Quyết định14/2024Ban hành: 30/06/2021Còn hiệu lực
Quyết định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND ngày 30/6/2021 của UBND tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (5)
- Sửa đổiNghị định 37/2010/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 68/2017/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 37/2010/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 68/2017/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 68/2017/NĐ-CP
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số
24/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2021 của UBND tỉnh, như sau:
1. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 3 như sau:
“c. Đối với thủ tục liên quan đến lĩnh vực đầu tư, xây dựng, đất đai,
môi trường, công tác phòng cháy chữa cháy trong cụm công nghiệp thuộc
thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, sau khi giải
quyết xong, cơ quan chủ trì gửi 01 bản kết quả về Sở Công Thương để theo
dõi thực hiện”.
2. Sửa đổi Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi điểm b, khoản 4, Điều 4 như sau:
“b) Chủ trì thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, hồ sơ đề
nghị cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi Giấy phép môi trường thuộc
thẩm quyền của UBND tỉnh đối với các dự án đầu tư hạ tầng cụm công
nghiệp và dự án đầu tư thứ cấp vào cụm công nghiệp; tham mưu cho UBND
tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi và cấp lại Giấy phép khai thác tài
nguyên nước thuộc thẩm quyền; thẩm định tờ khai và ra thông báo nộp phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở sản xuất, kinh
doanh theo thẩm quyền.”.
b) Sửa đổi điểm d, khoản 5, Điều 4 như sau:
“d) Chủ tịch UBND, Trưởng Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm
kiếm cứu nạn cấp huyện chỉ đạo ứng phó sự cố, huy động lực lượng, thiết bị,
phương tiện ứng phó sự cố, chỉ định người chỉ huy và người phát ngôn về sự
cố môi trường cấp huyện, khắc phục và giải quyết các vấn đề có liên quan
theo thẩm quyền khi xảy ra sự cố môi trường do các cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ trong cụm công nghiệp trên địa bàn gây ra; trường hợp vượt
quá khả năng ứng phó, người có thẩm quyền chỉ đạo ứng phó sự cố môi
trường phải báo cáo UBND tỉnh.”.
c) Bổ sung điểm đ vào sau điểm d, khoản 5, Điều 4 như sau:
-- 2 of 7 --
3
“đ) Chủ trì thẩm định, cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy
phép môi trường thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện đối với các dự án
đầu tư vào các cụm công nghiệp; thẩm định tờ khai và ra thông báo nộp phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở sản xuất, kinh
doanh theo thẩm quyền.”.
d) Bổ sung khoản 7, khoản 8, Điều 4 như sau:
“7. UBND cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận đăng ký môi trường của các
dự án quy định tại khoản 1, Điều 49, Luật Bảo vệ môi trường.
8. Chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm tổ chức ứng phó sự cố môi
trường trong phạm vi cơ sở; trường hợp vượt quá khả năng ứng phó, phải kịp
thời báo cáo UBND cấp xã nơi xảy ra sự cố và Ban chỉ huy phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện để phối hợp ứng phó.”.
3. Sửa đổi Điều 8 như sau:
“Điều 8. Quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết xây
dựng cụm công nghiệp
1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân khu xây dựng, quy
hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định về quy
hoạch xây dựng khu chức năng tại Luật Xây dựng; Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội
dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8
anwm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và
quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm
2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng và Nghị định
số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng.
2. Trách nhiệm công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch
xây dựng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Luật Xây dựng hiện
hành.”.
3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
a) Đối với quy hoạch phân khu xây dựng cụm công nghiệp: Giao Sở
Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi
trường, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan rà soát,
nghiên cứu, tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ và đồ
án quy hoạch phân khu xây dựng cụm công nghiệp (thành lập mới, mở rộng
-- 3 of 7 --
4
hoặc điều chỉnh) theo đúng quy định hiện hành. Kinh phí lập quy hoạch được
bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước theo quy định.
b) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp:
- Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy hoạch chi tiết khu
vực được giao đầu tư.
- UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp
có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai đơn vị cấp huyện trở
lên, trong phạm vi ranh giới Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình và trong
phạm vi ranh giới quy hoạch chung đô thị mới được phê duyệt.
- UBND cấp huyện tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây
dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi địa giới hành chính được
giao quản lý (trừ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh) sau
khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng.
c) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ
chức thẩm định theo quy định của pháp luật, trình UBND tỉnh phê duyệt quy
hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp thuộc thẩm
quyền phê duyệt của UBND tỉnh; hướng dẫn các Chủ đầu tư lập quy hoạch
xây dựng cụm công nghiệp theo trình tự, quy định hiện hành.
d) Các sở, ban, ngành có liên quan có trách nhiệm phối hợp trong việc
thẩm định hồ sơ quy hoạch cụm công nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được
giao.”.
4. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“Điều 10. Thực hiện quy định về Báo cáo đánh giá tác động môi
trường, Giấy phép môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật cụm công nghiệp
1. Nội dung hồ sơ, trình tự thủ tục phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động
môi trường, cấp Giấy phép môi trường được thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
a) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp: Lập báo cáo
đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; thực hiện trách
nhiệm của chủ dự án sau khi có Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo
-- 4 of 7 --
5
cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; lập
hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường của dự án
đầu tư hạ tầng kỹ thuật trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, cấp phép theo
quy định; thực hiện trách nhiệm của chủ dự án, cơ sở được cấp Giấy phép môi
trường theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư
dự án lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập hồ sơ cấp, cấp đổi, điều
chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê
duyệt và cấp phép theo quy định.
c) UBND cấp huyện hướng dẫn chủ đầu tư dự án, cơ sở lập hồ sơ cấp,
cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại Giấy phép môi trường và thẩm định, cấp Giấy
phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở theo thẩm quyền.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm c, d, e khoản 2, Điều 12 như sau:
“c) Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn, thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường, báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự
án, cơ sở thuộc thẩm quyền phê duyệt, cấp Giấy phép môi trường của UBND
tỉnh và trình UBND tỉnh phê duyệt, cấp Giấy phép môi trường theo quy định.
d) Công an tỉnh: Hướng dẫn, thẩm duyệt hồ sơ thiết kế, thi công về
phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ các dự án sản xuất, kinh doanh
trong cụm công nghiệp.
e) UBND cấp huyện:
- Phối hợp thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công
nghiệp trên địa bàn.
- Hướng dẫn, thẩm định, cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi
trường thuộc thẩm quyền theo quy định.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 1, Điều 14 như sau:
“a) Đối với dự án đầu tư trong cụm công nghiệp: Tình hình thực hiện
đầu tư xây dựng, việc chấp hành các quy định về đầu tư, xây dựng, bảo vệ
môi trường, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của chủ đầu tư dự án;
sản lượng sản phẩm, doanh thu của dự án, số nộp ngân sách nhà nước của
doanh nghiệp, lao động đang làm việc thường xuyên tại dự án, thu nhập bình
quân lao động của dự án.”.
b) Sửa đổi điểm a, khoản 2, Điều 14 như sau:
-- 5 of 7 --
6
“a) Sở Công Thương là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước đối với cụm
công nghiệp trên địa bàn tỉnh; chủ trì phối hợp với các sở, ngành và UBND
các huyện, thành phố để tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành chính sách,
pháp luật của nhà nước về quản lý dự án của các tổ chức, cơ quan có liên
quan; theo dõi, cập nhật, phát hiện những sai sót, yếu kém về quản lý các dự
án theo quy định của pháp luật; kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý những
vướng mắc, phát sinh, các vi phạm trong quá trình thực hiện dự án; chỉ đạo
Trung tâm Khuyến công Xúc tiến thương mại và Phát triển cụm công nghiệp
thực hiện các nhiệm vụ: Hướng dẫn nhà đầu tư tìm hiểu, hoàn chỉnh hồ sơ,
thủ tục và triển khai thực hiện dự án đầu tư vào cụm công nghiệp; quản lý,
theo dõi chung về tình hình hoạt động của các dự án đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các dự án đầu tư sản xuất kinh
doanh trong cụm công nghiệp; đóng vai trò đầu mối tiếp nhận, tổng hợp, xây
dựng báo cáo định kỳ 06 tháng, cả năm và cập nhật cơ sở dữ liệu cụm công
nghiệp.”.
7. Sửa đổi Điều 15 như sau:
a) Sửa đổi điểm b, khoản 5, Điều 15 như sau:
“b) Phối hợp, tham gia thẩm định, tham gia ý kiến trên lĩnh vực bảo đảm
an ninh kinh tế, an ninh trật tự, phòng chống cháy, nổ đối với các dự án đầu tư
sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng, mở rộng, phát triển các
cụm công nghiệp; phối hợp, hướng dẫn các sở, ban, ngành có liên quan thực
hiện các thủ tục xuất nhập cảnh, quản lý lao động nước ngoài, quản lý thực
hiện đăng ký tạm trú, tạm vắng cho lao động làm việc tại cụm công nghiệp;
hướng dẫn các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp xây dựng và triển khai
thực hiện phương án bảo đảm an ninh trật tự, bảo vệ an toàn tài sản; tổ chức tập
huấn, cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ, chứng chỉ sử dụng công cụ hỗ trợ cho
lực lượng bảo vệ và chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng bảo vệ, lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ
sở tại các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.”.
b) Sửa đổi điểm c, khoản 6, Điều 15 như sau:
“c) Phối hợp gửi số liệu theo định kỳ 06 tháng, hằng năm về doanh thu,
số nộp ngân sách Nhà nước của doanh nghiệp trong cụm công nghiệp về Sở
Công Thương để tổng hợp.”.
8. Bổ sung khoản 3 vào Điều 16 như sau:
“3. Đối với các cuộc kiểm tra về việc chấp hành các quy định của pháp
luật về đầu tư, xây dựng, môi trường, đất đai, phòng cháy chữa cháy, lao
động, các cơ quan đơn vị có chức năng kiểm tra có văn bản đề nghị Sở Công
Thương cử cán bộ phối hợp tham gia thực hiện nhiệm vụ kiểm tra”.
-- 6 of 7 --
7
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2024.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các
sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường,
Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UB Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo Ninh Bình;
- Lưu: VT,VP4,3,5,7.
nt_vp4_01.01Qđk
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Cao Sơn
-- 7 of 7 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.