Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 với các nội
dung sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 công trình Xây dựng
mới nhà văn hóa thôn Vĩnh Định.
2. Phạm vi ranh giới và quy mô quy hoạch xây dựng:
a) Phạm vi ranh giới: Vị trí lập quy hoạch tại thôn Vĩnh Định, xã Vĩnh
Thịnh, huyện Vĩnh Thạnh có giới cận như sau:
- Phía Đông giáp ruộng lúa;
- Phía Tây giáp ruộng lúa;
- Phía Nam giáp đường bê tông;
- Phía Bắc giáp ruộng lúa.
b) Quy mô quy hoạch: Tổng diện tích quy hoạch xây dựng 1.857m2
3. Tính chất và mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hóa đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Vĩnh Thịnh.
-- 2 of 5 --
3
- Xây dựng nhà văn hóa thôn để tổ chức các hoạt động cộng đồng và giữ
gìn văn hóa địa phương.
- Làm cơ sở pháp lý để quản lý và lập kế hoạch đầu tư xây dựng theo quy
hoạch chi tiết đối với khu vực thiết kế.
4. Quy hoạch sử dụng đất:
Diện tích quy hoạch sử dụng đất gồm 1.857m2, được thể hiện theo bảng
tổng hợp như sau:
STT Hạng mục công trình Diện tích(m2) Tỷ lệ(%)
1 Cổng ra vào
2 Cột cờ 1,77 0,10
3 Nhà văn hóa 234,8 12,64
4 Sân bóng chuyền 360,0 19,39
5 Cây xanh (5A+5B+5C) 785,2 42,28
6 Sân bê tông- đường nội bộ 338,13 18,21
7 Ta luy 137,1 7,38
Tổng cộng: 1.857 100
5. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:
- Nhu cầu cấp nước:
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 80 lít/người/ngày đêm.
+ Nước nhà văn hóa: 2 lít/m2 sàn/ngày đêm.
+ Nước tưới cây: 3 lít/m2/ngày đêm.
+ Nước rửa đường: 0,5 lít/m2-ngày đêm.
+ Dự phòng rò rỉ: 15% tổng lượng nước cấp.
- Nhu cầu cấp điện:
+ Phụ tải điện cho nhà văn hóa: 30W/m2.
+ Phụ tải điện chiếu sáng sân bóng chuyền: 20W/m2.
+ Phụ tải điện chiếu sáng sân, đường nội bộ: 1W/m2.
+ Phụ tải điện chiếu sáng đường giao thông: 0,5W/m2.
- Tiêu chuẩn thoát nước thải của khu quy hoạch lấy bằng 90% theo tiêu
chuẩn cấp nước sinh hoạt.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Quy hoạch đường giao thông đối ngoại phía trước
nhà văn hóa, đường có lộ giới 14m, lòng đường 7m, vỉa hè mỗi bên 3,5m.
-- 3 of 5 --
4
- Giao thông nội bộ: Đối với đường giao thông nội bộ không tổ chức vỉa hè,
hệ thống hạ tầng kỹ thuật đi dưới lòng đường hoặc trong phần đất cây xanh, thảm
cỏ, phần đi ngầm dưới lòng đường được thiết kế chịu lực. Sử dụng một phần
đường giao thông nội bộ khu quy hoạch làm bãi đỗ xe phòng cháy chữa cháy.
b) San nền:
- Độ dốc san nền: từ 0,2% đến 0,45%. Cao độ san lấp chung của khu quy
hoạch là +46,50m đến +47,20m so với cao độ Quốc gia – Hệ cao độ Hòn Dấu.
- Sử dụng mương có nắp đan, để thoát nước mưa.
c) Cấp điện:
- Đường dây 0,4kV hạ thế cấp điện nội bộ dự án bố trí đi nổi trên cột bê tông
ly tâm cấp điện đến nhà văn hóa;
- Hệ thống chiếu sáng dọc bố trí theo đường bê tông trước nhà văn hóa.
d) Cấp nước:
- Trước mắt sử dụng nguồn nước từ giếng khoan. Bố trí bể chứa nước để dự
trữ cung cấp phòng cháy chữa cháy và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của khu quy
hoạch. Về lâu dài đấu nối vào hệ thống cấp nước của khu vực.
- Mạng lưới đường ống trục chính được bố trí tạo thành mạng lưới vòng hoặc
mạng lưới cụt.
- Bố trí tổng cộng 01 vị trí trụ lấy nước chữa cháy Ø114, vị trí lắp đặt trụ
chữa cháy cách mép đường ≤ 2,5m.
đ) Thoát nước mặt:
Thiết kế hệ thống thoát nước mặt của khu đất là hệ thống thoát nước riêng; hệ
thống thoát nước mặt được thiết kế tách riêng với hệ thống thoát nước thải. Hệ
thống thoát nước mặt bao gồm các hố thu nước, hố ga kết hợp miệng thu nước bố trí
dọc theo các tuyến đường bên trong khu vực dự án.
e) Thoát nước thải và chất thải rắn:
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống riêng.
- Cống thoát nước thải sử dụng ống nhựa PVC và cống bê tông cốt thép
đường kính D200 - D300.
- Độ dốc tối thiểu đối với cống thoát nước thải là 0,3%.
- Nước thải của khu vực nhà đa năng – nhà vệ sinh sẽ được dẫn đến bể tự
hoại 03 ngăn, phần nước trong sau đó được đưa về hệ thống thoát nước thải chung
của khu vực, trạm xử lý nước thải cục bộ để tiếp tục xử lý. Phần chất thải rắn được
bỏ vào thùng chứa riêng và được đem đi xử lý theo đúng quy trình.
g) Thông tin liên lạc:
Toàn bộ hệ thống cáp quang được đi ngầm ở độ sâu 0,7 m.
-- 4 of 5 --
5
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này làm căn cứ để quản lý quy hoạch, xây dựng theo quy
hoạch và các việc khác có liên quan theo đúng quy định của Nhà nước.
2. Chủ tịch UBND xã Vĩnh Thịnh (Chủ đầu tư) có trách nhiệm phối hợp với
các cơ quan liên quan công bố công khai đồ án quy hoạch, đưa mốc giới quy hoạch
ra thực địa; gửi hồ sơ quy hoạch được duyệt đến Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện,
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan để lưu
trữ, quản lý hồ sơ theo quy định; thực hiện đầy đủ, hoàn thiện các thủ tục đầu tư, đất
đai, xây dựng, môi trường, PCCC, cấp, thoát nước, nghĩa vụ tài chính và các vấn đề
khác theo quy định.
3. Giao Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ chịu trách
nhiệm hướng dẫn Chủ đầu tư thực hiện theo đúng quy hoạch được phê duyệt và
các quy định hiện hành khác.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện, các Trưởng phòng: Tài
chính - Kế hoạch, Kinh tế và Hạ tầng, Tài nguyên và Môi trường huyện; Giám đốc
Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thạnh, Chủ tịch UBND xã Vĩnh Thịnh và Thủ trưởng các
cơ quan có liên quan tùy theo chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Sở Xây dựng;
- TT Huyện ủy (b/cáo);
- Như Điều 4;
- CT, các PCT UBND huyện;
- Lưu: VT, K2, KT&HT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Đức Bảo
-- 5 of 5 --