CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcngày 10 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:
cãi nhau. Vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay không ai quan tâm đến cuộc
sống của ai. Nay ông N xác định không còn tình cảm với bà N1 nên xin ly hôn.
Về con chung: Có 02 con tên Ngô Vũ Nhật D, sinh ngày 22/5/2000 và Ngô
Gia H, sinh ngày 25/4/2007; Khi ly hôn, các con đã trưởng thành nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông N tự nguyện chịu án phí
* Bị đơn bà Phạm Thị Thanh N1 trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà N1 thống nhất về quan hệ hôn nhân, thời gian phát
sinh mâu thuẫn như ông N trình bày. Vợ chồng thường xuyên cãi nhau về vấn đề
kinh tế gia đình, bất đồng về quan điểm sống. Ông N bỏ nhà đi từ năm 2007 cho tới
nay. Nay bà N1 cũng đồng ý ly hôn với ông N.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Ngô Vũ Nhật D, sinh ngày
22/5/2000 và Ngô Gia H, sinh ngày 25/4/2007; Khi ly hôn, các con đã trưởng thành
nên bà N1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
- Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Tòa án thụ lý vụ án đúng thẩm quyền.
Xác định đúng quan hệ tranh chấp, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố
tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa giải, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát. Tại phiên tòa, Thẩm phán,
Thư ký phiên tòa thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông T,
bà T1 có đơn xin vắng mặt nên được chấp nhận.
- Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Ông N và bà N1 cùng trình bày có đăng ký kết hôn
nhưng không xuất trình được giấy chứng nhận kết hôn, do đó quan hệ hôn nhân
không được pháp luật thừa nhận. Tại công văn số 180/UBND-TP ngày 07/8/2025
của Ủy ban nhân dân xã L có nội dung “Sau khi kiểm tra hồ sơ, sổ đăng ký kết hôn,
tra cứu trên phần mềm hộ tịch điện tử và dữ liệu dân cư từ năm 2002 đến nay
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.