Công văn21/VBHN-BTNMTBan hành: 22/11/2011Còn hiệu lực
Thông tư Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishOfficial Letter - Vietnam (2011)
- 中文公函 - 越南 (2011)
- 日本語公文 - ベトナム (2011)
- 한국어공문 - 베트남 (2011)
- FrançaisLettre officielle - Vietnam (2011)
- РусскийОфициальное письмо - Вьетнам (2011)
- EspañolCarta oficial - Vietnam (2011)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (5)
- Sửa đổiNghị định 27/2019/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 27/2019/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 27/2019/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 15/2024/TT-BTNMT
- Bãi bỏThông tư 15/2024/TT-BTNMT
dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý.
và thay thế Quyết định số 2826/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ
thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý2.
1 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo
đạc, bản đồ và thông tin địa lý có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.”
2 Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ
thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý quy định như sau:
“Điều 15. Quy định chuyển tiếp
-- 1 of 96 --
2
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục
trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài
nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để
nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BTNMT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐVN.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thì thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.”
-- 2 of 96 --
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2011/TT-BTNMT ngày 22 tháng 11 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần 1
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý áp
dụng để tính đơn giá sản phẩm Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý bao gồm
nội dung các công việc sau
1.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000)
bằng công nghệ chụp ảnh hàng không;
1.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000)
từ bản đồ địa hình số;
1.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (tỷ lệ 1:10.000) từ bản đồ địa chính
cơ sở;
1.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý (tỷ lệ 1:5.000 và 1:10.000) từ Cơ sở
dữ liệu thông tin Địa hình - Thủy văn;
1.5. Xây dựng Cơ sở dữ liệu nền địa lý từ các Cơ sở dữ liệu tỷ lệ lớn.
2. Đối tượng áp dụng:
Định mức này áp dụng cho các cơ quan, các tổ chức và cá nhân có liên quan
đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau:
3.1. 3 Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người
lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc
hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy
định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần 2 của định
mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.
Thành phần định mức lao động gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ
bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 3 of 96 --
4
b) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố cơ
bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến
thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;
c) Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước công
việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động
cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu
trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;
d) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản
phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm
- Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực
hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp
thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
+ Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). Lao
động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên
ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy
định của pháp luật.
+ Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá
nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển
thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất
tạo ra sản phẩm.
- Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc;
ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc.
- Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
+ Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao
gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp,
học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một
(01) năm.
Mức thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương = Định mức lao động kỹ thuật
trực tiếp x
34
312
+ Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất
cả các bước công việc.
3.2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định
mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc).
-- 4 of 96 --
5
- Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra
một sản phẩm (thực hiện một công việc).
- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian (ca) người lao động trực
tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực
hiện một công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ (khung thời gian tính hao mòn), thiết bị (khung
thời gian tính khấu hao) là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt
động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ
thuật của dụng cụ, thiết bị.
- Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng
- Khung thời gian tính khấu hao thiết bị: theo quy định tại các Thông tư liên
tịch hướng dẫn lập dự toán giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ
sở công suất của dụng cụ, thiết bị và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức
điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5%
hao hụt.
d)4 (được bãi bỏ).
đ)5 (được bãi bỏ).
4. Khi áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc
phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để
tổng hợp, điều chỉnh kịp thời.
- Bảng quy định viết tắt trong định mức kinh tế - kỹ thuật
Nội dung viết tắt Chữ viết tắt
Bản đồ địa hình BĐĐH
Bảo hộ lao động BHLĐ
Bình đồ ảnh BĐA
Cơ sở dữ liệu CSDL
Mô hình số địa hình (mô hình số độ cao bề mặt địa hình) DTM
Đồng bằng sông Cửu Long ĐBSCL
4 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
5 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 5 of 96 --
6
Nội dung viết tắt Chữ viết tắt
Đơn vị tính ĐVT
Kiểm tra nghiệm thu KTNT
Kỹ sư bậc 5 KS5
Kỹ thuật viên bậc 4 KTV4
Loại khó khăn 1 KK1
Nội dung hiện chỉnh NDHC
Số thứ tự TT
Đối tượng địa lý ĐTĐL
Khoảng cao đều KCĐ
Bản quyền BQ
Tài liệu TL
Dụng cụ DC
Công suất C.S
Thời hạn TH
Máy in phun bản đồ khổ A0 Máy in Plotter
- 6 Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ
việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính bằng 25% so với mức
lao động kỹ thuật ngoại nghiệp quy định trong nội dung định mức này.
- Hệ số mức cho các công việc liên quan đến sử dụng phim ảnh cũ được
tính như bảng sau:
Số
TT
Danh mục
công việc
Hệ số mức cho phim ảnh hàng không, vệ tinh
3 đến < 5 năm Từ 5 năm trở lên
A Ngoại nghiệp
1 Khống chế ảnh 0,05 Thêm 0,03/năm, không quá 0,30
2 Điều vẽ ảnh 0,20 Thêm 0,05/năm, không quá 0,40
B Nội nghiệp
1 Đo vẽ 0,10 Thêm 0,05/năm, không quá 0,30
6 Gạch đầu dòng này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 15/2024/TT-
BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội
dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 6 of 96 --
7
Phần 2
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
I. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ TỪ ẢNH HÀNG KHÔNG
1. Khống chế ảnh phục vụ xây dựng CSDL nền địa lý
Thực hiện theo định mức về khống chế ảnh quy định tại Định mức kinh tế
kỹ thuật đo đạc bản đồ được ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-
BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây
gọi là Định mức 05).
2. Tăng dày phục vụ xây dựng CSDL nền địa lý
Thực hiện theo Định mức Tăng dày tại Định mức 05.
3. Đo bù phục vụ xây dựng CSDL nền địa lý
Thực hiện theo định mức Đo bù tại Định mức 05.
4. Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số
4.1. Định mức lao động
4.1.1. Nội dung công việc
Nghiên cứu văn bản kỹ thuật, chuẩn bị tư tài liệu, thiết bị, lập sơ đồ phạm
vi đo vẽ, lập đường dẫn ảnh, kiểm tra định hướng mô hình; đo vẽ các đối tượng
địa lý, đo vẽ tim sông, tim đường giao thông, tạo điểm nút yếu tố đường; lập mô
hình số địa hình DTM (vẽ đặc trưng địa hình theo quy định chi tiết gồm gò đống,
hố đào, ruộng bậc thang, vách đá, núi đá, khe rãnh, xói mòn, bờ lở ven sông, bờ
đê, đập, kênh mương…); lập bình đồ ảnh (nắn ảnh, cắt ghép, in bình đồ ảnh); tạo
siêu dữ liệu, lập tệp tin, ghi dữ liệu vào đĩa DVD; tu chỉnh chất lượng; phục vụ
KTNT, giao nộp sản phẩm.
4.1.2. Phân loại khó khăn
- Tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000.
Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng
lưới đường xá, kênh mương không phức tạp.
Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà
cao tầng, mạng lưới đường xá, kênh mương phức tạp.
Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng
nhiều, mạng lưới đường xá phức tạp và đang thay đổi.
Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2.000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc,
nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường xá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.
- Tỷ lệ 1:10.000.
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, ít địa vật, ít có biến
động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.
-- 7 of 96 --
8
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức
tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa, vùng đồi thấp, dân cư
thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng
trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng núi đi lại khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố,
nhiều thực phủ; vùng thành phố, thị xã; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức
tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp.
4.1.3. Định biên: trong bảng định mức.
4.1.4. Định mức: công/mảnh
Bảng 1
Mức Công việc KK 1:2.000 1:5.000 1:10.000
Tỷ lệ ảnh
1:7.000
đến
1:9.000
1:10.000
đến
1:12.000
1:10.000
đến
1:15.000
1:16.000
đến
1:20.000
1:16.000
đến
1:20.000
1:20.000
đến
1:30.000
≤ 1:30.000
Định biên 1KS3 1KS3 1KS4 1KS4 1KS4 1KS4 1KS4
Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số
a KCĐ 0,5m
1 39,54 47,30
2 51,96 58,17
3 64,05 70,79
4 76,85 85,18
b KCĐ 1m
1 34,29 41,22 54,70 67,65 175,99 184,66 193,83
2 45,28 50,67 73,57 86,60 199,82 209,80 220,32
3 55,54 61,47 82,25 98,99 224,09 232,11 243,75
4 66,72 73,78
c KCĐ 2m
(2,5m)
1 29,15 34,98 47,57 58,83 153,35 160,88 168,85
2 38,59 43,19 63,97 75,50 173,36 181,92 190,90
3 47,31 52,72 71,37 86,26 194,13 201,83 211,96
4 58,41 65,09
d KCĐ 5m
1 40,44 50,01 133,65 140,21 147,12
2 54,37 63,94 151,05 158,49 166,30
3 60,66 73,23 169,12 175,09 183,75
đ KCĐ 10m
1 113,40 119,53 125,40
2 128,74 135,05 141,71
3 144,10 149,17 156,53
Ghi chú:
Mức tính riêng cho từng công việc của Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số
+ Lập DTM: 0,15
-- 8 of 96 --
9
+ Đo vẽ ĐTĐL, địa hình: 0,80
+ Lập BĐA: 0,05
4.2. Định mức vật tư và thiết bị
4.2.1. Dụng cụ Đo vẽ trên trạm ảnh số: ca/mảnh
Bảng 2
TT Danh mục dụng cụ ĐVT TH 1:2.000 1:5.000 1:10.000
1 Áo Blu (BHLĐ) cái 9 44,43 69,00 147,00
2 Dép đi trong phòng đôi 6 44,43 69,00 147,00
3 Bàn máy vi tính cái 96 44,43 69,00 147,00
4 Ghế máy vi tính cái 96 44,43 69,00 147,00
5 Giá để tài liệu cái 96 11,10 17,25 36,75
6 Tủ đựng tài liệu cái 96 11,10 17,25 36,75
7 Êke (2 cái) bộ 24 0,50 0,75 1,00
8 Thước nhựa 1.2m cái 36 0,50 0,75 1,00
9 Chuột máy tính cái 4 33,32 51,76 110,25
10 Đồng hồ treo tường cái 48 11,10 17,25 36,75
11 Quy phạm nội nghiệp quyển 60 1,00 2,00 3,00
12 Quy phạm ngoại nghiệp quyển 60 1,00 2,00 3,00
13 Ký hiệu bản đồ quyển 60 1,00 2,00 3,00
14 Quy định số hóa quyển 48 1,00 2,00 3,00
15 Ổn áp (chung) 10A cái 48 11,10 17,25 36,75
16 Đèn neon 40W bộ 48 44,43 69,00 147,00
17 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 2,91 4,48 9,56
18 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,34 0,54 1,15
19 Quạt thông gió 40W cái 36 7,46 11,50 24,50
20 Quạt trần 100W cái 60 7,46 11,50 24,50
21 Lưu điện 600W cái 60 11,10 17,25 36,75
22 Điện kW 76,87 118,78 253,30
Ghi chú
(1) Mức đo từng trường hợp tính theo bảng hệ số trong bảng sau
Bảng 3
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số
1 Tỷ lệ 1:2.000
1.1 Tỷ lệ ảnh 1:7.000 – 1:9.000
KCĐ 0,5m 0,71 0,94 1,15 1,38
KCĐ 1m 0,62 0,82 1 1,20
-- 9 of 96 --
10
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
KCĐ 2m 0,53 0,69 0,85 1,05
1.2 Tỷ lệ ảnh 1:10.000 – 1:12.000
KCĐ 0,5m 0,85 1,05 1,27 1,52
KCĐ 1m 0,74 0,91 1,11 1,32
KCĐ 2m 0,63 0,78 0,94 1,17
2 Tỷ lệ 1:5.000
2.1 Tỷ lệ ảnh 1:10.000 – 1:15.000
KCĐ 1m 0,64 0,86 0,95
KCĐ 2,5m 0,56 0,75 0,83
KCĐ 5m 0,48 0,64 0,71
2.2 Tỷ lệ ảnh 1:16.000 – 1:20.000
KCĐ 1m 0,89 1,00 1,15
KCĐ 2,5m 0,69 0,88 1
KCĐ 5m 0,59 0,75 0,85
3 Tỷ lệ 1:10.000
3.1 Tỷ lệ ảnh 1:16.000 – 1:20.000
KCĐ 1m 0,96 1,08 1,21
KCĐ 2,5m 0,83 0,94 1,06
KCĐ 5m 0,73 0,82 0,92
KCĐ 10m 0,62 0,70 0,78
3.2 Tỷ lệ ảnh <1:20.000 -> 1:30.000
KCĐ 1m 1,01 1,14 1,26
KCĐ 2,5m 0,88 0,99 1,09
KCĐ 5m 0,76 0,86 0,95
KCĐ 10m 0,65 0,73 0,81
3.3 Tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000
KCĐ 1m 1,05 1,19 1,32
KCĐ 2,5m 0,92 1,04 1,15
KCĐ 5m 0,80 0,91 1
KCĐ 10m 0,68 0,77 0,65
(2) Mức tính riêng cho từng công việc của Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số
+ Lập DTM: 0,15
+ Đo vẽ ĐTĐL, địa hình: 0,80
+ Lập BĐA: 0,05
4.2.2. Thiết bị Đo vẽ trên trạm ảnh số: ca/mảnh
-- 10 of 96 --
11
Bảng 4
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS
(kW) KK1 KK2 KK3 KK4
1 Đo vẽ trên trạm ảnh số tỷ lệ 1:2.000 khi tỷ lệ ảnh 1:10.000 – 1:12.000
1.1 KCĐ 0,5m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 27,25 33,52 40,79 49,08
Phần mềm BQ 27,25 33,52 40,79 49,08
Đầu ghi DVD cái 0,4 1,53 1,88 2,28 2,75
Máy in Laser cái 0,4 3,05 3,75 4,57 5,49
Điều hòa cái 2,2 6,78 8,34 10,15 12,21
Điện năng kW 369,60 454,54 553,15 665,59
1.2 KCĐ 1m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 23,75 29,20 35,42 42,51
Phần mềm BQ 23,75 29,20 35,42 42,51
Đầu ghi DVD cái 0,4 1,33 1,63 1,98 2,38
Máy in Laser cái 0,4 2,66 3,27 3,96 4,76
Điều hòa cái 2,2 5,91 7,26 8,81 10,58
Điện năng kW 322,09 395,93 480,32 576,51
1.3 KCĐ 2m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 20,16 24,89 30,38 37,50
Phần mềm BQ 20,16 24,89 30,38 37,50
Đầu ghi DVD cái 0,4 1,13 1,39 1,70 2,10
Máy in Laser cái 0,4 2,26 2,79 3,40 4,20
Điều hòa cái 2,2 5,01 6,19 7,56 9,33
Điện năng kW 273,33 337,48 411,95 508,61
2 Đo vẽ trên trạm ảnh số tỷ lệ 1:5.000 khi tỷ lệ ảnh 1:10.000 – 1:15.000
2.1 KCĐ 1m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 29,32 39,43 44,09
Phần mềm BQ 29,32 39,43 44,09
Đầu ghi DVD cái 0,4 1,47 1,97 2,20
Máy in Laser cái 0,4 2,93 3,94 4,41
Điều hòa cái 2,2 7,33 9,86 11,02
Điện năng kW 396,51 533,30 596,22
2.2 KCĐ 2,5m
Trạm đo vẽ bộ 1,0 25,50 34,29 38,25
Phần mềm BQ 25,50 34,29 38,25
Đầu ghi DVD cái 0,4 1,27 1,71 1,91
-- 11 of 96 --
12
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS
(
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)