Nghị định98/2018/NĐ-CPBan hành: 22/10/2025Đã bị bổ sung
Quyết định Phê duyệt dự án “Liên kết chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm bò sinh sản”
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (1)
- Bổ sungNghị định 98/2018/NĐ-CP
Văn bản này tác động đến (8)
- Sửa đổiNghị định 27/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 27/2022/NĐ-CP
- Bổ sungThông tư 55/2023/TT-BTC
- Sửa đổiNghị định 27/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 27/2022/NĐ-CP
- Bổ sungThông tư 55/2023/TT-BTC
- Sửa đổiNghị định 27/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 55/2023/TT-BTC
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt dự án “Liên kết chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm bò sinh
sản” trên địa bàn xã Vĩnh Thịnh năm 2025 với các nội dung như sau:
1. Tên dự án: “Liên kết chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm bò sinh sản” trên địa
bàn xã Vĩnh Thịnh năm 2025.
2. Chủ trì dự án liên kết: Công ty TNHH thương mại Bình An
- Người đại diện theo pháp luật: Bà Võ Thị Mai.
- Chức vụ: Giám đốc.
- Điện thoại: 0972521033 Email: [email protected].
-- 2 of 13 --
3
- Giấy đăng ký kinh doanh số: 4100638467, đăng ký lần đầu ngày 02/4/2007,
đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 30/5/2025.
- Địa chỉ: Thôn Tiên thuận, xã Bình Khê, tỉnh Gia Lai.
3. Số lượng nông dân tham gia liên kết: 34 hộ dân; trong đó có: 02 hộ nghèo,
08 hộ cận nghèo, 24 hộ mới thoát nghèo (Có danh sách kèm theo).
4. Địa điểm thực hiện dự án: Các thôn Vĩnh Bình, Vĩnh Hòa, Vĩnh Trường,
An Nội, An Ngoại xã Vĩnh Thịnh.
5. Sản phẩm nông nghiệp thực hiện liên kết: Sản phẩm bò sinh sản.
6. Quy mô liên kết: 34 hộ chăn nuôi tham gia dự án liên kết với tổng số bò dự
án 68 con bò cái giống (hỗ trợ 02 con/hộ x 34 hộ), thực hiện trên địa bàn 05 thôn
của xã Vĩnh Thịnh.
7. Mục tiêu dự án
7.1. Mục tiêu chung
- Hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo nâng cao kiến thức
về kỹ thuật chăn nuôi bò sinh sản, tạo nhiều sản phẩm bê lai, giúp cho các hộ dân
có việc làm, sinh kế ổn định và tăng thu nhập trên một đơn vị sản phẩm, đơn vị thời
gian, thoát nghèo bền vững.
- Dự án hướng tới việc chuyển đổi từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn
nuôi tập trung, tận dụng tiềm năng đất đai, lợi thế đồng cỏ, phụ phẩm trong sản
xuất nông nghiệp để phát triển chăn nuôi; nâng cao quản lý chất lượng và giá trị
sản phẩm nông nghiệp chủ lực của địa phương góp phần thực hiện phát triển kinh
tế xã hội, xây dựng nông thôn mới.
- Hình thành một quy trình sản xuất khép kín từ khâu con giống, thức ăn
…chuyển giao tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào trong sản xuất chăn nuôi góp phần
nâng cao chất lượng và số lượng, hạn chế tối đa tình trạng dịch bệnh trên đàn bò,
góp phần giảm chi phí đầu vào cho bà con nông dân.
7.2. Mục tiêu cụ thể
- Hỗ trợ cho 34 hộ gia đình tham gia dự án liên kết có việc làm, có điều kiện
phát triển kinh tế hộ gia đình thông qua việc nhà nước hỗ trợ giống, vật tư thiết yếu
phục vụ chăn nuôi bò sinh sản và có đơn vị chủ trì dự án chịu trách nhiệm thu mua
sản phẩm do các hộ gia đình sản xuất ra. Đảm bảo 100% các hộ gia đình tham gia
dự án thoát nghèo bền vững.
- Hình thành chuỗi liên kết từ việc cung ứng con giống, vật tư đến thu mua sản
phẩm, đảm bảo đầu ra được bao tiêu ổn định về giá cả. Sau khi kết thúc dự án,
-- 3 of 13 --
4
doanh nghiệp tiếp tục đồng hành cùng người dân và chính quyền địa phương trong
việc nhân rộng mô hình chăn nuôi bò sinh sản trên địa bàn xã và bao tiêu toàn bộ
sản phẩm của người dân (nếu người dân có nhu cầu), góp phần phát triển kinh tế xã
hội của địa phương.
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả đồng cỏ, nguồn nguyên liệu thức ăn xanh,
phụ phẩm nông nghiệp sẵn có ở địa phương.
- Hình thành vùng chăn nuôi có khả năng truy xuất nguồn gốc, liên kết chuỗi
giá trị từ sản xuất chăn nuôi đến tiêu thụ.
- Giảm thiểu tối đa tác động của vùng nuôi đến môi trường bằng cách thu gom
và xử lý chất thải tại khu vực nuôi nhốt gia súc. Đầu tư xử lý chất thải, nước thải
thông qua hệ thống hầm Bioga, hố ủ và bã thải từ hệ thống này được đưa ra tận
dụng làm phân bón cho cây trồng.
8. Thời gian thực hiện: 18 tháng kể từ ngày dự án được cấp có thẩm quyền phê
duyệt (Từ tháng 10/2025 đến tháng 3/2027).
9. Chủ đầu tư dự án: Phòng Kinh tế xã Vĩnh Thịnh.
10. Tổng kinh phí, cơ cấu nguồn vốn
Tổng kinh phí thực hiện dự án liên kết: 3.340.404.000 đồng (Ba tỷ, ba trăm
bốn mươi triệu, bốn trăm lẻ bốn nghìn đồng); trong đó:
- Kinh phí hỗ trợ của nhà nước: 1.486.550.000 đồng; chiếm 44,5%;
- Kinh phí đối ứng của hộ dân: 1.833.314.000 đồng; chiếm 54,9%;
- Kinh phí đối ứng của chủ trì dự án liên kết: 20.540.000 đồng; chiếm 0,6%.
(Chi tiết có phụ lục I kèm theo)
10.1. Kinh phí đề nghị hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: 1.486.550.000 đồng
(Một tỷ, bốn trăm tám mươi sáu triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng)
a) Chi phí mua bò giống: 1.346.400.000 đồng
- Nội dung: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí mua bò giống.
- Số lượng: 68 con (02 con/hộ x 34 hộ).
- Chủng loại và thông số kỹ thuật: Bò cái giống lai Zebu, con giống từ 12 đến
18 tháng tuổi; trọng lượng tối thiểu 220 kg/con. Bò có xác nhận nguồn gốc rõ ràng,
ngoại hình cân đối, tiêu chuẩn nuôi sinh sản (có cơ quan sinh dục lộ rõ không
khuyết tật). Bò khỏe mạnh, đã được tiêm phòng vaccine đầy đủ theo quy định. Có
chứng nhận tiêm phòng của cơ quan thú y.
-- 4 of 13 --
5
- Tổng kinh phí mua bò giống: 68 con x 19.800.000 đồng/con =
1.346.400.000 đồng.
- Thời gian thực hiện: Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (dự
kiến tháng 10/2025).
b) Chi phí mua thức ăn: 107.950.000 đồng
- Nội dung: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 23,15% kinh phí mua thức ăn để hỗ
trợ cho hộ dân tham gia dự án liên kết theo định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng.
- Tổng kinh phí mua thức ăn: 540 kg/con x 68 con x 12.700 đồng/kg =
466.344.000 đồng.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 23,15% x 466.344.000 đồng =107.950.000
đồng.
- Thời gian thực hiện: Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (dự
kiến trong tháng 10/2025).
c) Chi phí tập huấn: 7.150.000 đồng
- Nội dung: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí tổ chức tập huấn,
hướng dẫn quy trình kỹ thuật chăn nuôi bò sinh sản, kỹ thuật phòng và trị bệnh cho
bò, xử lý chất thải chăn nuôi, công tác thú y trong chăn nuôi. Mỗi hộ cử 01 thành
viên tham gia tập huấn.
- Đối tượng, số lượng tham gia: 34 hộ dân tham gia dự án liên kết.
- Thời gian thực hiện: Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (dự
kiến tháng 10/2025).
d) Chi phí thẩm định giá: 19.800.000 đồng
- Nội dung: Thẩm định giá làm cơ sở mua sắm tài sản theo quy định.
- Chi thẩm định giá: 19.800.000 đồng.
- Thời gian thực hiện: Tháng 9/2025.
đ) Chi thù lao Hội đồng thẩm định dự án: 5.250.000 đồng
- Nội dung: Chi thù lao Hội đồng thẩm định dự án.
- Chủ tịch Hội đồng thẩm định: 750.000 đồng/người x 01 người = 750.000
đồng;
- Thành viên Hội đồng thẩm định: 500.000 đồng/người x 09 người = 4.500.000
đồng.
- Thời gian thực hiện: Tháng 10/2025.
-- 5 of 13 --
6
10.2. Kinh phí đối ứng của các hộ dân tham gia dự án: 1.833.314.000 đồng
(Một tỷ, tám trăm ba mươi ba triệu, ba trăm mười bốn nghìn đồng)
a) Chi phí mua thức ăn: 358.394.000 đồng
- Nội dung: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 23,15%, hộ dân đối ứng 76,85% tổng
kinh phí mua thức ăn.
- Tổng kinh phí mua thức ăn: 540 kg/con x 68 con x 12.700 đồng/kg =
466.344.000 đồng.
- Hộ dân đối ứng: 76,85% x 466.344.000 đồng = 358.394.000 đồng.
b) Tảng đá liếm: 6.120.000 đồng
- Số lượng: 3kg/con x 68 con x 30.000 đồng/kg = 6.120.000 đồng
c) Chi phí phối giống: 23.800.000 đồng
- Số lượng: 01 liều/con x 68 con x 350.000 đồng/liều = 23.800.000 đồng
d) Chi phí xây dựng, sửa chữa chuồng trại: 68.000.000 đồng
- Đây là chi phí để xây dựng, sửa chữa chuồng trại của 34 hộ tham gia dự án.
Mỗi hộ phải xây dựng, sửa chữa 01 chuồng nuôi với diện tích không nhỏ hơn
3m2/con (không bao gồm diện tích lối đi xung quanh).
- Số lượng: 34 chuồng x 2.000.000 đồng/chuồng = 68.000.000 đồng
đ) Chi phí công lao động: 1.377.000.000 đồng
- Công chăm sóc, nuôi dưỡng (bình quân 1/2 công/ngày): 15 công/tháng x 18
tháng x 34 hộ = 9.180 công;
9.180 công x 150.000 đồng/công = 1.377.000.000 đồng.
10.3. Kinh phí đối ứng của chủ trì dự án liên kết: 20.540.000 đồng (Hai mươi
triệu, năm trăm bốn mươi nghìn đồng).
a) Công cán bộ kỹ thuật theo dõi dự án: 14.400.000 đồng
- Nội dung: Chủ trì dự án liên kết trực tiếp thực hiện hoặc ký hợp đồng thuê
cán bộ kỹ thuật có chuyên môn cao để hướng dẫn kỹ thuật và theo dõi, đánh giá
kết quả dự án.
- Số lượng: 01 người;
- Kinh phí thực hiện: Hỗ trợ ngoài công tác phí (02 ngày/tuần/34 hộ); 8
ngày/tháng x 18 tháng = 144 ngày; 144 ngày x 2 buổi/ngày = 288 buổi
288 buổi x 50.000 đồng/buổi = 14.400.000 đồng
- Thời gian thực hiện: 18 tháng
b) Chi phí tổng kết dự án: 6.140.000 đồng
-- 6 of 13 --
7
- Nội dung: Chủ trì dự án liên kết tổ chức tổng kết, đánh giá hiệu quả dự án.
- Đối tượng, số lượng tham gia: 34 hộ dân tham gia dự án liên kết.
11. Phân kỳ nguồn vốn thực hiện qua các năm
Tổng kinh phí thực hiện dự án liên kết: 3.340.404.000 đồng (Ba tỷ, ba trăm
bốn mươi triệu, bốn trăm lẻ bốn nghìn đồng); trong đó:
- Kinh phí hỗ trợ của Nhà nước: 1.486.550.000 đồng; chiếm 44,5%;
- Kinh phí đối ứng của hộ dân: 1.833.314.000 đồng; chiếm 54,9%;
- Kinh phí đối ứng của chủ trì dự án liên kết: 20.540.000 đồng; chiếm 0,6%.
11.1. Năm 2025: Tổng kinh phí thực hiện 1.792.570.000 đồng; trong đó:
+ Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 1.486.550.000 đồng;
+ Hộ dân đối ứng: 303.620.000 đồng;
+ Chủ trì liên kết đối ứng: 2.400.000 đồng.
11.2. Năm 2026: Tổng kinh phí thực hiện 1.236.388.000 đồng; trong đó:
+ Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 0 đồng;
+ Hộ dân đối ứng: 1.226.788.000 đồng;
+ Chủ trì liên kết đối ứng: 9.600.000 đồng.
11.3. Năm 2027: Tổng kinh phí thực hiện 311.446.000 đồng; trong đó:
+ Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 0 đồng;
+ Hộ dân đối ứng: 302.906.000 đồng;
+ Chủ trì liên kết đối ứng: 8.540.000 đồng.
(Chi tiết có phụ lục II kèm theo)
12. Phương thức mua sắm và đầu mối thực hiện: Giao Chủ trì dự án liên kết
(Công ty TNHH thương mại Bình An) trực tiếp cung ứng con giống, vật tư thuộc
ngành nghề kinh doanh của mình cho các hộ dân tham gia dự án liên kết theo quy
định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của Quốc
hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về một số cơ chế, chính sách đặc
thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia và cung cấp đầy đủ chứng từ liên
quan trong việc thực hiện dự án cho Cơ quan quản lý dự án để thanh quyết toán và
lưu giữ chứng từ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 55/2023/TT-BTC
ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc
gia giai đoạn 2021-2025 và được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số
-- 7 of 13 --
8
75/2024/TT-BTC ngày 31/10/2024 của Bộ Tài chính. Ngân sách nhà nước hỗ trợ
thực hiện dự án liên kết thông qua chủ trì liên kết.
13. Phương án tài chính xử lý các rủi ro: Chủ đầu tư, chủ trì dự án liên kết và
các hộ nông dân tham gia dự án mời các cơ quan liên quan lập biên bản xác định
mức độ thiệt hại đề xuất giải pháp xử lý theo thỏa thuận.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Phòng Kinh tế xã
- Ký hợp đồng với chủ trì dự án liên kết (Công ty TNHH thương mại Bình
An) triển khai thực hiện dự án liên kết.
- Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan và các thôn trong vùng dự án tuyên
truyền, vận động các hộ dân tham gia dự án liên kết và thực hiện đúng nội dung,
yêu cầu dự án liên kết.
- Thanh toán kinh phí hỗ trợ cho đơn vị chủ trì liên kết hoặc các bên liên quan
theo đúng tiến độ thực hiện tại hợp đồng ký kết với chủ trì dự án liên kết (Công ty
TNHH thương mại Bình An).
- Phối hợp với Chủ trì dự án liên kết trong việc giám sát, đánh giá hiệu quả dự
án sau khi dự án kết thúc.
2. Chủ trì dự án liên kết: Công ty TNHH thương mại Bình An
- Thực hiện các nội dung theo quyết định phê duyệt dự án liên kết và hợp đồng
ký kết với Phòng Kinh tế.
- Tổ chức cung ứng đầy đủ con giống, vật tư cho các hộ dân tham gia dự án và
chứng từ liên quan trong việc thực hiện dự án cho cơ quan được giao vốn thực hiện
dự án để thanh quyết toán và lưu giữ chứng từ theo quy định.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn quy trình kỹ thuật đến các hộ dân tham gia dự
án liên kết hiệu quả. Đồng thời giám sát và đánh giá việc thực hiện của các hộ nông
dân trong dự án. Đảm bảo đúng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng và số lượng bò
được cấp cho các hộ dân tham gia trong dự án liên kết.
- Tiêu thụ toàn bộ sản phẩm đầu ra của dự án liên kết theo hợp đồng liên kết
với các hộ dân tham gia dự án. Thanh toán kịp thời, đúng hạn cho các hộ dân đối
với sản phẩm của dự án liên kết.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện dự án; báo cáo đánh giá
kết quả thực hiện định kỳ hàng tháng, quý, năm cho cơ quan quản lý dự án để làm
cơ sở đánh giá hiệu quả, rút ra những mặt làm được để phát huy và những hạn chế
tồn tại để khắc phục kịp thời.
-- 8 of 13 --
9
3. Hộ dân tham gia liên kết
- Thực hiện đúng các điều khoản trong Hợp đồng liên kết với chủ trì dự án
liên kết.
- Cam kết đảm bảo phần vốn đối ứng theo quyết định phê duyệt của cơ quan
có thẩm quyền.
- Tham gia tập huấn kỹ thuật do chủ trì dự án liên kết tổ chức và cam kết thực
hiện đúng quy trình kỹ thuật chăn nuôi theo hướng dẫn.
- Theo dõi tình hình sinh trưởng và dịch bệnh của đàn vật nuôi. Báo cáo kịp
thời cho chủ trì dự án liên kết khi bò có triệu chứng thất thường để có biện pháp xử
lý kịp thời.
4. Trưởng các thôn nơi có dự án:
- Tuyên truyền, hướng dẫn các hộ nông dân triển khai thực hiện dự án đúng
cam kết, tuân thủ quy trình kỹ thuật và các quy định về biện pháp phòng chống
dịch bệnh; thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học đảm bảo an toàn dich bệnh, an toàn
thực phẩm, bảo vệ môi trường theo quy định.
- Phối hợp chủ trì dự án liên kết, Phòng Kinh tế theo dõi, giám sát quá trình
thực hiện dự án liên kết đảm bảo đúng các nội dung của dự án được phê duyệt. Báo
cáo những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện về UBND xã, Phòng
Kinh tế hoặc đơn vị chủ trì dự án để kịp thời tháo gỡ.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND xã, Trưởng phòng Kinh tế, Giám
đốc Công ty TNHH thương mại Bình An và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách
nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- CT, các PCT UBND xã;
- Lưu: VT, PKT.
CHỦ TỊCH
Huỳnh Đức Bảo
-- 9 of 13 --
10
DANH SÁCH HỘ DÂN THAM GIA DỰ ÁN LIÊN KẾT CHĂN NUÔI VÀ TIÊU
THỤ SẢN PHẨM BÒ SINH SẢN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /10/2025 của Chủ tịch UBND xã Vĩnh Thịnh)
TT Họ và tên Địa chỉ Năm sinh Số CCCD Đối tượng Ghi
chú
01 Võ Thị Thúy Hương Thôn Vĩnh Hòa 1991 052191012927 Mới thoát nghèo
02 Võ Tấn Cường Thôn Vĩnh Hòa 1969 052069001572 Cận nghèo
03 Nguyễn Thị Tường Vi Thôn Vĩnh Hòa 1982 052182013698 Cận nghèo
04 Huỳnh Quốc Huy Thôn Vĩnh Hòa 1996 056096012059 Mới thoát nghèo
05 Nguyễn Văn Chiến Thôn Vĩnh Hòa 1983 052083001726 Mới thoát nghèo
06 Nguyễn Thị Bày Thôn Vĩnh Hòa 1991 052191013458 Mới thoát nghèo
07 Đỗ Xuân Thi Thôn Vĩnh Bình 1988 052088001503 Mới thoát nghèo
08 Trần Thị Nữ Thôn Vĩnh Bình 1978 052178001481 Mới thoát nghèo
09 Võ Thanh Trà Thôn Vĩnh Bình 1976 052076010515 Mới thoát nghèo
10 Nguyễn Thị Tín Thôn Vĩnh Bình 1963 052163001455 Mới thoát nghèo
11 Lê Tấn Tài Thôn Vĩnh Bình 1986 052086001579 Mới thoát nghèo
12 Nguyễn Thị Hiệp Thôn Vĩnh Bình 1965 052165011440 Mới thoát nghèo
13 Phạm Thị Hoa Thôn Vĩnh Trường 1962 052162001391 Mới thoát nghèo
14 Võ Thị Thiện Thôn Vĩnh Trường 1961 052161009269 Mới thoát nghèo
15 Lê Tuấn Vương Thôn Vĩnh Trường 1993 052093005966 Mới thoát nghèo
16 Nguyễn Thành Luân Thôn Vĩnh Trường 1987 052087004511 Mới thoát nghèo
17 Đỗ Thái Phương Thôn Vĩnh Trường 1980 052080008414 Mới thoát nghèo
18 Huỳnh Văn Hồng Thôn Vĩnh Trường 1986 052086006004 Mới thoát nghèo
19 Nguyễn Chí Hữu Thôn Vĩnh Trường 1993 052093018653 Mới thoát nghèo
20 Lê Hồng Quang Thôn Vĩnh Trường 1985 052085011226 Mới thoát nghèo
21 Võ Văn Tánh Thôn An Ngoại 1982 052082014749 Mới thoát nghèo
22 Nguyễn Văn Tiến Thôn An Ngoại 1963 052063012664 Mới thoát nghèo
23 Diệp Thị Mỹ Dung Thôn An Ngoại 1984 052184005752 Mới thoát nghèo
24 Võ Trúc Quyên Thôn An Ngoại 1951 052051006276 Cận nghèo
25 Trình Thị Quận Thôn An Ngoại 1968 052168001847 Cận nghèo
26 Võ Thị Sen Thôn An Ngoại 1954 052154006236 Cận nghèo
27 Huỳnh Văn Hùng Thôn An Nội 1970 052070021620 Nghèo
28 Lê Thị Bích Thủy Thôn An Nội 1983 052183008704 Nghèo
29 Phạm Thị Nhựt Thôn An Nội 1950 052150000807 Cận nghèo
30 Nguyễn Văn Tư Thôn An Nội 1972 052072002156 Cận nghèo
31 Bùi Văn Thọ Thôn An Nội 1983 052083001883 Cận nghèo
32 Bùi Văn Sơn Thôn An Nội 1970 052070002440 Mới thoát nghèo
33 Trương Văn Hùng Thôn An Nội 1975 052075001974 Mới thoát nghèo
34 Đặng Ngọc Thành Thôn An Nội 1980 052080010518 Mới thoát nghèo
-- 10 of 13 --
11
PHỤ LỤC 01
DỰ TOÁN CHI TIẾT DỰ ÁN LIÊN KẾT CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM BÒ SINH SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĨNH THỊNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /10/2025 của Chủ tịch UBND xã Vĩnh Thịnh)
Đơn vị tính: đồng
TT Nội dung thực hiện
Đơn
vị
tính
Tổng dự toán Chia ra các nguồn
Khối
lượng Đơn giá Thành tiền
Trong đó:
Ngân sách nhà
nước hỗ trợ
Đối ứng của
người dân
Chủ trì liên
kết
I CHI PHÍ CON GIỐNG, THỨC ĂN, VẬT TƯ,
CHUỒNG TRẠI 1.910.664.000 1.454.350.000 456.314.000 -
1 Bò cái giống lai Zebu (Trọng lượng tối thiểu :±220
kg/con)
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.