Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư phía Tây đường
Phạm Thận Duật (lô đất III-06), phường Ninh Sơn, thành phố Ninh Bình; gồm
những nội dung sau:
I. TÊN ĐỒ ÁN
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư phía Tây đường Phạm Thận Duật
(lô đất III-06), phường Ninh Sơn, thành phố Ninh Bình.
II. PHẠM VI VÀ QUY MÔ QUY HOẠCH
1. Phạm vi ranh giới quy hoạch
Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch nằm trên địa phận phường Ninh Sơn,
thành phố Ninh Bình; bao gồm toàn bộ lô đất có ký hiệu III-06 thuộc Quy hoạch
phân khu khu đô thị mở rộng về phía Nam (khu 1-2) trong Quy hoạch chung đô
thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Phạm vi ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết như sau:
- Phía Bắc và phía Tây giáp đường giao thông theo quy hoạch;
- Phía Đông giáp đường Phạm Thận Duật;
- Phía Nam giáp đường T24.
-- 1 of 6 --
2
2. Quy mô diện tích: 88.844,87m2 (khoảng 8,88ha).
III. TÍNH CHẤT KHU QUY HOẠCH
Là khu dân cư mới kết hợp với khu trung tâm thương mại, đồng bộ về hạ
tầng, đáp ứng nhu cầu cho người dân trong khu vực, hài hòa với cảnh quan tự
nhiên; có thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu, định hướng phù hợp với Quy hoạch
phân khu Khu đô thị mở rộng về phía Nam (khu 1-2) trong Quy hoạch chung đô
thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt.
IV. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tổng hợp sử dụng đất quy hoạch
STT Loại đất Diện tích
(m2)
Tỷ lệ
(%)
1 Đất ở 27.029,93 30,42
Đất ở hiện trạng chỉnh trang 15.258,99 17,17
Đất ở mới 11.770,94 13,25
2 Đất công cộng (nhà văn hóa) 2.020,08 2,27
3 Đất tôn giáo 2.754,62 3,10
4 Đất hỗn hợp 20.905,60 23,53
5 Đất cây xanh, thể dục thể thao 5.696,20 6,41
6 Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật 30.438,44 34,27
Tổng 88.844,87 100
2. Quy hoạch sử dụng đất
2.1. Đất công cộng
Đất công cộng (nhà văn hóa): Nhà văn hóa bố trí tại lô đất có ký hiệu NVH
(diện tích 2.020,08m2) có mật độ xây dựng tối đa 40%, chiều cao xây dựng công
trình tối đa là 02 tầng. Hình thức kiến trúc đơn giản, hiện đại.
2.2. Đất cây xanh, thể dục thể thao
Đất cây xanh, thể dục thể thao được bố trí tại các lô đất có ký hiệu từ CX1
đến CX5 với tổng diện tích là 5.696,2m2. Đất cây xanh quy hoạch công viên,
vườn hoa, sân thể thao để phục vụ cho các hoạt động nghỉ ngơi, văn hóa - thể dục
thể thao của dân cư khu vực quy hoạch và lân cận. Các chủng loại cây xanh sử
dụng phù hợp với Quy hoạch xây dựng và phát triển hệ thống cây xanh đô thị
Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được UBND tỉnh Ninh Bình
phê duyệt tại Quyết định số 1144/QĐ-UBND ngày 06/9/2018.
2.3. Đất tôn giáo
Đất tôn giáo (khu vực đền Trần): Khu đất có ký hiệu TG (diện tích
2.754,62m2) được giữ nguyên theo hiện trạng, mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng
cao xây dựng công trình tối đa không quá 01 tầng.
-- 2 of 6 --
3
2.4. Đất hỗn hợp
Đất hỗn hợp dịch vụ thương mại bố trí tại các lô đất có ký hiệu từ HH1 đến
HH5 với tổng diện tích là 20.905,60m2. Trong đó:
a) Đất hỗn hợp dịch vụ thương mại kết hợp ở
Bố trí tại các lô đất có ký hiệu HH1 (diện tích 4.282,53m2) và HH2 (diện
tích 3.882,46m2), mật độ xây dựng tối đa 60%, tầng cao xây dựng công trình tối
đa không quá 10 tầng.
b) Đất nhà ở hỗn hợp kết hợp dịch vụ thương mại thấp tầng
Bố trí tại các lô đất có ký hiệu từ HH3 đến HH5 với tổng diện tích là
12.740,61m2, mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao xây dựng công trình tối đa
không quá 05 tầng. Cụ thể:
- Khu HH3: Gồm 41 lô, có ký hiệu từ HH3-1 đến HH3-41 với diện tích các
lô đất từ 120m2 đến 223,36m2.
- Khu HH4: Gồm 30 lô, có ký hiệu từ HH4-1 đến HH4-30 với diện tích các
lô đất từ 120m2 đến 208,72m2.
- Khu HH5: Gồm 30 lô, có ký hiệu từ HH5-1 đến HH5-30 với diện tích các
lô đất từ 120m2 đến 204,38m2.
2.5. Đất ở
a) Đất ở hiện trạng cải tạo
Khu vực đất ở hiện trạng cải tạo nằm tại các khu đất có ký hiệu OHT1 và
OHT2 với tổng diện tích là 15.258,99m2; tầng cao xây dựng công trình tối đa là
05 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%.
b) Đất ở mới
Quy hoạch nhà ở dạng chia lô liền kề được bố trí tại các khu từ LK01 đến
LK6 bao gồm 99 lô đất với tổng diện tích là 11.770,94m2; mật độ xây dựng tối
đa 70%, chiều cao xây dựng công trình không quá 05 tầng. Nhà ở chia lô liền kề
có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực. Các khu đất bao gồm:
- Khu LK1: Gồm 16 lô. Có ký hiệu từ LK1-1 đến LK1-16 với diện tích mỗi
lô đất là 120m2.
- Khu LK2: Gồm 34 lô. Có ký hiệu từ LK2-1 đến LK2-34 với diện tích các
lô đất từ 120m2 đến 196,92m2.
- Khu LK3: Gồm 04 lô. Có ký hiệu từ LK3-1 đến LK3-4 với diện tích các lô
đất từ 127,86m2 đến 206,76m2.
- Khu LK4: Gồm 06 lô. Có ký hiệu từ LK4-1 đến LK4-6 với diện tích các lô
đất từ 120m2 đến 164m2.
- Khu LK5: gồm 34 lô. Có ký hiệu từ LK5-1 đến LK5-27 với diện tích các lô
đất từ 115,81m2 đến 218,11m2.
- Khu LK6: gồm 05 lô. Có ký hiệu từ LK6-1 đến LK6-5 với diện tích các lô
đất từ 120m2 đến 144m2.
(Diện tích chi tiết của các lô đất theo hồ sơ đồ án quy hoạch)
V. QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Quy hoạch hệ thống giao thông
-- 3 of 6 --
4
- Quy hoạch mạng lưới giao thông kết nối thuận tiện giữa các khu chức
năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh và phù hợp với Quy
hoạch phân khu được duyệt.
- Các tuyến đường trong khu vực quy hoạch có mặt cắt cụ thể như sau:
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là 18,5m = 4m + 10,5m + 4m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là 17m = 4m + 9m + 4m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3 là 15m = 4m + 7m + 4m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 4-4 là 33m = 5m + 10,5m + 2m + 10,5m + 5m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 5-5 là 29m = 4, 5m + 7,5m + 5m + 7,5m
+ 4,5m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 6-6 là 19m = 5m + 9m + 5m.
- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của
từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông.
(Sơ đồ và mặt cắt các tuyến đường theo hồ sơ đồ án quy hoạch)
2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và hệ thống thoát nước mưa
- Cao độ khống chế xây dựng: Khống chế cao độ nền trung bình từ +2,8m
đến +4,0m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình
duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng
với hướng thoát nước chính từ Tây sang Đông. Nước mưa được thu gom và thoát
theo hệ thống thoát nước B600÷B800 dọc các đường giao thông và thoát ra hệ
thống thoát nước B800x1.000 của khu vực.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát
nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu vực lân cận.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ đồ án quy hoạch)
3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Thành Nam.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh và vòng,
tuyến chính sử dụng tuyến ống D160, D110; tuyến phân phối sử dụng tuyến ống
D63, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng
khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Cứu hỏa: Sử dụng nguồn cấp nước từ tuyến ống D100 để cấp nước cứu
hỏa. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa được xác định theo quy định, quy phạm
hiện hành.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan
chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ đồ án quy hoạch)
4. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Mạng lưới thu gom: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Nước
thải được thu gom qua hệ thống thoát nước đặt dưới vỉa hè dọc theo mạng lưới
giao thông, có kích thước cống D300÷D500, sau đó dẫn về trạm xử lý nước thải
theo định hướng của Quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.
-- 4 of 6 --
5
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước thải đảm bảo thoát
nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện trạng.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về
địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước theo đồ án quy hoạch)
5. Quy hoạch hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện: Lấy từ hệ thống cấp điện theo quy hoạch phân khu đã được
phê duyệt.
- Lưới điện trung thế: Quy hoạch xây dựng tuyến trung thế 10(22)KV cấp
điện cho khu vực theo quy hoạch, cấp điện cho 02 trạm biến áp quy hoạch mới
22/0,4kV với tổng công suất là 3.150KVA (công suất các trạm là 650KVA và
2500KVA) cấp điện cho các công trình và chiếu sáng đường phố.
- Hệ thống đường dây hạ thế đi dọc theo các đường giao thông, lấy điện từ
trạm biến áp dùng để cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng.
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan
chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ đồ án quy hoạch)
6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Xây dựng hệ thống ống luồn cáp, ga kéo cáp, cống, bể cáp riêng, cung cấp
dịch vụ đến các khu vực trong khu quy hoạch. Mạng thông tin của khu quy hoạch
dựa trên cơ sở truyền dẫn băng thông rộng, hỗ trợ mở rộng, kết nối chuẩn với
mạng của các nhà cung cấp (Viettel, VNPT, FPT,...).
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan
chuyên ngành, nhà cung cấp dịch vụ để thỏa thuận vị trí đấu nối, hệ thống cáp,
thiết bị đầu cuối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ hệ thống thông tin liên lạc theo hồ sơ đồ án quy hoạch)