Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ
thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp
luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công
trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn của
công trình.
2. Quản lý thi công xây dựng công trình là hoạt động quản lý của các chủ thể
tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật
khác có liên quan để việc thi công xây dựng công trình đảm bảo an toàn, chất
lượng, tiến độ, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thiết kế và mục tiêu đề ra.
3. Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để
hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các
công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng.
4. Bản vẽ hoàn công là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể
hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế.
5. Hồ sơ hoàn thành công trình là tập hợp các hồ sơ, tài liệu có liên quan tới quá
trình đầu tư xây dựng công trình cần được lưu lại khi đưa công trình vào sử dụng.
6. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là hoạt động đo lường nhằm xác định
đặc tính của đất xây dựng, vật liệu xây dựng, môi trường xây dựng, sản phẩm xây
dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng theo quy trình nhất định.
7. Quan trắc công trình là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự biến đổi
về hình học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của công trình
và môi trường xung quanh theo thời gian.
8. Trắc đạc công trình là hoạt động đo đạc để xác định vị trí, hình dạng, kích
thước của địa hình, công trình xây dựng phục vụ thi công xây dựng, quản lý chất
lượng, bảo hành, bảo trì, vận hành, khai thác và giải quyết sự cố công trình xây dựng.
9. Kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc
nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của
sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua quan
trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.
-- 3 of 96 --
4
10. Giám định xây dựng là hoạt động kiểm định xây dựng và đánh giá sự
tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, được tổ chức thực hiện
bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này.
11. Đánh giá hợp quy trong hoạt động xây dựng là đánh giá mức độ phù hợp
của vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng so với yêu cầu của quy chuẩn kỹ
thuật có liên quan được áp dụng.
12. Đánh giá hợp chuẩn trong hoạt động xây dựng là đánh giá mức độ phù hợp
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường với tiêu chuẩn tương ứng.
13. Bảo trì công trình xây dựng là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và
duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế
trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể
bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm
định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục,
thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng
không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.
14. Quy trình bảo trì công trình xây dựng là tài liệu quy định về trình tự, nội
dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình xây dựng.
15. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình (tuổi thọ thiết kế) là khoảng
thời gian công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng
sử dụng. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.
16. Thời hạn sử dụng thực tế của công trình (tuổi thọ thực tế) là khoảng thời
gian công trình được sử dụng thực tế, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và công
năng sử dụng.
17. Bảo hành công trình xây dựng là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm
khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có
thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng.
18. Chủ sở hữu công trình là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình
theo quy định của pháp luật.
19. Người quản lý, sử dụng công trình là chủ sở hữu trong trường hợp chủ
sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người được chủ sở hữu công
trình ủy quyền quản lý, sử dụng công trình trong trường hợp chủ sở hữu không
trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người quản lý, sử dụng công trình
theo quy định của pháp luật có liên quan.
20. An toàn trong thi công xây dựng công trình là giải pháp phòng, chống
tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nhằm đảm bảo không gây thương
tật, tử vong, không làm suy giảm sức khỏe đối với con người, ngăn ngừa sự cố
gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng công trình.
-- 4 of 96 --
5
21. Quản lý an toàn trong thi công xây dựng là hoạt động quản lý của các
chủ thể tham gia xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này và pháp
luật khác có liên quan nhằm đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình.
22. Đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng (sau đây gọi là đánh
giá an toàn công trình) là hoạt động xem xét, đánh giá định kỳ khả năng chịu lực
và các điều kiện để công trình được khai thác, sử dụng an toàn.