Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 13/Ngày 05-04-2026 8
-- 8 of 64 --
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 739/QĐ-UBND
ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
_________________________
1. Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ mới ban hành
TT Tên TTHC
nội bộ
Tên văn bản
quy định TTHC nội bộ Lĩnh vực Cơ quan thực hiện
1
Phê duyệt
chương trình phát
triển đô thị
-
Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày
24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về phân loại đô thị (sau
đây gọi chung là
Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15).
-
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP
ngày 22/01/2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của
Nghị quyết về phân loại đô thị (sau
đây gọi chung là
Nghị định số
35/2026/NĐ-CP).
Phát triển
đô thị
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
2
Phê duyệt kế
hoạch phát triển
đô thị
-
Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
-
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
Phát triển
đô thị
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc Ủy
ban nhân dân cấp
xã[1] (trường hợp
được phân cấp)
2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được thay thế
TT
Mã số
TTHC
nội bộ
Tên TTHC nội bộ
được thay thế
Tên TTHC
nội bộ
thay thế
Tên văn bản quy định
nội dung thay thế Lĩnh vực Cơ quan
thực hiện
1 6.001427
Thẩm định đề án
phân loại đô thị loại
I, II, III và loại IV
Công nhận
đô thị loại
II, loại III
-
Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15.
-
Nghị định số
35/2026/NĐ-CP.
Phát triển
đô thị
Ủy ban
nhân dân
cấp tỉnh
2 6.001428
Thẩm định báo cáo
rà soát tiêu chí phân
loại đô thị, báo cáo
đánh giá trình độ
phát triển cơ sở hạ
tầng đô thị
Công nhận
trình độ
phát triển
đô thị
-
Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15.
-
Nghị định số
35/2026/NĐ-CP.
Phát triển
đô thị
Ủy ban
nhân dân
cấp tỉnh
CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 13/Ngày 05-04-2026 9
-- 9 of 64 --
PHỤ LỤC II. NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
A. Thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh
I. Phê duyệt chương trình phát triển đô thị
1. Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Sở Xây dựng lập báo cáo đề xuất xây dựng chương trình phát triển đô thị,
đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của
Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt
thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Sở Xây dựng trực tiếp xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng chương
trình phát triển đô thị và lấy ý kiến góp ý của các sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh,
thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc các
xã, đặc khu dự kiến thành đô thị và các cơ quan liên quan khác theo yêu cầu của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của
Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp
ý, Sở Xây dựng hoàn thiện chương trình và gửi hồ sơ chương trình phát triển đô thị
đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh thông qua chương trình phát triển đô thị.
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt
chương trình phát triển đô thị theo Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến. Hồ sơ thủ tục hành chính phải được thực hiện quản trị nội bộ trên môi
trường điện tử.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chương trình
phát triển đô thị bao gồm: (i) Tờ trình của Sở Xây dựng; (ii) Dự thảo chương trình
phát triển đô thị; (iii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý.
CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 13/Ngày 05-04-2026 10
-- 10 of 64 --
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông
qua chương trình phát triển đô thị gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
(ii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
Tối đa 30 ngày làm việc (không tính thời gian xây dựng dự thảo chương
trình phát triển đô thị và thời gian Hội đồng nhân dân cấp tỉnh họp thông qua
chương trình phát triển đô thị).
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Sở Xây dựng.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định phê duyệt
chương trình phát triển đô thị theo Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề cương xây dựng chương trình phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 01
của Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 02
của Phụ lục số I ban hành kèm theo
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Việc xây dựng chương trình phát triển đô thị phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch tỉnh, thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn, kế
hoạch cấp quốc gia, cấp vùng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch
phát triển vùng kinh tế, quy hoạch sử dụng đất có liên quan đến phát triển đô thị và
khả năng huy động nguồn lực thực tế tại địa phương.
- Đáp ứng các yêu cầu về phát triển đô thị thông minh, đô thị tăng trưởng
xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu
phòng chống thiên tai theo quy định.
11. Căn cứ pháp lý:
-
Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
-
Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 13/Ngày 05-04-2026 11
-- 11 of 64 --
Mẫu số 01. Đề cương xây dựng chương trình phát triển đô thị
A. THUYẾT MINH
Phần I. Phần mở đầu
1. Lý do và sự cần thiết (căn cứ chính trị, pháp lý, thực tiễn).
2. Phạm vi, thời hạn, trách nhiệm cơ quan lập, thực hiện, phối hợp trong
chương trình phát triển đô thị.
3. Các yêu cầu, nội dung khác về chương trình phát triển đô thị theo tình
hình thực tế địa phương.
Phần II. Thực trạng phát triển đô thị trên địa bàn
1. Hiện trạng hệ thống đô thị
- Nêu hiện trạng đô thị trên địa bàn (số lượng, danh mục, loại đô thị hiện
hữu); danh mục theo loại đô thị; tỷ lệ đô thị hóa; tốc độ tăng dân số đô thị; vai trò,
chức năng của các đô thị trong tỉnh, thành phố.
- Hiện trạng không gian và phân bố đô thị về quy mô, ranh giới và cấu trúc
không gian các đô thị; phân bố dân cư, đất xây dựng đô thị; mối quan hệ đô thị -
nông thôn; mức độ phát triển đô thị theo quy hoạch; tình trạng mở rộng đô thị, phát
triển dàn trải (nếu có).
2. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị về giao thông đô thị và kết nối
liên đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải; cấp điện, chiếu sáng đô thị; quản
lý chất thải rắn, nghĩa trang; hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và phát triển
đô thị thông minh (nếu có)...
3. Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội đô thị về các loại hình nhà ở; các công
trình y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao; không gian công cộng, cây xanh đô thị....
4. Hiện trạng môi trường đô thị, thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh
và thích ứng biến đổi khí hậu (các tác động về ngập úng, ô nhiễm, suy giảm không
gian xanh,...).
5. Đánh giá kết quả thực hiện chương trình phát triển đô thị kỳ trước
- Kết quả đạt được: Đánh giá cụ thể về mức độ hoàn thành các mục tiêu, chỉ
tiêu chính của chương trình; kết quả đầu tư xây dựng, cải tạo, chỉnh trang và phát
triển mới các đô thị; kết quả công nhận loại đô thị, đánh giá trình độ phát triển hạ
tầng đô thị; kết quả thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến
đổi khí hậu; kết quả huy động, sử dụng các nguồn lực đầu tư phát triển đô thị.
CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 13/Ngày 05-04-2026 12
-- 12 of 64 --
- Đánh giá tác động của chương trình đóng góp vào phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh, thành phố; nâng cao hiệu quả quản lý đô thị, quản lý quy hoạch - xây
dựng đến đời sống dân cư đô thị.
6. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chương trình gồm thể
chế, chính sách; công tác quy hoạch; nguồn lực; tổ chức thực hiện.
Phần III. Nội dung chương trình phát triển đô thị
1. Mục tiêu: các mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể trong kỳ chương trình
của địa phương.
2. Định hướng trong kỳ thực hiện chương trình
Các định hướng phát triển hệ thống đô thị; tổ chức không gian đô thị; phát
triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hệ thống hạ tầng xã hội; định hướng bảo vệ môi
trường, phát triển đô thị tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu (dự
báo theo kịch bản biến đổi khí hậu); định hướng huy động nguồn lực và quản lý
thực hiện.
3. Dự kiến các chỉ tiêu phát triển đô thị, bao gồm:
- Một số chỉ tiêu phát triển đô thị chủ yếu.
- Lộ trình công nhận các đô thị mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu
có) trong kỳ chương trình.
- Chỉ tiêu về phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí
hậu và phát triển bền vững.
- Các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh khác do địa phương quyết định (lựa chọn
phù hợp đặc thù phát triển của tỉnh).
4. Các nhiệm vụ, giải pháp, dự án thực hiện
- Các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tổ chức phát triển đô thị tăng trưởng
xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu
phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật và thực tế của địa phương; giải
pháp quy hoạch, cơ chế, nguồn lực, tài chính, tín dụng, thủ tục hành chính và các
nhiệm vụ, giải pháp liên quan khác phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Trường hợp có nội dung liên quan đến cơ chế hoặc nguồn lực của Trung
ương thì trong chương trình cần có đề xuất cụ thể về cơ chế, cơ quan bố trí nguồn
lực, thời gian thực hiện; trách nhiệm tổ chức thực hiện.
CÔNG B