Nghị quyết81/2025/UBTVQBan hành: 27/06/2025Còn hiệu lực
Nghị quyết Thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực;
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishResolution - Vietnam (2025)
- 中文决议 - 越南 (2025)
- 日本語決議 - ベトナム (2025)
- 한국어결의 - 베트남 (2025)
- FrançaisRésolution - Vietnam (2025)
- РусскийРезолюция - Вьетнам (2025)
- EspañolResolución - Vietnam (2025)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiLuật 81/2025/QH
1. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở hợp nhất Tòa án
nhân dân tỉnh Tuyên Quang và Tòa án nhân dân tỉnh Hà Giang.
2. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân
dân tỉnh Lào Cai và Tòa án nhân dân tỉnh Yên Bái.
3. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở hợp nhất Tòa án
nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
4. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân
tỉnh Phú Thọ, Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình và Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
5. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân
dân tỉnh Bắc Ninh và Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang.
6. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân
dân tỉnh Hưng Yên và Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình.
7. Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng trên cơ sở hợp nhất Tòa án
nhân dân thành phố Hải Phòng và Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
-- 1 of 56 --
34 CÔNG BÁO/Số 915 + 916/Ngày 17-7-2025
8. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân
tỉnh Ninh Bình, Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam và Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
9. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân
dân tỉnh Quảng Trị và Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình.
10. Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng trên cơ sở hợp nhất Tòa án
nhân dân thành phố Đà Nẵng và Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam.
11. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở hợp nhất Tòa án
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum.
12. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân
dân tỉnh Gia Lai và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định.
13. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở hợp nhất Tòa án
nhân dân tỉnh Khánh Hòa và Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
14. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng trên cơ sở hợp nhất Tòa án
nhân dân tỉnh Lâm Đồng, Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông và Tòa án nhân dân tỉnh
Bình Thuận.
15. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân
dân tỉnh Đắk Lắk và Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.
16. Thành lập Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở hợp nhất
Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
17. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân
dân tỉnh Đồng Nai và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước.
18. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân
dân tỉnh Tây Ninh và Tòa án nhân dân tỉnh Long An.
19. Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ trên cơ sở hợp nhất Tòa án
nhân dân thành phố Cần Thơ, Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang và Tòa án nhân dân
tỉnh Sóc Trăng.
20. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long trên cơ sở hợp nhất Tòa án
nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre và Tòa án nhân dân tỉnh
Trà Vinh.
21. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở hợp nhất Tòa án
nhân dân tỉnh Đồng Tháp và Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.
-- 2 of 56 --
CÔNG BÁO/Số 915 + 916/Ngày 17-7-2025 35
22. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân
dân tỉnh Cà Mau và Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
23. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh An Giang trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân
dân tỉnh An Giang và Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.
24. Sau khi hợp nhất, thành lập, trong hệ thống tổ chức của Tòa án nhân dân
có 34 Tòa án nhân dân cấp tỉnh, trong đó có 19 Tòa án nhân dân tỉnh và 04 Tòa án
nhân dân thành phố được thành lập theo quy định tại các khoản từ khoản 1 đến
khoản 23 Điều này và 11 Tòa án nhân dân cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp, gồm
Tòa án nhân dân các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn,
Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và Tòa án nhân dân các thành phố:
Hà Nội, Huế.
25. Các Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy
định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, các luật về tố tụng và quy định khác của
pháp luật có liên quan. Các Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại các khoản từ
khoản 1 đến khoản 23 Điều này kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa
án nhân dân được hợp nhất theo quy định của pháp luật.
với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc
1. Các Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy phán
quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc bao gồm:
a) Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
b) Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng;
c) Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của các Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy
định tại khoản 1 Điều này đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán
quyết trọng tài vụ việc được quy định như sau:
a) Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối
với 18 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng; các
tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn,
Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên,
Thanh Hóa và Tuyên Quang;
-- 3 of 56 --
36 CÔNG BÁO/Số 915 + 916/Ngày 17-7-2025
b) Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ
đối với 07 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế; các tỉnh:
Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và Quảng Trị;
c) Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh
thổ đối với 09 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí
Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh
và Vĩnh Long.
1. Thành lập 355 Tòa án nhân dân khu vực tại 34 tỉnh, thành phố; số lượng và
tên gọi cụ thể của các Tòa án nhân dân khu vực tại từng tỉnh, thành phố theo tại
Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
2. Các Tòa án nhân dân khu vực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định
của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, các luật về tố tụng và quy định khác của pháp
luật có liên quan; kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân
cấp huyện theo quy định của pháp luật với phạm vi được quy định chi tiết tại Phụ
lục kèm theo Nghị quyết này.
1. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của 355 Tòa án nhân dân khu vực được
xác định tương ứng với phạm vi địa giới của các đơn vị hành chính cấp xã được
quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ
việc phá sản được quy định như sau:
a) Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ
đối với 18 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng; các
tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn,
Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên,
Thanh Hóa và Tuyên Quang;
b) Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đà Nẵng có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ
đối với 07 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế; các tỉnh:
Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và Quảng Trị;
-- 4 of 56 --
CÔNG BÁO/Số 915 + 916/Ngày 17-7-2025 37
c) Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm
quyền theo lãnh thổ đối với 09 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ,
Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp,
Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long.
3. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ
việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển
giao công nghệ được quy định như sau:
a) Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ
đối với 20 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng,
thành phố Huế; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai
Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Quảng Trị,
Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang;
b) Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm
quyền theo lãnh thổ đối với 14 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ,
thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đắk
Lắk, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Tây
Ninh và Vĩnh Long.
4. Địa điểm đặt trụ sở của Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao quyết định, bảo đảm gần dân, sát dân, tạo điều kiện thuận lợi cho người
dân khi tham gia tố tụng.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình, có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này; sắp xếp tổ chức bộ máy, quyết định
phân bổ biên chế, số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân; xử lý trụ sở, tài sản công
tại các Tòa án nhân dân và các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.
2. Chính phủ, căn cứ quy định tại Nghị quyết này, bố trí kinh phí để thực hiện việc
thành lập, sắp xếp các Tòa án nhân dân gồm: xây dựng, cải tạo, sửa chữa trụ sở;
-- 5 of 56 --
38 CÔNG BÁO/Số 915 + 916/Ngày 17-7-2025
mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc; đào tạo, bồi dưỡng và giải quyết chế
độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu tác động
do sắp xếp tổ chức bộ máy và các nhiệm vụ cần thiết khác.
Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua ngày 27 tháng 6 năm 2025./.
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
Trần Thanh Mẫn
-- 6 of 56 --
CÔNG BÁO/Số 915 + 916/Ngày 17-7-2025 39
PHỤ LỤC
TÊN GỌI VÀ PHẠM VI THẨM QUYỀN THEO LÃNH THỔ
CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC; KẾ THỪA QUYỀN,
NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025
của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ
của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực)
STT
Tên của
Tòa án nhân
dân khu vực
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ
của Tòa án nhân dân khu vực
Tòa án nhân dân
khu vực kế thừa
quyền, nghĩa vụ,
trách nhiệm của
các Tòa án nhân
dân cấp huyện
sau đây
1. Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh An Giang (15 đơn vị)
1 Tòa án nhân
dân khu vực 1 -
An Giang
Đối với 03 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
An Giang: Vĩnh Thông, Rạch Giá, Kiên Hải.
Rạch Giá, Kiên Hải
2 Tòa án nhân
dân khu vực 2 -
An Giang
Đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
An Giang: Phú Quốc, Thổ Châu.
Phú Quốc
3 Tòa án nhân
dân khu vực 3 -
An Giang
Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
An Giang: Tân Hội, Tân Hiệp, Thạnh Đông,
Thạnh Lộc, Châu Thành, Bình An.
Châu Thành (Kiên
Giang), Tân Hiệp
4 Tòa án nhân
dân khu vực 4 -
An Giang
Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
An Giang: Hòn Đất, Sơn Kiên, Mỹ Thuận, Bình
Sơn, Bình Giang.
Hòn Đất
5 Tòa án nhân
dân khu vực 5 -
An Giang
Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
An Giang: Định Hòa, Gò Quao, Vĩnh Hòa
Hưng, Vĩnh Tuy, Giồng Riềng, Thạnh Hưng,
Long Thạnh, Hòa Hưng, Ngọc Chúc, Hòa
Thuận.
Giồng Riềng, Gò Quao
6 Tòa án nhân
dân khu vực 6 -
An Giang
Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
An Giang: Vĩnh Bình, Vĩnh Thuận, Vĩnh
Phong, Vĩnh Hòa, U Minh Thượng.
U Minh Thượng,
Vĩnh Thuận
-- 7 of 56 --
40 CÔNG BÁO/Số 915 + 916/Ngày 17-7-2025
STT
Tên của
Tòa án nhân
dân khu vực
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ
của Tòa án nhân dân khu vực
Tòa án nhân dân
khu vực kế thừa
quyền, nghĩa vụ,
trách nhiệm của
các Tòa án nhân
dân cấp huyện
sau đây
7 Tòa án nhân
dân khu vực 7 -
An Giang
Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
An Giang: Đông Hòa, Tân Thạnh, Đông Hưng,
An Minh, Vân Khánh, Tây Yên, Đông Thái,
An Biên.
An Biên, An Minh
8 Tòa án nhân
dân khu vực 8 -
An Giang
Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
An Giang: Hà Tiên, Tô Châu, Tiên Hải, Hòa
Điền, Kiên Lương, Sơn Hải, Hòn Nghệ, Giang
Thành, Vĩnh Điều.
Hà Tiên, Kiên Lương,
Giang Thành
9 Tòa án nhân
dân khu vực 9 -
An Giang
Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
An Giang: Mỹ Hòa Hưng, Long Xuyên, Bình
Đức, Mỹ Thới.
Long Xuyên
10 Tòa án nhân
dân khu vực
10 - An Giang
Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh An
Giang: An Châu, Bình Hòa, Cần Đăng, Vĩnh Hanh,
Vĩnh An, Thoại Sơn, Óc Eo, Định Mỹ, Phú Hòa,
Vĩnh Trạch, Tây Phú.
Châu Thành (An
Giang), Thoại Sơn,
11 Tòa án nhân
dân khu vực
11 - An Giang
Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
An Giang: Chợ Mới, Cù Lao Giêng, Hội An,
Long Điền, Nhơn Mỹ, Long Kiến.
Chợ Mới
12 Tòa án nhân
dân khu vực
12 - An Giang
Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
An Giang: Phú Tân, Phú An, Bình Thạnh Đông,
Chợ Vàm, Hòa Lạc, Phú Lâm.
Phú Tân
13 Tòa án nhân
dân khu vực
13 - An Giang
Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
An Giang: Châu Đốc, Vĩnh Tế, Châu Phú, Mỹ
Đức, Vĩnh Thạnh Trung, Bình Mỹ, Thạnh Mỹ
Tây.
Châu Đốc, Châu Phú
14 Tòa án nhân
dân khu vực
14 - An Giang
Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
An Giang: An Cư, Núi Cấm, Tịnh Biên, Thới
Sơn, Chi Lăng, Ba Chúc, Tri Tôn, Ô Lâm, Cô
Tô, Vĩnh Gia.
Tịnh Biên, Tri Tôn
-- 8 of 56 --
CÔNG BÁO/Số 915 + 916/Ngày 17-7-2025 41
STT
Tên của
Tòa án nhân
dân khu vực
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ
của Tòa án nhân dân khu vực
Tòa án nhân dân
khu vực kế thừa
quyền, nghĩa vụ,
trách nhiệm của
các Tòa án nhân
dân cấp huyện
sau đây
15 Tòa án nhân
dân khu vực
15 - An Giang
Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
An Giang: An Phú, Vĩnh Hậu, Nhơn Hội,
Khánh Bình, Phú Hữu, Tân An, Châu Phong,
Vĩnh Xương, Tân Châu, Long Phú.
An Phú, Tân Châu
2. Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Bắc Ninh (09 đơn vị)
16 Tòa án nhân
dân khu vực 1 -
Bắc Ninh
Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
Bắc Ninh: Đồng Việt, Bắc Giang, Đa Mai, Tiền
Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thụy.
thành phố Bắc Giang
17 Tòa án nhân
dân khu vực 2 -
Bắc Ninh
Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
Bắc Ninh: Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Hoàng Vân,
Xuân Cẩm, Tự Lạn, Việt Yên, Nếnh, Vân Hà.
Việt Yên, Hiệp Hòa
18 Tòa án nhân
dân khu vực 3 -
Bắc Ninh
Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
Bắc Ninh: Yên Thế, Bố Hạ, Đồng Kỳ, Xuân
Lương, Tam Tiến, Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã
Nam, Phúc Hòa, Quang Trung.
Tân Yên, Yên Thế
19 Tòa án nhân
dân khu vực 4 -
Bắc Ninh
Đối với 13 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
Bắc Ninh: Lục Sơn, Trường Sơn, Cẩm Lý, Đông
Phú, Nghĩa Phương, Lục Nam, Bắc Lũng, Bảo Đài,
Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục.
Lục Nam, Lạng Giang
20 Tòa án nhân
dân khu vực 5 -
Bắc Ninh
Đối với 19 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
Bắc Ninh: Đại Sơn, Sơn Động, Tây Yên Tử,
Dương Hưu, Yên Định, An Lạc, Vân Sơn,
Biển Động, Lục Ngạn, Đèo Gia, Sơn Hải, Tân
Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao,
Chũ, Phượng Sơn, Tuấn Đạo.
Chũ, Lục Ngạn, Sơn
Động
21 Tòa án nhân
dân khu vực 6 -
Bắc Ninh
Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc
tỉnh Bắc Ninh: Kinh Bắc, Võ Cường, Vũ Ninh,
Hạp Lĩnh, Nam Sơn.
thành phố Bắc Ninh
-- 9 of 56 --
42 CÔNG BÁO/Số 915 + 916/Ngày 17-7-2025
STT
Tên của
Tòa án nhân
dân khu vực
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ
của Tòa án nhân dân khu vực
Tòa án nhân dân
khu vực kế thừa
quyền, nghĩa vụ,
trách nhiệm của
các Tòa án nhân
dân cấp huyện
sau đây
22 Tòa án nhân
dân khu vực 7 -
Bắc Ninh
Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc
tỉnh Bắc Ninh: Từ Sơn, Tam Sơn, Đồng
Nguyên, Phù Khê, Yên Phong, Văn Môn,
Tam Giang, Yên Trung, Tam Đa.
Yên Phong, Từ Sơn
23 Tòa án nhân
dân khu vực 8 -
Bắc Ninh
Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc
tỉnh Bắc Ninh: Quế Võ, Phương Liễu, Nhân
Hòa, Đào Viên, Bồng Lai, Chi Lăng, Phù
Lãng, Tiên Du, Liên Bão, Tân Chi, Đại
Đồng, Phật Tích.
Quế Võ, Tiên Du
24 Tòa án nhân
dân khu vực 9 -
Bắc Ninh
Đối với 15 đơn vị hành chính cấp xã thuộc
tỉnh Bắc Ninh: Thuận Thành, Mão Điền,
Trạm Lộ, Trí Quả, Song Liễu, Ninh Xá, Gia
Bình, Nhân Thắng, Đại Lai, Cao Đức, Đông
Cứu, Lương Tài, Lâm Thao, Trung Chính,
Trung Kênh.
Thuận Thành, Gia
Bình, Lương Tài
3. Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Cà Mau (09 đơn vị)
25 Tòa án nhân
dân khu vực 1 -
Cà Mau
Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
Cà Mau: An Xuyên, Lý Văn Lâm, Tân Thành,
Hòa Thành.
thành phố Cà Mau
26 Tòa án nhân
dân khu vực 2 -
Cà Mau
Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc
tỉnh Cà Mau: U Minh, Nguyễn Phích, Khánh
Lâm, Khánh An, Thới Bình, Trí Phải, Tân
Lộc, Hồ Thị Kỷ, Biển Bạch.
Thới Bình, U Minh
27 Tòa án nhân
dân khu vực 3 -
Cà Mau
Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
Cà Mau: Khánh Bình, Đá Bạc, Khánh Hưng,
Sông Đốc, Trần Văn Thời, Cái Đôi Vàm,
Nguyễn Việt Khái, Phú Tân, Phú Mỹ.
Trần Văn Thời, Phú
Tân
28 Tòa án nhân
dân khu vực 4 -
Cà Mau
Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc
tỉnh Cà Mau: Tân Thuận, Tân Tiến, Tạ An
Khương, Trần Phán, Thanh Tùng, Đầm Dơi,
Quách Phẩm, Lương Thế Trân, Tân Hưng,
Hưng Mỹ, Cái Nước.
Cái Nước, Đầm Dơi
-- 10 of 56 --
CÔNG BÁO/Số 915 + 916/Ngày 17-7-2025 43
STT
Tên của
Tòa án nhân
dân khu vực
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ
của Tòa án nhân dân khu vực
Tòa án nhân dân
khu vực kế thừa
quyền, nghĩa vụ,
trách nhiệm của
các Tòa án nhân
dân cấp huyện
sau đây
29 Tòa án nhân
dân khu vực 5 -
Cà Mau
Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
Cà Mau: Phan Ngọc Hiển, Đất Mũi, Tân Ân,
Đất Mới, Năm Căn, Tam Giang.
Năm Căn, Ngọc Hiển
30 Tòa án nhân
dân khu vực 6 -
Cà Mau
Đối với 03 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
Cà Mau: Bạc Liêu, Vĩnh Trạch, Hiệp Thành.
thành phố Bạc Liêu
31 Tòa án nhân
dân khu vực 7 -
Cà Mau
Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc
tỉnh Cà Mau: Hòa Bình, Vĩnh Mỹ, Vĩnh Hậu,
Vĩnh Lợi, Hưng Hội, Châu Thới.
Hòa Bình, Vĩnh Lợi
32 Tòa án nhân
dân khu vực 8 -
Cà Mau
Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
Cà Mau: Giá Rai, Láng Tròn, Phong Thạnh,
Gành Hào, Định Thành, An Trạch, Long Điền,
Đông Hải.
Đông Hải, Giá Rai
33 Tòa án nhân
dân khu vực 9 -
Cà Mau
Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc
tỉnh Cà Mau: Hồng Dân, Vĩnh Lộc, Ninh
Thạnh Lợi, Ninh Quới, Phước Long, Vĩnh
Phước, Phong Hiệp, Vĩnh Thanh.
Hồng Dân, Phước
Long
4. Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Cao Bằng (05 đơn vị)
34 Tòa án nhân
dân khu vực 1 -
Cao Bằng
Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
Cao Bằng: Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang,
Hòa An, Nam Tuấn, Bạch Đằng, Nguyễn Huệ.
thành phố Cao Bằng,
Hòa An
35 Tòa án nhân
dân khu vực 2 -
Cao Bằng
Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
Cao Bằng: Minh Khai, Canh Tân, Kim Đồng,
Thạch An, Đông Khê, Đức Long, Phục Hòa, Bế
Văn Đàn, Độc Lập, Quảng Uyên, Hạnh Phúc.
Quảng Hòa, Thạch
An
36 Tòa án nhân
dân khu vực 3 -
Cao Bằng
Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
Cao Bằng: Quang Hán, Trà Lĩnh, Quang Trung,
Đoài Dương, Trùng Khánh, Đàm Thủy, Đình
Phong, Lý Quốc, Hạ Lang, Vinh Quý, Quang Long.
Trùng Khánh, Hạ Lang
-- 11 of 56 --
44 CÔNG BÁO/Số 915 + 916/Ngày 17-7-2025
STT
Tên của
Tòa án nhân
dân khu vực
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ
của Tòa án nhân dân khu vực
Tòa án nhân dân
khu vực kế thừa
quyền, nghĩa vụ,
trách nhiệm của
các Tòa án nhân
dân cấp huyện
sau đây
37 Tòa án nhân
dân khu vực 4 -
Cao Bằng
Đối với 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh
Ca
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Dòng thời gian hiệu lực
Các văn bản sửa đổi, thay thế hoặc bãi bỏ liên quan — theo nguồn chính thống đã xác minh. Đối chiếu bản gốc khi áp dụng.
- 27/06/2025Ban hành · 81/2025/UBTVQ
- 16/06/2025Sửa đổi, bổ sung203/2025/QH15 — Nghị quyết số 203/2025/QH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- 24/06/2025Sửa đổi, bổ sung81/2025/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 81/2025/QH15
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)
Sửa đổi, bổ sung (2)
Căn cứ (1)