đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên
quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Lưu: VT, PC, KHCN, TCKTTV. (200).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TƯỞNG
Lê Công Thành
-- 2 of 45 --
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 47: 2022/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ QUAN TRẮC THỦY VĂN
National technical regulation on Hydrological Observation
HÀ NỘI - 2022
-- 3 of 45 --
QCVN 47: 2022/BTNMT
2
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 47: 2022/BTNMT do Tổng cục Khí tượng Thủy văn sửa đổi, Vụ Khoa học và
Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số……./2022/TT-BTNMT
ngày….... tháng…... năm.
-- 4 of 45 --
QCVN 47: 2022/BTNMT
3
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ QUAN TRẮC THỦY VĂN
National technical regulation on Hydrological Observation
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định kỹ thuật quan trắc các yếu tố
thủy văn.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến việc quan trắc các yếu tố thủy văn trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này sử dụng toàn bộ thuật ngữ định nghĩa quy định tại Điều 5,
TCVN 12904:2020 Yếu tố khí tượng thủy văn - Thuật ngữ và định nghĩa; Điều 2, TCVN
12636-2:2019 Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 2: Quan trắc mực nước và nhiệt
độ nước sông; Điều 3, TCVN 12636-8:2020 Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 8:
Quan trắc lưu lượng nước sông vùng không ảnh hưởng thủy triều; Điều 3, TCVN
12636-9:2020 Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 9: Quan trắc lưu lượng nước sông
vùng ảnh hưởng thủy triều và các thuật ngữ sau:
1.3.1. Các yếu tố thủy văn: là các yếu tố được quy định quan trắc theo quy chuẩn
này, bao gồm mực nước, nhiệt độ nước, lưu lượng nước và lưu lượng chất lơ lửng.
1.3.2. Hàm lượng chất lơ lửng đại biểu tương ứng: là hàm lượng chất lơ lửng
của mẫu nước được lấy tại thủy trực đại biểu trong thời gian đo lưu lượng chất lơ lửng
trên toàn mặt cắt ngang.
1.3.3. Hàm lượng chất lơ lửng mặt cắt ngang: là hàm lượng chất lơ lửng được
đo và tính theo quy định cho toàn mặt cắt ngang.
1.3.4. Độ đục nước sông: là sự giảm độ trong của nước sông do sự có mặt của
các chất không tan.
1.3.5. Mùa cạn: là thời kỳ gồm các tháng liên tục có lưu lượng nước bình quân
tháng (trong nhiều năm) nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng nước bình quân năm (của
nhiều năm).
1.3.6. Mùa lũ: là thời kỳ gồm các tháng liên tục có lưu lượng nước bình quân
tháng (trong nhiều năm) lớn hơn lưu lượng nước bình quân năm (của nhiều năm).
1.4. Ghi giá trị yếu tố đo và quy tròn về số có nghĩa
Ghi giá trị yếu tố đo phải đủ số có nghĩa theo quy định. Quy tròn về số có nghĩa
thực hiện như sau: nếu số kế tiếp số có nghĩa nhỏ hơn 5 thì bỏ đi, nếu lớn hơn hoặc
-- 5 of 45 --
QCVN 47: 2022/BTNMT
4
bằng 5 thì tăng số có nghĩa lên 1 đơn vị. Chi tiết ghi giá trị yếu tố đo và và quy tròn về
số có nghĩa của yếu tố thuỷ văn quy định tại Phụ lục D, Quy chuẩn này.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Quan trắc mực nước
2.1.1. Quy định về ký kiệu và đơn vị đo
a) Ký hiệu mực nước: H;
b) Đơn vị đo mực nước: centimét (cm);
c) Độ chính xác giá trị mực nước: ±1 cm.
2.1.2. Quy định về vị trí quan trắc
Thực hiện theo quy định tại Điều 5.1 trong TCVN 12635-2:2019 Công trình quan
trắc khí tượng thủy văn - Phần 2: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm thủy văn.
2.1.3. Quy định về công trình quan trắc
Thực hiện theo quy định tại Điều 5.2 trong TCVN 12635-2:2019 Công trình quan
trắc khí tượng thủy văn - Phần 2: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm thủy văn.
2.1.4. Quy định về dụng cụ và thiết bị quan trắc
a) Dụng cụ và thiết bị quan trắc phải an toàn, dễ sử dụng, bảo đảm đúng tính
năng kỹ thuật, có độ chính xác khi đo đến 1 cm;
b) Đo được mực nước từ thấp nhất đến mực nước cao nhất tại vị trí quan trắc;
c) Có tài liệu hướng dẫn kỹ thuật;
d) Thiết bị đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về
đo lường. Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo
lường của thiết bị đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng;
e) Dụng cụ và thiết bị quan trắc phải được bảo quản, bảo dưỡng theo các quy
định hiện hành.
2.1.5. Quy định về kỹ thuật quan trắc
Kỹ thuật quan trắc mực nước thực hiện theo quy định tại Mục 1, Phụ lục A, Quy
chuẩn này.
2.2. Quan trắc nhiệt độ nước sông
2.2.1. Quy định về ký kiệu và đơn vị đo
a) Ký hiệu nhiệt độ nước: Tn;
b) Đơn vị đo nhiệt độ nước: Độ C (0C);
c) Độ chính xác giá trị nhiệt độ nước: ± 0,10C.
2.2.2. Quy định về vị trí quan trắc
Thực hiện theo quy định tại Điều 6 trong TCVN 12635-2:2019 Công trình quan
trắc khí tượng thủy văn - Phần 2: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm thủy văn.
-- 6 of 45 --
QCVN 47: 2022/BTNMT
5
2.2.3. Quy định về thiết bị quan trắc
a) Thiết bị quan trắc nhiệt độ nước sông phải an toàn, dễ sử dụng, bảo đảm đúng
tính năng kỹ thuật, có độ chính xác khi đo đến 0,10C;
b) Đo được nhiệt độ từ thấp nhất đến nhiệt độ cao nhất tại vị trí quan trắc;
c) Có tài liệu hướng dẫn kỹ thuật;
d) Có bộ phận hạn chế và loại trừ tác động do tiếp xúc với không khí hoặc các
vật trôi, nổi trên sông;
e) Thiết bị đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về
đo lường. Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo
lường của thiết bị đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng;
f) Thiết bị đo phải được bảo quản, bảo dưỡng theo các quy định hiện hành.
2.2.4. Quy định về kỹ thuật quan trắc
Kỹ thuật quan trắc nhiệt độ nước thực hiện theo quy định tại Mục 2, Phụ lục A,
Quy chuẩn này.
2.3. Quan trắc lưu lượng nước
2.3.1. Quy định về ký kiệu và đơn vị đo
a) Ký hiệu lưu lượng nước: Q;
b) Đơn vị đo lưu lượng nước: mét khối/giây (m3/s).
Chi tiết ký hiệu, đơn vị đo và lấy số có nghĩa của các yếu tố trong quan trắc lưu
lượng nước quy định tại Phụ lục D, Quy chuẩn này.
2.3.2. Quy định về vị trí quan trắc
Thực hiện theo quy định tại Điều 7.1 trong TCVN 12635-2:2019 Công trình quan
trắc khí tượng thủy văn - Phần 2: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm thủy văn.
2.3.3. Quy định về công trình quan trắc
Thực hiện theo quy định tại Điều 7.2 trong TCVN 12635-2:2019 Công trình quan
trắc khí tượng thủy văn - Phần 2: Vị trí, công trình quan trắc đối với trạm thủy văn.
2.3.4. Quy định về thiết bị và phương tiện quan trắc
a) Thiết bị đo đảm bảo đo được yếu tố đo, đúng tính năng kỹ thuật của thiết bị;
b) Có tài liệu hướng dẫn kỹ thuật;
c) Thiết bị đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về
đo lường. Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo
lường của thiết bị đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng;
d) Thiết bị và phương tiện đo lưu lượng nước phải được bảo quản, bảo dưỡng
theo các quy định hiện hành;
e) Phương tiện quan trắc lưu lượng nước phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho
người và không ảnh hưởng đến tính năng hoạt động của thiết bị đo;
-- 7 of 45 --
QCVN 47: 2022/BTNMT
6
f) Thiết bị và phương tiện quan trắc phải được bảo quản, bảo dưỡng theo các
quy định hiện hành.
2.3.5. Quy định về kỹ thuật quan trắc
Kỹ thuật quan trắc lưu lượng nước thực hiện theo quy định tại Phụ lục B, Quy
chuẩn này.
2.4. Quan trắc lưu lượng chất lơ lửng
2.4.1. Quy định về ký hiệu và đơn vị đo
a) Ký hiệu lưu lượng chất lơ lửng: R;
b) Đơn vị đo lưu lượng chất lơ lửng: gam/giây (g/s) hoặc kilogam/giây (kg/s).
Chi tiết ký hiệu, đơn vị đo và lấy số có nghĩa của các yếu tố trong quan trắc lưu
lượng chất lơ lửng quy định tại Phụ lục D, Quy chuẩn này.
2.4.2. Quy định về vị trí quan trắc
Vị trí quan trắc lưu lượng chất lơ lửng thực hiện theo quy định tại điểm 2.3.2,
Phần II, Quy chuẩn này.
2.4.3. Quy định về công trình quan trắc
Công trình quan trắc lưu lượng chất lơ lửng thực hiện theo quy định tại điểm
2.3.3, Phần II, Quy chuẩn này.
2.4.4. Quy định về thiết bị quan trắc
2.4.4.1. Thiết bị lấy mẫu nước
a) Thiết bị lấy mẫu kiểu chai
- Thiết bị kiểu chai có thể dùng để lấy mẫu nước theo phương pháp tích sâu hoặc
tích điểm;
- Dung tích chai từ 1 l, 2 l, 5 l, nên có vạch chia đến 0,2 l;
- Dùng thiết bị lấy mẫu nước kiểu chai lắp trên sào khi tốc độ dòng nước nhỏ hơn
hoặc bằng 1,50 m/s và độ sâu thủy trực nằm trong khoảng từ 1,0 m đến 2,0 m;
- Dùng thiết bị lấy mẫu nước kiểu chai lắp trong cá sắt khi tốc độ dòng nước lớn
hơn 1,50 m/s và độ sâu thủy trực lớn hơn 2,0 m.
b) Thiết bị lấy mẫu nước kiểu ngang
- Chỉ dùng lấy mẫu theo phương pháp tích điểm;
- Thiết bị phải đảm bảo lấy đủ thể tích theo quy định;
- Không bị biến dạng trong quá trình sử dụng.
2.4.4.2. Dụng cụ đựng mẫu
a) Không hấp thu hoặc sinh ra các chất lơ lửng;
b) Dung tích đựng mẫu nước lớn hơn thể tích mẫu nước từ 10 % đến 20 %.
2.4.4.3. Ống đo thể tích mẫu nước
a) Trong suốt, hình trụ có vạch chia chính xác đến 20 ml;
-- 8 of 45 --
QCVN 47: 2022/BTNMT
7
b) Thể tích đo được từ 1 l đến 2 l.
2.4.4.4 Thiết bị đo trực tiếp hàm lượng chất lơ lửng
a) Phạm vi đo từ 0 g/m3 đến 20 000 g/m3;
b) Sai số tối đa ± 2 % kết quả đo;
c) Phải có đầy đủ hướng dẫn kỹ thuật;
d) Thiết bị đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về
đo lường. Trong toàn bộ thời gian quy định của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo
lường của thiết bị đo phải được duy trì trong suốt quá trình sử dụng.
2.4.5. Quy định về kỹ thuật quan trắc
Kỹ thuật quan trắc lưu lượng chất lơ lửng thực hiện theo quy định tại Phụ lục C,
Quy chuẩn này.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Phương thức đánh giá sự phù hợp
Sử dụng Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình để đánh giá sự phù hợp.
Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 1 thực hiện
theo mục I Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12
tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố
hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật.
3.2. Quy định về công bố hợp quy
Sản phẩm cần được công bố hợp quy là số liệu quan trắc thuỷ văn. Việc công
bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân công bố
hợp quy.
3.3. Trách nghiệm công bố hợp quy
Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp có trách nhiệm công bố hợp quy
đối với các số liệu quan trắc thuỷ văn do mình đo đạc.
3.4. Việc công bố hợp quy thực hiện theo
Thông tư số 28/2012/TTBKHCN ngày
12 tháng 2 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ và
Thông tư số 02/2017/TT-
BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm
2012.
3.5. Các cơ quan quản lý Nhà nước về khí tượng thuỷ văn có trách nhiệm tổ
chức kiểm tra sự tuân thủ Quy chuẩn này trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
3.6. Mọi số liệu quan trắc thủy văn được thẩm định sau thời điểm Quy chuẩn này
có hiệu lực phải tuân thủ các quy định trong Quy chuẩn này.
-- 9 of 45 --
QCVN 47: 2022/BTNMT
8
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quy chuẩn kỹ thuật này.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến, đôn đốc, kiểm tra, áp
dụng Quy chuẩn này cho các đối tượng có liên quan.
-- 10 of 45 --
QCVN 47: 2022/BTNMT
9
Phụ lục A
(Quy định)
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC MỰC NƯỚC VÀ NHIỆT ĐỘ NƯỚC SÔNG
1. Quan trắc mực nước
1.1. Chế độ quan trắc
1.1.1. Nguyên tắc lựa chọn chế độ quan trắc
a) Chế độ quan trắc mực nước phải bảo đảm phản ánh được quá trình diễn biến
mực nước một cách đầy đủ, khách quan và phải có tính khả thi;
b) Tùy theo mức độ diễn biến mực nước trong ngày mà áp dụng một trong các
chế độ quan trắc mực nước quy định tại điểm 1.1.2, Phụ lục A, Quy chuẩn này;
c) Đối với quan trắc mực nước thủ công, quan trắc viên phải thường xuyên theo
dõi diến biến mực nước. Sau mỗi lần quan trắc phải vẽ tiếp đường quá trình mực nước
giờ, khi thấy chế độ đang quan trắc không còn phù hợp với diễn biến mực nước, thì
phải chuyển chế độ quan trắc cho phù hợp;
d) Căn cứ vào chất lượng hoạt động, tính năng của máy, công trình đặt máy, yêu
cầu khai thác số liệu để chọn một trong các chế độ quan trắc để kiểm tra máy tự ghi
mực nước quy định tại điểm 1.1.3, Phụ lục A, Quy chuẩn này.
1.1.2. Chế độ quan trắc mực nước thủ công
a) Chế độ 1: Mỗi ngày quan trắc 2 lần vào 07 giờ và 19 giờ, được áp dụng trong
mùa cạn ở các sông vùng không ảnh hưởng thủy triều, thời kỳ biên độ mực nước
trong ngày nhỏ hơn hoặc bằng 5 cm;
b) Chế độ 2: Mỗi ngày quan trắc 4 lần vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ, được
áp dụng trong thời kỳ biên độ mực nước trong ngày lớn hơn 5 cm nhưng nhỏ hơn
hoặc bằng 10 cm như vào đầu và cuối mùa cạn ở các sông thuộc vùng không ảnh
hưởng thủy triều;
c) Chế độ 3: Mỗi ngày quan trắc 8 lần vào 01 giờ, 04 giờ, 07 giờ, 10 giờ, 13 giờ,
16 giờ, 19 giờ và 22 giờ, được áp dụng trong thời kỳ mực nước biến đổi rõ rệt trong
ngày, như thời kỳ đầu mùa lũ ở các sông vừa và lớn thuộc vùng không ảnh hưởng
thủy triều;
d) Chế độ 4: Mỗi ngày quan trắc 12 lần vào 01 giờ, 03 giờ, 05 giờ, 07 giờ, 09 giờ,
11 giờ, 13 giờ, 15 giờ, 17 giờ, 19 giờ, 21 giờ và 23 giờ, được áp dụng trong thời kỳ
mực nước biến đổi lớn trong ngày, như mùa lũ ở các sông vừa và lớn, những nơi chịu
ảnh hưởng nhật triều có biên độ nhỏ hơn hoặc bằng 100 cm;
e) Chế độ 5: Mỗi ngày quan trắc 12 lần vào 01 giờ, 03 giờ, 05 giờ, 07 giờ, 09 giờ,
11 giờ, 13 giờ, 15 giờ, 17 giờ, 19 giờ, 21 giờ và 23 giờ. Ngoài ra, trước và sau chân,
đỉnh (triều hoặc lũ) mỗi giờ quan trắc 1 lần, được áp dụng ở những tuyến quan trắc
-- 11 of 45 --
QCVN 47: 2022/BTNMT
10
chịu ảnh hưởng nhật triều có biên độ triều lớn hơn 100 cm và những ngày có lũ lớn ở
sông vừa và lớn;
f) Chế độ 6: Mỗi ngày quan trắc 24 lần vào 0 giờ, 01 giờ, 02 giờ, 03 giờ,…, và
23 giờ, được áp dụng trong thời kỳ lũ của các sông, suối nhỏ, ở các tuyến quan trắc
chịu ảnh hưởng nhật triều và ảnh hưởng khá lớn của bán nhật triều;
g) Chế độ 7: Mỗi ngày quan trắc 24 lần vào 0 giờ, 01 giờ, 02 giờ, 03 giờ,…, và
23 giờ. Ngoài ra, tại chân, đỉnh (triều hoặc lũ) cứ cách 5, 10, 15 hoặc 30 phút quan
trắc thêm 1 lần. Khoảng thời gian quan trắc được xác định theo sự biến đổi mực nước,
nhằm quan trắc chính xác trị số mực nước và thời gian xuất hiện của mực nước chân,
đỉnh được áp dụng tại những nơi mực nước chịu ảnh hưởng triều mạnh và tại các
sông, suối nhỏ trong thời kỳ lũ;
h) Chế độ 8: Cách 5 phút, 10 phút, 15 phút hoặc 20 phút quan trắc 1 lần từ khi lũ
lên đến hết trận lũ. Tại chân, đỉnh lũ quan trắc dầy hơn, sườn lũ lên quan trắc dầy hơn
sườn lũ xuống. Khoảng cách thời gian quan trắc được xác định theo sự biến đổi của
cường suất mực nước và thời gian kéo dài của trận lũ. Cường suất mực nước biến
đổi càng lớn, thời gian lũ càng ngắn, thì khoảng thời gian quan trắc càng ngắn để đảm
bảo quan trắc chính xác trị số mực nước chân, đỉnh lũ và các điểm chuyển tiếp của
trận lũ. Cần nắm vững đặc điểm lưu vực, đặc điểm trận mưa (cường độ mưa, trung
tâm mưa…) để bố trí thời gian quan trắc.
1.1.3. Chế độ quan trắc mực nước để kiểm tra máy tự ghi mực nước
a) Quan trắc 1 lần vào 07 giờ của các ngày 5, 15, 25 hàng tháng, áp dụng ở
những nơi không xây dựng nhà trạm, có công trình ổn định, máy hoạt động tốt, bảo
đảm liên tục và chính xác, máy tự ghi sử dụng loại giản đồ nhiều ngày;
b) Quan trắc 1 lần một ngày vào 07 giờ, áp dụng cho những trạm có công trình
và máy hoạt động tốt, bảo đảm chắc chắn, không có sự cố xảy ra trong thời gian hoạt
động;
c) Quan trắc 2 lần một ngày vào 07 giờ và 19 giờ, áp dụng cho những trạm có
công trình ổn định, máy hoạt động đều;
d) Quan trắc 4 lần một ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ, áp dụng cho
những trạm có công trình mới được xây dựng hoặc máy mới được sửa chữa.
1.1.4. Chế độ quan trắc mực nước khi công trình đặt máy hoặc máy tự ghi
mực nước bị hư hỏng
Đối với công trình đặt máy hoặc máy tự ghi mực nước bị hư hỏng (đồng hồ,
nguồn điện, ắc quy, bộ nhớ, ống dẫn khí, các linh kiện khác,... của máy hoạt động
không liên tục) ảnh hưởng đến độ chính xác của số liệu, thì phải ngừng hoạt động.
Trong thời gian ngừng hoạt động, phải quan trắc mực nước trực tiếp trên hệ thống
tuyến cọc, thủy chí theo các chế độ quy định tại điểm 1.1.2, Phụ lục A, Quy chuẩn này.
-- 12 of 45 --
QCVN 47: 2022/BTNMT
11
1.1.5. Chế độ đo mực nước tự động
a) Trong mùa lũ, tối thiểu 5 phút một lần đo;
b) Trong mùa cạn, tối thiểu 10 phút một lần đo;
c) Cách 15 ngày quan trắc mực nước để kiểm tra máy đo mực nước tự động một
lần, áp dụng cho những trạm có công trình ổn định và máy đo hoạt động bình thường,
giá trị mực nước đo kiểm tra và của máy sai khác không quá ± 2 centimét;
d) Quan trắc mực nước để kiểm tra máy đo mực nước tự động ngay khi phát
hiện công trình hoặc máy đo hoạt động không ổn định, số liệu mực nước đo bằng máy
có sai số đột biến.
1.2. Phương pháp quan trắc mực nước
1.2.1.Quan trắc mực nước bằng tuyến cọc
a) Trình tự quan trắc
- Chuẩn bị: dụng cụ, vật tư, thiết bị phục vụ quan trắc, di chuyển đến vị trí quan
trắc;
- Xác định số đọc mực nước, xác định số đọc mực nước kiểm tra nếu phải chuyển
quan trắc sang cọc khác, quan sát các yếu tố phụ, ghi c