Mục lục - 25 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị (sau đây gọi chung là Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15), bao gồm: a) Khoản 4
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị và kinh phí thực hiện lập, thẩm định, công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị; b)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. về phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị. 2. Đối với việc phát triển đô thị thông minh thì thực hiện theo quy định của pháp luật về phát triển đô thị thông minh.
Chương III PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Mục 1 PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH
Điều 11. của Nghị định này mà thuộc tiêu chí, tiêu chuẩn về phân loại đô thị theo loại đô thị tương ứng được quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 thì phải đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định của Nghị quyết này. 6. Đối với các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại
Chương III PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Mục 1 PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH
Điều 11. của Nghị định này mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện thực tế của từng đô thị để xác định các tiêu chí bắt buộc áp dụng và các tiêu chí địa phương được lựa chọn áp dụng trong từng giai đoạn cụ thể.
Chương III PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Mục 1 PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH
Điều 11. của Nghị định này mà thuộc tiêu chí, tiêu chuẩn về phân loại đô thị theo quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 thì phải đáp ứng mức quy định của loại đô thị tương ứng. Đối với các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh không thuộc tiêu chí, tiêu chuẩn về phân loại đô thị theo quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại khoản 5
Chương III PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Mục 1 PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH
Điều 11. của Nghị định này. Trường hợp thực hiện cải tạo, chỉnh trang tuyến phố hoặc di dời các công trình gây ô nhiễm môi trường tại đô thị thì căn cứ vào điều kiện hiện trạng của khu vực thực hiện cải tạo, chỉnh trang, địa phương phải quy hoạch, bố trí các khu vực không gian công cộng, tăng tỷ lệ diện tích đất cây xanh, hạn chế việc bố trí các khu dân cư vào địa điểm di dời; thực hiện sử dụng vật liệu phát thải carbon thấp, thân thiện với môi trường, có hệ thống công trình tiết kiệm năng lượng; khôi phục, cải tạo kênh mương, ao, hồ, đầm, hệ thống thu giữ, lưu trữ, thoát nước và xử lý nước thải, xử lý môi trường nước đô thị theo quy định. 2. Yêu cầu cụ thể đối với khu vực đô thị mở rộng: ngoài việc phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch có liên quan đến các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh về đất cây xanh đô thị, đất cây xanh công cộng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các tiêu chí liên quan khác, khi lập, điều chỉnh và triển khai thực hiện quy hoạch đô thị, địa phương còn phải xác định cụ thể các tiêu chí, tiêu chuẩn tương ứng với loại đô thị theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 và các tiêu chí khác quy định tại
Chương III PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Mục 1 PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH
Điều 11. của Nghị định này để triển khai đầu tư xây dựng dự án, các công trình tại khu vực đô thị mở rộng. 3. Yêu cầu cụ thể đối với đô thị mới: việc phát triển đô thị tăng trưởng xanh phải đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn theo loại đô thị tương ứng theo quy định Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, quy định tại
Chương III PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Mục 1 PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH
Điều 11. của Nghị định này. 4. Đối với các dự án đầu tư xây dựng tại đô thị, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, khi thực hiện phê duyệt dự án, đầu tư xây dựng và quản lý dự án phải tuân thủ các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh đã được xác định trong quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định (bao gồm không gian mở, mặt nước, công viên cây xanh, hệ thống cây xanh đường phố, cốt cao độ thoát nước thải của dự án với hệ thống thoát nước chung của khu vực); sử dụng vật liệu phát thải carbon thấp, thân thiện với môi trường, sử dụng các thiết bị, công nghệ thông minh, tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch; có hệ thống thu gom và xử lý rác thải, nước thải hoàn chỉnh đồng bộ của dự án được kết nối với hệ thống hạ tầng chung của đô thị; có hệ thống giám sát, đánh giá các tiêu chí xây dựng đô thị tăng trưởng xanh kết nối với hệ thống đánh giá chung của địa phương.
Chương III PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Mục 1 PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH
Điều 11. Các tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh 1. Nhóm tiêu chí hạ tầng xanh tại đô thị bao gồm: a) Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng; b) Tỷ lệ xe buýt sử dụng năng lượng xanh; c) Tỷ lệ phương tiện giao thông cá nhân hạn chế phát thải; d) Đường dành riêng cho xe đạp; đ) Tỷ lệ đường đô thị sử dụng các thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo để chiếu sáng; e) Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung; g) Diện tích đất cây xanh công cộng bình quân đầu người. 2. Nhóm các tiêu chí về môi trường tại đô thị bao gồm: a) Chỉ số chất lượng không khí; b) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; c) Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; d) Tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ bụi siêu mịn và bụi mịn trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép. 3. Nhóm các tiêu chí về năng lượng và giảm phát thải tại đô thị bao gồm: a) Tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo trong tổng tiêu thụ năng lượng đô thị; b) Tỷ lệ nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu; c) Số lượng công trình xanh. 4. Căn cứ vào các yêu cầu, tiêu chí về phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại Điều 9,
Chương III PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Mục 1 PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH
Điều 12. Đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh 1. Các nội dung đánh giá việc phát triển đô thị tăng trưởng xanh bao gồm: a) Việc tuân thủ các yêu cầu, tiêu chí phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại các Điều 9, 10 và
Chương III PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Mục 1 PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH
Điều 13. Yêu cầu chung về phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu 1. Phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu phải bảo đảm phù hợp với Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Chiến lược tăng trưởng xanh, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của địa phương trong từng giai đoạn, phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn và điều kiện tự nhiên của từng vùng, miền, từng đô thị. 2. Phát triển đô thị phải dựa trên điều kiện địa hình tự nhiên, ưu tiên bảo tồn hệ thống không gian xanh, mặt nước và các yếu tố tự nhiên đô thị; áp dụng các mô hình phát triển đô thị bền vững, phù hợp với đặc thù của địa phương. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị và các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải bảo đảm các nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu, an toàn đê điều, phòng chống thiên tai quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan. 4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phân công, bồi dưỡng cán bộ theo dõi lĩnh vực phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn; tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức, quy định về phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư trên địa bàn. 5. Tổ chức áp dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong việc chỉ đạo, điều hành, quản lý việc phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định về phát triển đô thị thông minh, Nghị định này và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Chương III PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Mục 1 PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH
Điều 14. Yêu cầu cụ thể thích ứng với biến đổi khí hậu trong phát triển đô thị 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoài việc thực hiện các nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường thì còn phải thực hiện các nội dung về thích ứng với biến đổi khí hậu trong phát triển đô thị theo các quy định tại Điều này. 2. Việc phát triển đô thị phải tuân thủ các nội dung về thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và các yêu cầu sau đây: a) Các đô thị phải thực hiện nội dung đánh giá tác động ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với địa bàn và dự báo khu vực cảnh báo thiên tai theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường để xây dựng phương án quy hoạch nhằm hạn chế tối đa hoặc giảm thiểu các thiệt hại, tác động rủi ro về biến đổi khí hậu trong quá trình đầu tư xây dựng và quản lý đô thị; b) Phương án quy hoạch ưu tiên giải pháp dựa vào tự nhiên (Nature-based Solutions - Nbs) trên cơ sở đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn và hệ sinh thái của từng đô thị, bảo đảm khai thác hợp lý tài nguyên và không gian xanh đô thị; tuân thủ các quy định của pháp luật về tài nguyên nước, bảo vệ môi trường, đê điều và phòng chống thiên tai; bảo đảm khả năng thích ứng trong các tình huống của biến đổi khí hậu, thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan; c) Đối với đô thị mới hoặc khu vực mở rộng của đô thị thì không phát triển khu đô thị, nhà ở, dân cư hoặc công trình hạ tầng thiết yếu tại các khu vực rủi ro thiên tai cao theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch; hạn chế việc lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, đầm, ao, hồ, các hành lang bảo vệ nguồn nước; đề xuất các khu vực dự trữ cho việc di dời dân cư hoặc trữ nước, cấp nước sạch dự phòng trong tình huống của biến đổi khí hậu, thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan; d) Đối với các đô thị hiện hữu, khi điều chỉnh quy hoạch đô thị phải nghiên cứu, rà soát ưu tiên bảo tồn, cải tạo, khôi phục và kết nối các không gian mặt nước tự nhiên và nhân tạo như ao, hồ, đầm, kênh, mương, rạch, vùng trũng và vùng ngập nước tại đô thị nhằm bảo đảm khả năng điều tiết, trữ nước mưa, giảm ngập úng, lụt tại đô thị. 3. Việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng đô thị phải tuân thủ nội dung về thích ứng với biến đổi khí hậu sau đây: a) Các công trình hạ tầng đô thị phải được bố trí, thiết kế và xây dựng tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng, tiêu chuẩn theo quy định và có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu theo kịch bản biến đổi khí hậu được lập theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; b) Đối với công trình hạ tầng cấp đô thị theo từng mục đích sử dụng phải có phương án dự phòng để có khả năng chuyển đổi thành nơi trú ẩn hoặc điều tiết ngập, lụt và các chức năng khác trong các tình huống của biến đổi khí hậu, thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan. Tại đô thị mới và các khu vực mở rộng của đô thị thì không xây dựng các công trình làm cản trở dòng chảy tự nhiên hoặc làm gia tăng rủi ro ngập lụt, sạt lở cho khu vực lân cận. Tại các đô thị hiện hữu, khi cải tạo, chỉnh trang đô thị hoặc xây dựng các công trình hạ tầng đô thị phải bảo đảm các yêu cầu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn về tiêu, thoát nước; bố trí không gian cây xanh, mặt nước; sử dụng vật liệu phát thải carbon thấp, thân thiện với môi trường; nâng cấp hệ thống đê, kè và hành lang thoát lũ (nếu có); có lộ trình xây dựng các công trình chứa nước ngầm tại đô thị loại I, loại đặc biệt. 4. Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại đô thị, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, phải thực hiện các nội dung sau đây: a) Việc quy hoạch phát triển dự án phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều này theo từng cấp độ quy hoạch đô thị; các nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu nêu trong phương án quy hoạch của dự án được xác định trong thời hạn đầu tư dự án; b) Trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án hoặc Báo cáo khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của dự án phải có nội dung đánh giá rủi ro và các giải pháp đầu tư, xây dựng thích ứng với biến đổi khí hậu tại khu vực dự án; c) Việc thiết kế, xây dựng công trình tại dự án phải tuân thủ quy hoạch và các yêu cầu thích ứng với biến đổi khí hậu theo nội dung dự án được phê duyệt; phải có các giải pháp xử lý trong trường hợp xảy ra sự kiện khí hậu cực đoan; d) Thiết lập và vận hành hệ thống giám sát, cảnh báo sớm thiên tai phù hợp trong phạm vi dự án theo quy định của pháp luật. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản lý đô thị; thực hiện các quy định về phát triển đô thị thông minh nhằm tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo sớm thiên tai, giám sát và điều hành việc thực hiện các nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu tại đô thị; bảo đảm việc thu thập, cập nhật, chia sẻ dữ liệu giữa các ngành, lĩnh vực phục vụ quản lý phát triển đô thị bền vững. 6. Ngoài các nội dung về thích ứng với biến đổi khí hậu quy định tại Điều này, căn cứ vào điều kiện thực tế, đặc điểm tự nhiên và mức độ rủi ro do biến đổi khí hậu của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định cụ thể các yêu cầu, hướng dẫn kỹ thuật và cơ chế phối hợp liên ngành để tổ chức triển khai các nội dung, giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu phù hợp với từng khu vực đô thị trên địa bàn.
Chương III PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Mục 1 PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH
Điều 15. Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong phát triển đô thị 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoài việc thực hiện các nội dung về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, còn phải thực hiện các nội dung về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong phát triển đô thị theo quy định tại Điều này. 2. Trong phương án quy hoạch phát triển đô thị phải bố trí diện tích cây xanh, loại hình cây xanh, diện tích mặt nước và không gian công cộng phù hợp điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu địa phương và theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch; có giải pháp bố trí hệ thống cây xanh tập trung và cây xanh giữa các công trình kiến trúc phù hợp và phải thực hiện các nội dung về phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại Mục 1 Chương này. 3. Việc xây dựng các công trình phải tuân thủ các quy định về đầu tư xây dựng công trình để phát triển đô thị tăng trưởng xanh quy định tại Mục 1 Chương này; khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn, chứng nhận công trình xanh và các mô hình công trình thân thiện với môi trường trong đô thị. 4. Phát triển phương tiện giao thông thân thiện với môi trường: a) Căn cứ quy mô dân số và tính chất của từng đô thị, trong quy hoạch đô thị phải xác định mạng lưới giao thông công cộng có sức chở lớn, bảo đảm kết nối thuận lợi giữa các khu chức năng, trung tâm đô thị và khu vực lân cận; phát triển hệ thống giao thông xanh; b) Tại các đô thị loại đặc biệt và loại I, căn cứ tình hình thực tế của địa phương hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thực hiện xây dựng lộ trình, khu vực chuyển đổi hệ thống phương tiện giao thông công cộng sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ phương tiện giao thông sử dụng các loại năng lượng này trên địa bàn. Địa phương ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân chuyển đổi phương tiện giao thông cá nhân sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo trên địa bàn; c) Tại các đô thị loại II và III, khuyến khích áp dụng các nội dung quy định tại điểm b khoản này. 5. Ngoài các nội dung về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính quy định tại Điều này, căn cứ vào điều kiện thực tế và đặc điểm của từng đô thị trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định các yêu cầu, hướng dẫn kỹ thuật và cơ chế phối hợp liên ngành để tổ chức triển khai các nội dung, giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với từng đô thị.
Chương III PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Mục 1 PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH
Điều 16. Đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu đối với các đô thị trên địa bàn theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất. 2. Nội dung đánh giá việc thực hiện phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu bao gồm: a) Việc thực hiện các yêu cầu, nội dung theo quy định tại Điều 13,
Chương III PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Mục 1 PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH
Điều 17. Cơ chế, chính sách ưu đãi phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bố trí ngân sách địa phương hoặc có cơ chế ưu đãi của địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách để thực hiện các nội dung về phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu nêu trong chương trình, kế hoạch phát triển đô thị trên địa bàn và theo quy định của Nghị định này. 2. Ưu đãi về tài chính để thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu: a) Dự án đầu tư xây dựng tại đô thị, tùy theo mục đích, tính chất của dự án nếu có thực hiện tiêu chí tăng trưởng xanh theo quy định tại Nghị định này thì được Nhà nước bảo lãnh tín dụng để vay vốn đầu tư thực hiện dự án theo quy định; được vay vốn ưu đãi từ quỹ bảo vệ môi trường, các quỹ khác liên quan đến tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy chế của quỹ và quy định của pháp luật; b) Chủ đầu tư dự án được hưởng các chính sách hoàn thuế, khấu trừ thuế hoặc được miễn, giảm thuế khi đầu tư vào các hạng mục hạ tầng xanh, công trình xanh, tiết kiệm năng lượng, xử lý nước thải, rác thải theo quy định của pháp luật. 3. Ưu đãi về quỹ đất và đào tạo nâng cao năng lực về quản lý phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ưu tiên bố trí quỹ đất đã giải phóng mặt bằng theo quy hoạch để đầu tư các dự án xây dựng hạ tầng xanh, công trình công cộng sử dụng năng lượng sạch theo quy định của pháp luật; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bố trí ngân sách của địa phương để hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý đô thị trong lĩnh vực phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn; c) Các ưu đãi khác theo quy định pháp luật và của địa phương.
Chương IV TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, CÔNG NHẬN LOẠI ĐÔ THỊ VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
Điều 18. Các trường hợp lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị 1. Các trường hợp lập đề án công nhận loại đô thị bao gồm: a) Công nhận đô thị loại I; b) Công nhận đô thị loại II, đô thị loại III. 2. Các trường hợp lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị bao gồm: a) Đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực thực hiện phân loại đô thị lập báo cáo kèm theo đề án công nhận loại đô thị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; b) Đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đã được công nhận loại đô thị thực hiện đánh giá độc lập để được công nhận trình độ phát triển đô thị lên mức cao hơn.
Chương IV TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, CÔNG NHẬN LOẠI ĐÔ THỊ VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
Điều 19. Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị 1. Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1
Chương IV TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, CÔNG NHẬN LOẠI ĐÔ THỊ VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
Điều 21. của Nghị định này; b) Đề án công nhận loại đô thị bao gồm thuyết minh đề án được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và video minh họa thực trạng phát triển của đô thị; c) Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2
Chương IV TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, CÔNG NHẬN LOẠI ĐÔ THỊ VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
Điều 21. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận đô thị loại II, loại III 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị trong trường hợp công nhận loại đô thị có phạm vi ranh giới trong 01 đơn vị hành chính cấp xã đó; trường hợp thuê đơn vị tư vấn lập đề án thì thực hiện theo pháp luật về đấu thầu. 2. Đơn vị lập đề án tổ chức khảo sát, lập đề án và báo cáo theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2
Chương IV TRÌNH TỰ LẬP, THẨM ĐỊNH, CÔNG NHẬN LOẠI ĐÔ THỊ VÀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
Điều 22. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận trình độ phát triển đô thị Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận trình độ phát triển đô thị đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Kinh phí xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị và tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị, công bố loại đô thị 1. Cơ quan lập đề xuất dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị, công bố loại đô thị được quy định như sau: a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp đề xuất dự toán kinh phí trong báo cáo đề xuất xây dựng hoặc điều chỉnh chương trình phát triển đô thị theo quy định của Nghị định này gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị phê duyệt; b) Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất dự toán kinh phí trong báo cáo đề xuất xây dựng hoặc điều chỉnh kế hoạch phát triển đô thị gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị phê duyệt; c) Cơ quan lập đề án công nhận đô thị loại I; đề án công nhận đô thị loại II, loại III mà đô thị có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp đề xuất dự toán kinh phí lập, thẩm định, công bố loại đô thị đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt; d) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định kinh phí lập, thẩm định, công bố loại đô thị đối với trường hợp công nhận loại đô thị trong phạm vi ranh giới quản lý và trường hợp công nhận trình độ phát triển đô thị quy định tại điểm b khoản 2
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Xây dựng có quyền hạn, trách nhiệm sau đây: a) Giúp Chính phủ làm đầu mối thống nhất quản lý việc phát triển đô thị trên phạm vi cả nước; b) Xây dựng các định hướng, chiến lược, quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn, các chương trình, chỉ tiêu về phát triển đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng, an ninh của đất nước theo từng giai đoạn; xây dựng các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư phát triển đô thị trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện; c) Chủ trì hoặc phối hợp với các bộ, ngành có liên quan, các địa phương tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15, Nghị định này và quy định của pháp luật trong lĩnh vực phát triển đô thị theo thẩm quyền; d) Định kỳ hàng năm, Bộ Xây dựng lựa chọn một số tỉnh, thành phố để khảo sát, đánh giá việc triển khai thực hiện chương trình phát triển đô thị, phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững của địa phương để yêu cầu địa phương có giải pháp tháo gỡ các tồn tại, vướng mắc trong việc thực hiện; kinh phí thực hiện khảo sát, đánh giá được cấp từ nguồn ngân sách Nhà nước của Bộ Xây dựng; đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý việc phát triển đô thị quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 và Nghị định này. 2. Bộ Tài chính có quyền hạn, trách nhiệm sau đây: a) Chủ trì tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định phân bổ vốn đầu tư xây dựng các dự án để đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại đô thị được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách của Trung ương; b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan ban hành theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền ban hành các cơ chế chính sách về tài chính để thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. 3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn theo thẩm quyền và theo quy định bảo đảm việc quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai; phối hợp với Bộ Xây dựng và các địa phương trong việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển đô thị. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền hạn, trách nhiệm sau đây: a) Thống nhất quản lý phát triển đô thị trên địa bàn; quyết định theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách để khuyến khích, ưu đãi đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật, phù hợp tình hình thực tế địa phương và có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các cơ chế, chính sách đã được ban hành trên địa bàn; b) Chỉ đạo việc tổ chức lập, phê duyệt, bố trí nguồn vốn từ ngân sách của địa phương hoặc nguồn vốn hợp pháp khác để xây dựng, điều chỉnh, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và công bố việc công nhận loại đô thị trên địa bàn theo quy định của Nghị định này; căn cứ điều kiện thực tiễn, thực hiện lập kế hoạch phát triển đô thị quy định tại Điều 7,
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 2. Bãi bỏ các quy định sau đây: a) Khoản 9, 10 Điều 2, Điều 3, Điều 3a, Điều 4, Điều 5, khoản 1, 2 Điều 9, Điều 40, Điều 41,
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH