Mục lục - 6 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng
công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng.
2. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ
chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây
dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ
thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp
luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công
trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn của
công trình.
2. Quản lý thi công xây dựng công trình là hoạt động quản lý của các chủ thể
tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật
khác có liên quan để việc thi công xây dựng công trình đảm bảo an toàn, chất
lượng, tiến độ, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thiết kế và mục tiêu đề ra.
3. Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để
hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các
công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng.
4. Bản vẽ hoàn công là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể
hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế.
5. Hồ sơ hoàn thành công trình là tập hợp các hồ sơ, tài liệu có liên quan tới quá
trình đầu tư xây dựng công trình cần được lưu lại khi đưa công trình vào sử dụng.
6. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là hoạt động đo lường nhằm xác định
đặc tính của đất xây dựng, vật liệu xây dựng, môi trường xây dựng, sản phẩm xây
dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng theo quy trình nhất định.
7. Quan trắc công trình là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự biến đổi
về hình học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của công trình
và môi trường xung quanh theo thời gian.
8. Trắc đạc công trình là hoạt động đo đạc để xác định vị trí, hình dạng, kích
thước của địa hình, công trình xây dựng phục vụ thi công xây dựng, quản lý chất
lượng, bảo hành, bảo trì, vận hành, khai thác và giải quyết sự cố công trình xây dựng.
9. Kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc
nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của
sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua quan
trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.
-- 3 of 96 --
4
10. Giám định xây dựng là hoạt động kiểm định xây dựng và đánh giá sự
tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, được tổ chức thực hiện
bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này.
11. Đánh giá hợp quy trong hoạt động xây dựng là đánh giá mức độ phù hợp
của vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng so với yêu cầu của quy chuẩn kỹ
thuật có liên quan được áp dụng.
12. Đánh giá hợp chuẩn trong hoạt động xây dựng là đánh giá mức độ phù hợp
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường với tiêu chuẩn tương ứng.
13. Bảo trì công trình xây dựng là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và
duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế
trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể
bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm
định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục,
thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng
không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.
14. Quy trình bảo trì công trình xây dựng là tài liệu quy định về trình tự, nội
dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình xây dựng.
15. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình (tuổi thọ thiết kế) là khoảng
thời gian công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng
sử dụng. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.
16. Thời hạn sử dụng thực tế của công trình (tuổi thọ thực tế) là khoảng thời
gian công trình được sử dụng thực tế, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và công
năng sử dụng.
17. Bảo hành công trình xây dựng là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm
khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có
thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng.
18. Chủ sở hữu công trình là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình
theo quy định của pháp luật.
19. Người quản lý, sử dụng công trình là chủ sở hữu trong trường hợp chủ
sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người được chủ sở hữu công
trình ủy quyền quản lý, sử dụng công trình trong trường hợp chủ sở hữu không
trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người quản lý, sử dụng công trình
theo quy định của pháp luật có liên quan.
20. An toàn trong thi công xây dựng công trình là giải pháp phòng, chống
tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nhằm đảm bảo không gây thương
tật, tử vong, không làm suy giảm sức khỏe đối với con người, ngăn ngừa sự cố
gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng công trình.
-- 4 of 96 --
5
21. Quản lý an toàn trong thi công xây dựng là hoạt động quản lý của các
chủ thể tham gia xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này và pháp
luật khác có liên quan nhằm đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình.
22. Đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng (sau đây gọi là đánh
giá an toàn công trình) là hoạt động xem xét, đánh giá định kỳ khả năng chịu lực
và các điều kiện để công trình được khai thác, sử dụng an toàn.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Phân loại và phân cấp công trình xây dựng
1. Căn cứ tính chất kết cấu và công năng sử dụng, công trình xây dựng được
phân loại như sau:
a) Theo tính chất kết cấu, công trình được phân thành các loại gồm: nhà, kết
cấu dạng nhà; cầu, đường, hầm, cảng; trụ, tháp, bể chứa, silô, tường chắn, đê, đập,
kè; kết cấu dạng đường ống; các kết cấu khác;
b) Theo công năng sử dụng, công trình được phân thành các loại gồm: công
trình sử dụng cho mục đích dân dụng; công trình sử dụng cho mục đích sản xuất
công nghiệp; công trình cung cấp các cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật; công trình
phục vụ giao thông vận tải; công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển
nông thôn; công trình sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh và được quy
định chi tiết tại Phụ lục I Nghị định này.
Công năng sử dụng của công trình có thể được tạo ra bởi một công trình độc
lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng
mục công trình có mối quan hệ tương hỗ với nhau tạo nên công năng chung. Dự
án đầu tư xây dựng có thể có một, một số công trình độc lập hoặc tổ hợp công
trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính. Công trình nằm trong một tổ hợp
công trình hoặc một dây chuyền công nghệ là hạng mục công trình trong tổ hợp
công trình hoặc dây chuyền công nghệ.
2. Cấp công trình xây dựng được xác định cho từng loại công trình theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 (sau
đây gọi là Luật số 50/2014/QH13) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020 (sau
đây gọi là Luật số 62/2020/QH14) được sử dụng trong quản lý các hoạt động đầu
tư xây dựng theo quy định về cấp công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc sử
dụng cấp công trình quy định tại khoản 2 Điều này trong quản lý các hoạt động
đầu tư xây dựng công trình sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công
trình
1. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình là các
hoạt động đo lường được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng để xác định
-- 5 of 96 --
6
thông số kỹ thuật và vị trí của vật liệu, cấu kiện, bộ phận công trình, phục vụ thi
công và nghiệm thu công trình xây dựng.
2. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải được thực hiện bởi các tổ chức,
cá nhân có năng lực theo quy định của pháp luật.
3. Các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác thí nghiệm chuyên ngành xây
dựng, quan trắc, trắc đạc công trình có trách nhiệm cung cấp số liệu một cách
trung thực, khách quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với các số liệu
mà mình cung cấp.
4. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt
động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình trong quá
trình thi công xây dựng công trình theo quy định của hợp đồng xây dựng và các
quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả
năng chịu lực của kết cấu công trình
1. Thí nghiệm đối chứng trong quá trình thi công xây dựng được thực hiện
trong các trường hợp sau:
a) Được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hợp đồng xây dựng;
b) Khi vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình hoặc công
trình được thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu
của hồ sơ thiết kế;
c) Theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
2. Kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình
được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hợp đồng xây dựng;
b) Khi công trình đã được thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo
chất lượng theo yêu cầu của thiết kế hoặc không đủ các căn cứ để đánh giá chất
lượng, nghiệm thu;
c) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư (PPP);
d) Theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm
thu theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này;
đ) Khi công trình hết tuổi thọ thiết kế mà chủ sở hữu công trình có nhu cầu
tiếp tục sử dụng;
e) Khi công trình đang khai thác, sử dụng có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm
bảo an toàn;
-- 6 of 96 --
7
g) Kiểm định xây dựng công trình phục vụ công tác bảo trì.
3. Nội dung kiểm định xây dựng:
a) Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, công trình xây dựng;
b) Kiểm định xác định nguyên nhân hư hỏng, xác định nguyên nhân sự cố,
thời hạn sử dụng của bộ phận công trình, công trình xây dựng;
c) Kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng.
4. Chi phí kiểm định xây dựng:
a) Chi phí kiểm định xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán theo quy
định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các quy định khác của
pháp luật có liên quan phù hợp với nội dung, khối lượng công việc theo hợp đồng
được ký kết giữa các bên hoặc đề cương kiểm định được phê duyệt;
b) Trong quá trình thi công xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng, nhà thầu
thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng và các nhà
thầu khác có liên quan phải chịu chi phí thực hiện kiểm định nếu kết quả kiểm
định liên quan đến công việc do mình thực hiện chứng minh được lỗi của các nhà
thầu này. Đối với các trường hợp còn lại, chi phí thực hiện kiểm định được tính
vào tổng mức đầu tư xây dựng công trình;
c) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả
chi phí thực hiện kiểm định trong quá trình khai thác, sử dụng. Trường hợp kết
quả kiểm định chứng minh được lỗi thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nào
có liên quan thì các tổ chức, cá nhân đó phải chịu chi phí kiểm định tương ứng
với lỗi do mình gây ra.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Giám định xây dựng
1. Nội dung giám định xây dựng:
a) Giám định chất lượng khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, vật liệu xây dựng,
cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình, công trình xây dựng;
b) Giám định nguyên nhân hư hỏng, sự cố công trình xây dựng theo quy định
tại Chương IV Nghị định này;
c) Các nội dung giám định khác.
2. Cơ quan có thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định xây dựng:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám định đối với các công trình trên
địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;
b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức giám định đối với công trình quốc
phòng, an ninh;
-- 7 of 96 --
8
c) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức giám định xây dựng
đối với các công trình xây dựng khi được Thủ tướng Chính phủ giao;
d) Thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định
tại khoản 1 Điều 46 Nghị định này.
3. Chi phí giám định xây dựng bao gồm một số hoặc toàn bộ các chi
phí sau:
a) Chi phí thực hiện giám định xây dựng của cơ quan giám định bao gồm
công tác phí và các chi phí khác phục vụ cho công tác giám định;
b) Chi phí thuê chuyên gia tham gia thực hiện giám định xây dựng bao gồm chi
phí đi lại, chi phí thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác và tiền công chuyên gia;
c) Chi phí thuê tổ chức thực