Quyết định05/2006/QĐ-UBNDBan hành: 19/01/2006Đã hết hiệu lực - bị thay thế/bãi bỏ
Quyết định Ban hành Quy chế xét thưởng khuyến khích xuất khẩu
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (4)
- Thay thếQuyết định 05/2006/QĐ-BTNMT
- Bãi bỏQuyết định 05/2006/QĐ-BXD
- Thay thếQuyết định 05/2006/QĐ-BTNMT
- Sửa đổiQuyết định 05/2006/QĐ-BXD
Mục lục - 14 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét thưởng khuyến khích
xuất khẩu cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết
định số 02/2004/QĐ-UB ngày 05/01/2004 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Thương mại,
Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH.
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Minh
-- 1 of 4 --
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Xét thưởng khuyến khích xuất khẩu cho các doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05 /2006/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 01 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
có thành tích trong hoạt động xuất khẩu, đáp ứng các tiêu chuẩn quy định đều được
xét thưởng khuyến khích xuất khẩu theo Quy chế này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Việc xét thưởng khuyến khích xuất khẩu được áp dụng cho tất cả các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập, hoạt động theo Luật
Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam (dưới đây gọi chung là doanh nghiệp), có kim ngạch xuất khẩu
thực thu được tính vào kim ngạch xuất khẩu của thành phố Đà Nẵng.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Kim ngạch để tính toán xét thưởng là kim ngạch xuất khẩu được tính
theo trị giá FOB chính ngạch và tiểu ngạch (không tính giá trị hàng tạm nhập, tái
xuất, hàng chuyển khẩu; hàng đổi hàng sẽ có quy định riêng) thực tế đã vào tài khoản
tiền gửi của doanh nghiệp từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, được
tính bằng đôla Mỹ (USD). Kim ngạch xuất khẩu thu được bằng các loại tiền khác đều
được quy đổi ra đôla Mỹ tại thời điểm thanh toán. Tiền thưởng được tính bằng tiền
Việt Nam.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
TIÊU CHUẨN XÉT THƯỞNG VÀ MỨC THƯỞNG
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Thưởng kim ngạch xuất khẩu năm sau cao hơn năm trước:
Áp dụng đối với các doanh nghiệp có tổng kim ngạch xuất khẩu thực thu của
năm xét thưởng cao hơn năm trước liền kề từ 200.000 USD trở lên, cụ thể như sau:
1. Kim ngạch xuất khẩu thực thu năm xét thưởng cao hơn năm trước liền kề từ
200.000USD đến 500.000USD, mức thưởng 5.000.000đồng (năm triệu đồng)/ một
doanh nghiệp.
-- 2 of 4 --
2. Kim ngạch xuất khẩu thực thu năm xét thưởng cao hơn năm trước liền kề trên
500.000 USD trở lên, mức thưởng là 10 đồng (mười đồng)/ 01USD tăng thêm (mỗi
một đô la Mỹ xuất khẩu thực thu tăng thêm được thưởng mười đồng Việt Nam),
nhưng mức thưởng tối đa không quá 100.000.000đồng (một trăm triệu đồng)/một
doanh nghiệp.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Thưởng khuyến khích doanh nghiệp xuất khẩu năm đầu tiên:
Áp dụng đối với các doanh nghiệp xuất khẩu năm đầu tiên có tổng kim ngạch
xuất khẩu thực thu đạt từ 200.000 USD trở lên, cụ thể như sau:
1. Kim ngạch xuất khẩu thực thu đạt từ 200.000USD đến 500.000USD, mức
thưởng 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/ một doanh nghiệp.
2. Kim ngạch thực thu đạt trên 500.000USD trở lên, mức thưởng là 10 đồng
(mười đồng)/ 01USD tăng thêm (mỗi một đô la Mỹ xuất khẩu thực thu tăng thêm
được thưởng mười đồng Việt Nam) nhưng mức thưởng tối đa không quá 100.000.000
đồng (một trăm triệu đồng)/ một doanh nghiệp.
Mục 2
THỦ TỤC XÉT THƯỞNG
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định tại Quy chế này, doanh nghiệp lập
và gửi hồ sơ đề nghị xét thưởng khuyến khích xuất khẩu về Sở Thương mại trước
ngày 31/3 hàng năm.
Hồ sơ đề nghị xét thưởng khuyến khích xuất khẩu gồm có:
1. Công văn nêu thành tích và đề nghị xét thưởng của doanh nghiệp (trong đó
nêu rõ: tên doanh nghiệp, địa chỉ, số điện thoại, số fax, số tài khoản tiền Việt Nam,
tên Ngân hàng mở tài khoản của doanh nghiệp; tiêu chuẩn đề nghị xét thưởng).
2. Bảng kê kim ngạch xuất khẩu thực thu của năm xét thưởng và năm trước liền
kề, có xác nhận về số ngoại tệ thực thu của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp
có tài khoản thu ngoại tệ hàng xuất khẩu (do Giám đốc Ngân hàng hoặc người được
Giám đốc Ngân hàng uỷ quyền ký tên, đóng dấu).
3. Quyết toán (báo cáo tài chính) năm.
4. Hồ sơ, chứng từ có liên quan theo yêu cầu của cơ quan thẩm định (nếu có).
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính pháp lý
và tính chính xác của hồ sơ, số liệu đề nghị xét thưởng xuất khẩu theo Quy chế này.
Mục 3
NGUỒN KINH PHÍ CHI THƯỞNG
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Kinh phí chi thưởng xuất khẩu được trích từ ngân sách thành phố.
-- 3 of 4 --
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Quyết định khen thưởng của UBND thành phố được công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng. UBND thành phố uỷ quyền cho Sở Thương
mại tổ chức Lễ trao thưởng cho các doanh nghiệp.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm triển khai thực hiện:
1. - Sở Thương mại chủ trì triển khai tổ chức thực hiện Quy chế này.
- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét thưởng khuyến khích xuất khẩu của các doanh
nghiệp, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định hồ sơ và trình UBND thành phố quyết
định khen thưởng.
2. Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm làm
thủ tục chi tiền thưởng cho các doanh nghiệp theo Quyết định của UBND thành phố.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các ngành, các
doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về UBND thành phố (thông qua Sở
Thương mại) để xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Minh
-- 4 of 4 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.