Thông tư1126/TTBan hành: 18/01/2024Còn hiệu lực
Thông tư Quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Mục lục - 4 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về quy trình kỹ thuật xây dựng, cập nhật cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai gồm các cơ sở dữ liệu thành phần: địa chính; điều tra,
đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giá đất;
thống kê, kiểm kê đất đai; dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
Quy trình kỹ thuật xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm
pháp luật về đất đai và cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai được thực hiện theo quy định của
pháp luật chuyên ngành.
-- 1 of 60 --
2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng quản lý đất
đai ở địa phương; Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai; công chức làm công tác địa chính ở xã, phường, thị trấn.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xây dựng, cập
nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Thành phần của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Thành phần của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 165. của Luật Đất đai được thiết kế theo mô hình dữ liệu gồm: dữ liệu
không gian đất đai, dữ liệu thuộc tính đất đai, dữ liệu đất đai phi cấu trúc và siêu
dữ liệu đất đai. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được tổ chức xây dựng, quản lý
theo phân cấp từ trung ương đến địa phương như sau:
1. Cơ sở dữ liệu đất đai do địa phương tổ chức xây dựng, quản lý trong
phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm:
a) Cơ sở dữ liệu địa chính;
b) Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
c) Cơ sở dữ liệu giá đất;
d) Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đ) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
2. Cơ sở dữ liệu đất đai do trung ương tổ chức xây dựng, quản lý gồm:
a) Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với cấp
vùng kinh tế - xã hội và cả nước;
b) Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với cấp quốc gia;
c) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai đối với cấp vùng kinh tế - xã hội
và cả nước;
d) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai: dữ liệu về hồ sơ đất đai tại
trung ương; dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất; dữ liệu về
thông tin kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính; dữ liệu tổ chức, cá nhân nước
ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; dữ liệu về Giấy chứng nhận bị thu hồi,
huỷ; dữ liệu tổng hợp về giá đất;
đ) Cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được
tích hợp lên trung ương.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.