quan, tổ chức và cá nhân thực hiện.
3. Cơ sở xây dựng và chỉnh lý Định mức KT-KT gồm:
- Quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, quy định kỹ thuật về đo đạc và bản đồ.
- Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc và bản đồ.
- Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ,
thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất.
- Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong
Ngành đo đạc và bản đồ.
-- 3 of 226 --
4
- Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện định mức trong các
năm từ 2005 đến năm 2010.
4. Định mức KT-KT bao gồm các định mức thành phần sau:
4.1.3 Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người
lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc
hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy
định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của định
mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.
Thành phần định mức lao động gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ
bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
b) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố cơ
bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến
thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;
c) Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước công
việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động
cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu
trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;
d) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản
phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm
- Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực
hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp
thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
+ Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). Lao
động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên
ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy
định của pháp luật.
+ Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá
nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển
thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất
tạo ra sản phẩm.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 4 of 226 --
5
- Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc;
ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc.
- Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
+ Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao
gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp,
học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một
(01) năm.
Mức thời gian
nghỉ được hưởng
nguyên lương
=
Định mức lao
động kỹ thuật trực
tiếp
x
34
312
+ Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất
cả các bước công việc.
- Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ
việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính theo hệ số trong
Bảng A - trang 3.
- Mức lao động kỹ thuật do ảnh hưởng của phim ảnh cũ được tính theo hệ
số Bảng B - trang 3.
4.2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm: định mức sử dụng vật liệu và định
mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một
sản phẩm.
Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là số ca người lao động trực tiếp sử
dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị
vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số
kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.
- Thời hạn sử dụng dụng cụ: xác định bằng phương pháp thống kê, kinh
nghiệm; đơn vị tính là tháng.
- Thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định tại Thông tư liên tịch Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản
đồ và quản lý đất đai.
c)4 (được bãi bỏ).
4 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 3
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 5 of 226 --
6
d)5 (được bãi bỏ).
5. Diện tích mảnh bản đồ địa hình theo quy định chia mảnh trong hệ VN-
2000 được quy định tại Bảng C - trang 4.
6. Trong trường hợp do tổ chức lại sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ
thuật mới phải tính lại mức cho hợp lý, phù hợp với điều kiện sản xuất, thiết bị,
công nghệ áp dụng.
Trường hợp chưa đủ cơ sở để chỉnh lý mức thì được phép vận dụng các
mức hiện hành.
7. Trong quá trình áp dụng Định mức KT-KT này, nếu có vướng mắc hoặc
phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng
hợp, điều chỉnh kịp thời.
Quy định các chữ viết tắt trong Định mức KT-KT:
Chữ viết tắt Thay cho Chữ viết tắt Thay cho
MHSĐH Mô hình số địa hình ĐB Định biên
KCA Khống chế ảnh ĐCKV Đường chuyền kinh vĩ
BĐA Bình đồ ảnh BQ Bình quân
KCĐ Khoảng cao đều BHLĐ Bảo hộ lao động
GLNC Góc lệch nam châm TQ Thành quả
BĐĐH Bản đồ địa hình HSKT Hồ sơ kỹ thuật
KK1 Khó khăn loại 1 LX3 Lái xe bậc 3
KK Khó khăn KTV10 Kỹ thuật viên bậc 10
KT-KT Kinh tế - kỹ thuật KS2 Kỹ sư bậc 2
KTNT Kiểm tra nghiệm thu CS Công suất
ĐVT Đơn vị tính TCKT Thủy chuẩn kỹ thuật
TH Thời hạn MH Mô hình
Bảng A6: Hệ số điều chỉnh thời tiết
TT Vùng và công việc tính hệ số Hệ số
1 Công việc thực hiện trên đất liền
1.1 Đo thủy chuẩn hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV và thủy chuẩn kỹ thuật 0,30
1.2 Các công việc ngoại nghiệp còn lại 0,25
2 Thành lập bản đồ địa hình đáy biển thực hiện tại các vùng biển
5 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 3
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
6 Tên bảng này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 6 of 226 --
7
TT Vùng và công việc tính hệ số Hệ số
2.1 Từ Quảng Ninh đến Ninh Bình 0,60
2.2 Từ Thanh Hóa đến Bình Thuận 0,55
2.3 Từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Kiên Giang 0,50
2.4 Vùng biển cách bờ từ 100 km của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương đến giáp các khu vực quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa 0,80
2.5 Khu vực Hoàng Sa, Trường Sa 1,00
Bảng B: Hệ số mức do phim ảnh cũ
TT Công việc Từ 3 đến dưới
5 năm Từ 5 năm trở lên
1 Ngoại nghiệp
1.1 Khống chế ảnh hàng không 0,05 Thêm 0,03/năm, không quá 0,30
1.2 Điều vẽ ảnh hàng không 0,20 Thêm 0,05/năm, không quá 0,40
2 Nội nghiệp
Đo vẽ ảnh hàng không (tăng
dày, Đo vẽ trên trạm ảnh số) 0,10 Thêm 0,05/năm, không quá 0,30
Bảng C: Diện tích trung bình một mảnh bản đồ địa hình trong hệ VN - 2000
Bản đồ tỷ lệ Diện tích trên mảnh bản đồ
(dm2)
Diện tích thực địa
(km2)
1:1000 30 0,31
1:2000 30 1,25
1:5000 45 11,25
1:10.000 45 45,00
1:25.000 30 188,00
1:50.000 30 750,00
1:100.000 30 3.000,00
1:250.000 30 18.750,00
1:500.000 30 75.000,00
1:1.000.000 30 300.000,00
-- 7 of 226 --
8
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương 1
XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỂM ĐO ĐẠC CƠ SỞ
1. Lưới độ cao
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
1.1.1.1. Chọn điểm và tìm điểm độ cao
a) Chọn điểm
Nghiên cứu thiết kế trên bản đồ; xác định vị trí điểm ở thực địa; vẽ sơ đồ ghi chú
điểm; khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển. Phục vụ KTNT.
b) Tìm mốc cũ
Theo ghi chú điểm tìm mốc cũ; kiểm tra mốc, bổ sung sự thay đổi vào ghi
chú điểm. Trường hợp mất mốc, tiến hành công việc như chọn điểm mới. Phục vụ
KTNT.
1.1.1.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc độ cao
Chuẩn bị tư tài liệu, nguyên vật liệu; đổ mốc, đào hố, đào rãnh, đặt mốc,
lấp hố. Gắn mốc trên các công trình dân dụng, vật kiến trúc. Bàn giao cho địa
phương. Phục vụ KTNT.
1.1.1.3. Xây tường vây
Đào hố móng, đóng cốp pha; trộn bê tông, đổ bê tông tường vây; đóng dấu
chữ; tháo dỡ cốp pha. Phục vụ KTNT.
1.1.1.4. Đo nối độ cao
Liên hệ công tác; chuẩn bị máy, mia, sổ sách, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xem
xét kết quả chôn mốc; đo, tính toán sổ đo. Giao nộp sản phẩm. Phục vụ KTNT.
1.1.1.5. Đo nối độ cao qua sông
Nghiên cứu thiết kế, xem xét kết quả chôn mốc; bố trí bãi đo, đổ mốc; chuẩn
bị máy, mia và các dụng cụ liên quan đến đo ngắm độ cao; đo độ cao, tính toán sổ
đo. Giao nộp sản phẩm. Phục vụ KTNT.
1.1.1.6. Tính toán bình sai lưới độ cao
Tập hợp đầy đủ các tư liệu phục vụ tính toán; chuẩn bị số liệu gốc; lập
phương án tính; kiểm tra tài liệu đo độ cao; tính toán khái lược; đánh giá độ chính
xác đo đạc ngoại nghiệp theo các tuyến đo; xác định trọng số khi bình sai; bình
sai lưới độ cao; biên soạn thành quả tổng hợp điểm độ cao; vẽ sơ đồ lưới, thuyết
minh. Giao nộp sản phẩm. Phục vụ KTNT.
1.1.2. Phân loại khó khăn
1.1.2.1. Chọn điểm và tìm điểm độ cao
Loại 1: tuyến thủy chuẩn nằm dọc các đường giao thông thuận tiện vùng
đồng bằng.
-- 8 of 226 --
9
Loại 2: tuyến thủy chuẩn nằm dọc các đường giao thông không thuận tiện
vùng đồng bằng, vùng trung du, miền núi thấp.
Loại 3: tuyến thủy chuẩn nằm dọc các đường giao thông khó khăn, vùng
núi, vùng hẻo lánh, vùng đầm lầy.
1.1.2.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc độ cao
Như quy định tại điểm 1.1.2.1, định mức 1, chương 1, phần II của Định mức
KT-KT này.
1.1.2.3. Xây tường vây
Như quy định tại điểm 1.1.2.1, định mức 1, chương 1, phần II của Định mức
KT-KT này.
1.1.2.4. Đo nối độ cao
Loại 1: tuyến đo qua vùng đồng bằng, thông thoáng, giao thông thuận tiện.
Loại 2: tuyến đo qua đô thị loại III, VI, khu công nghiệp, vùng trung du,
đường đất lớn và rải mặt ở vùng núi, vùng bãi cát và các tuyến đo trung bình
không quá 15 trạm đo/1 km.
Loại 3: tuyến đo theo đường mòn vùng núi, cần phát cây thông đường đi,
tuyến đo qua đô thị loại I, II và các tuyến đo trung bình (16-25) trạm/1 km.
Loại 4: tuyến đo vùng đầm lầy, hải đảo, đường mòn vùng núi cao, cần phát
cây thông đường đi và các tuyến đo trung bình trên 25 trạm/1 km.
1.1.2.5. Đo nối độ cao qua sông
Loại 1: giao thông thuận tiện. Bố trí bãi đo thuận lợi và dễ dàng.
Loại 2: giao thông khó khăn. Bố trí bãi đo không thuận lợi.
1.1.2.6. Tính toán bình sai lưới độ cao
Không phân loại khó khăn.
1.1.3. Định biên
Bảng 1a
TT Công việc LX3 KTV4 KTV6 KTV10 KS7 KS8 Nhóm
1 Chọn điểm và tìm
điểm độ cao
1 1 1 3
2 Đổ mốc, chôn mốc 1 2 1 2 6
3 Gắn mốc 1 2 1 4
4 Xây tường vây 1 2 1 4
5 Đo nối độ cao, Đo nối độ cao qua sông
5.1 Đo hạng I 1 4 2 2 1 1 11
5.2 Đo hạng II 1 4 2 1 1 1 10
-- 9 of 226 --
10
TT Công việc LX3 KTV4 KTV6 KTV10 KS7 KS8 Nhóm
5.3 Đo hạng III, IV 4 1 1 1 1 8
5.4 Đo TCKT 4 1 5
Bảng 1b
TT Công việc KS1 KS2 Nhóm
6 Tính toán bình sai lưới độ cao
6.1 Hạng I, II, III 2 2
6.2 Hạng IV 2 2
6.3 Thủy chuẩn kỹ thuật 2 2
1.1.4. Định mức
1.1.4.1. Chọn điểm và tìm điểm độ cao: công nhóm/điểm.
Bảng 2
TT Công việc KK Hạng I Hạng II Hạng III Hạng IV
1 Chọn điểm độ cao 1 2,13
2,00
1,92
1,50
1,73
1,50
1,55
1,50
2 3,12
2,50
2,81
2,00
2,53
2,00
2,27
2,00
3 4,56
3,50
4,10
3,00
3,70
2,50
3,32
2,50
2 Tìm điểm độ cao (có
tường vây) 1 2,76
2,00
2,76
2,00
2,76
2,00
2,76
2,00
2 3,48
2,50
3,48
2,50
3,48
2,50
3,48
2,50
3 4,52
3,00
4,52
3,00
4,52
3,00
4,52
3,00
Ghi chú: mức Tìm điểm độ cao không có tường vây tính bằng 1,35 mức
Tìm điểm độ cao (có tường vây) trong Bảng 2.
1.1.4.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc độ cao: công nhóm/điểm.
Bảng 3
TT Công việc KK Mốc cơ
bản
Mốc
thường
Mốc tạm
thời
Mốc
gắn
1 Đổ mốc, chôn
mốc và gắn mốc 1 13,83
15,00
4,79
8,00
1,92
3,00
1,09
1,00
-- 10 of 226 --
11
TT Công việc KK Mốc cơ
bản
Mốc
thường
Mốc tạm
thời
Mốc
gắn
2 16,40
20,00
5,43
10,00
2,17
4,00
1,20
1,00
3 18,97
25,00
7,36
12,00
2,94
5,00
1,30
2,00
Ghi chú: khi phải chống lún cho mốc chôn, mức trong Bảng 3 được tính
thêm 3 công lao động phổ thông.
1.1.4.3. Xây tường vây: công nhóm/điểm.
Bảng 4
TT Công việc Khó khăn Mốc thường Mốc cơ bản
1 Xây tường vây 1 3,20
11,00
3,90
13,00
2 3,20
15,00
3,90
18,00
3 3,20
19,00
3,90
23,00
1.1.4.4. Đo nối độ cao: công nhóm/km đơn trình.
Bảng 5
Công việc KK Hạng I Hạng II Hạng III Hạng IV Kỹ thuật
Đo nối độ cao bằng
máy quang cơ 1 0,68
1,18
0,45
0,45
0,33
0,32
0,26
0,29
0,18
0,11
2 0,82
2,01
0,55
0,95
0,40
0,67
0,32
0,62
0,22
0,18
3 1,02
3,26
0,74
1,93
0,49
1,35
0,40
1,11
0,28
0,30
4 1,37
5,56
0,99
3,38
0,63
2,30
0,50
1,85
0,36
0,45
Ghi chú: mức Đo nối độ cao bằng máy điện tử quy định bằng 0,85 mức Đo
nối độ cao bằng máy qua