Điều 1. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu từ
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, gồm các nội
dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu từ các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ được thực hiện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đã được Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận
kết quả thực hiện.
-- 1 of 6 --
2
2. Đối tượng áp dụng
- Hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có các hoạt động ứng
dụng kết quả nghiên cứu từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn
tỉnh;
- Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu
từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là Tổ chức
chủ trì);
- Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt
động ứng dụng kết quả nghiên cứu từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên
địa bàn tỉnh;
- Không áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có sử dụng nguồn kinh phí đầu
tư nước ngoài, các trang trại chăn nuôi vỗ béo, trung chuyển.
3. Mục tiêu, nội dung chính của Nghị quyết
3.1. Mục tiêu của chính sách
Xây dựng chính sách nhằm hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân ứng dụng các kết
quả nghiên cứu từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quyết định công nhận kết quả thực hiện vào các lĩnh
vực sản xuất và đời sống trên địa bàn tỉnh.
3.2. Nội dung hỗ trợ của chính sách
a) Lĩnh vực trồng trọt
- Mô hình cây trồng nông nghiệp:
+ Số lượng mô hình hỗ trợ: không quá 40 mô hình/đề tài, dự án;
+ Quy mô: từ 700 đến 3.600m2/mô hình;
+ Tổng thời gian hỗ trợ: không quá 12 tháng;
+ Nội dung và mức hỗ trợ: hỗ trợ 100% kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao
gồm công kỹ thuật, công tác phí, tập huấn, hội nghị phổ biến kiến thức), 100%
chi phí mua giống và không quá 70% kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật
liệu, năng lượng.
- Mô hình cây trồng lâm nghiệp, cây ăn quả dài ngày
+ Số lượng mô hình hỗ trợ: không quá 20 mô hình/đề tài, dự án;
+ Quy mô: từ 0,5 đến 02ha/mô hình;
+ Tổng thời gian hỗ trợ: không quá 36 tháng;
+ Nội dung và mức hỗ trợ: hỗ trợ 100% kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao
gồm công kỹ thuật, công tác phí, tập huấn, hội nghị phổ biến kiến thức), 70%
-- 2 of 6 --
3
chi phí mua giống và không quá 70% kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật
liệu, năng lượng.
b) Lĩnh vực chăn nuôi
- Mô hình chăn nuôi gia cầm, thủy cầm
+ Số lượng mô hình hỗ trợ: không quá 40 mô hình/đề tài, dự án;
+ Quy mô: từ 200 đến 1.000 con/mô hình;
+ Tổng thời gian hỗ trợ: mô hình nuôi sinh sản không quá 18 tháng; mô
hình nuôi thịt không quá 12 tháng;
+ Nội dung và mức hỗ trợ: hỗ trợ 100% kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao
gồm công kỹ thuật, công tác phí, tập huấn, hội nghị phổ biến kiến thức), 100%
chi phí mua giống và không quá 70% kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật
liệu, năng lượng (không bao gồm kinh phí xây dựng, sửa chữa chuồng trại,
trang thiết bị).
- Mô hình chăn nuôi lợn, dê
+ Số lượng mô hình hỗ trợ: không quá 20 mô hình/đề tài, dự án;
+ Quy mô: từ 05 đến 10 con/mô hình;
+ Tổng thời gian hỗ trợ: mô hình nuôi sinh sản không quá 24 tháng; mô
hình nuôi thịt không quá 12 tháng;
+ Nội dung và mức hỗ trợ: hỗ trợ 100% kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao
gồm công kỹ thuật, công tác phí, tập huấn, hội nghị phổ biến kiến thức), 70%
chi phí mua giống và không quá 70% kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật
liệu, năng lượng (không bao gồm kinh phí xây dựng, sửa chữa chuồng trại,
trang thiết bị).
- Mô hình chăn nuôi trâu, bò, ngựa
+ Số lượng mô hình hỗ trợ: không quá 20 mô hình/đề tài, dự án;
+ Quy mô: từ 02 đến 05 con/mô hình;
+ Tổng thời gian hỗ trợ: mô hình nuôi sinh sản không quá 24 tháng; mô
hình nuôi thịt không quá 18 tháng;
+ Nội dung và mức hộ trợ: hỗ trợ 100% kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao
gồm công kỹ thuật, công tác phí), 70% chi phí mua giống và không quá 50%
kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng (không bao gồm kinh
phí xây dựng, sửa chữa chuồng trại, trang thiết bị).
c) Lĩnh vực thủy sản
- Số lượng mô hình hỗ trợ: không quá 20 mô hình/đề tài, dự án;
- Quy mô: 500m2 đến 1.000m2 mặt nước/mô hình hoặc 100 m3 - 200
m3 lồng hoặc bể/mô hình.
-- 3 of 6 --
4
- Tổng thời gian hỗ trợ: thời gian hỗ trợ không quá 24 tháng;
- Nội dung và mức hỗ trợ: hỗ trợ 100% kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao
gồm công kỹ thuật, công tác phí, tập huấn, hội nghị phổ biến kiến thức), 100%
chi phí mua giống và không quá 70% kinh phí đầu tư về vật tư, nguyên vật
liệu, năng lượng (không bao gồm kinh phí xây dựng, sửa chữa chuồng trại,
trang thiết bị).
d) Các mô hình khác: hỗ trợ 100% kinh phí chỉ đạo kỹ thuật (bao gồm
công kỹ thuật, công tác phí, tập huấn, hội nghị phổ biến kiến thức), không quá
70% kinh phí đầu tư về giống, vật tư, nguyên vật liệu, năng lượng (không bao
gồm kinh phí xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị); tổng thời gian
hỗ trợ không quá 24 tháng; không quá 20 mô hình/một nhiệm vụ và không quá
150 triệu đồng/mô hình.
đ) Mức hỗ trợ kinh phí quản lý và chi khác không quá 5% tổng dự toán
kinh phí thực hiện chuyển giao.
3.3. Điều kiện xét hỗ trợ kinh phí thực hiện
a) Đối với hộ gia đình, cá nhân tham gia thực hiện mô hình
- Có đủ nguồn lực để tham gia thực hiện mô hình ứng dụng kết quả
nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Có địa điểm phù hợp, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để thực hiện.
b) Đối với tổ chức chủ trì
- Có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ hỗ trợ ứng
dụng kết quả nghiên cứu;
- Có đội ngũ cán bộ đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ ứng dụng kết
quả nghiên cứu.
3.4. Trình tự thực hiện hỗ trợ
a) Xây dựng hồ sơ đề nghị hỗ trợ
- Tổ chức chủ trì xây dựng hồ sơ đề nghị thực hiện gửi về Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
+ Công văn đề nghị thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên
cứu từ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (theo
mẫu);
+ Bản Thuyết minh thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên
cứu (theo mẫu);
+ Đơn của hộ gia đình/cá nhân đề nghị được tham gia thực hiện mô hình
hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu (theo mẫu).
-- 4 of 6 --
5
b) Thẩm định, phê duyệt
- Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị
thực hiện, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thành
lập Tổ thẩm định và tiến hành thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ ứng dụng kết quả
nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ vào sản xuất.
- Sau khi có kết quả thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên
cứu.
- Căn cứ Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ ký hợp đồng thực hiện với tổ chức chủ trì.
3.5. Công tác kiểm tra, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ và
thanh lý hợp đồng
a) Công tác kiểm tra
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về tiến độ, nội dung và tình hình sử
dụng kinh phí theo hợp đồng đã ký kết;
- Tổ chức chủ trì có trách nhiệm chuẩn bị, cung cấp đầy đủ thông tin về
nội dung thực hiện theo yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Công tác nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Sau khi kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng, tổ chức chủ trì nộp hồ sơ
đề nghị nghiệm thu về Sở Khoa học và Công nghệ.
Hồ sơ gồm:
+ Công văn đề nghị nghiệm thu;
+ Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ;
+ Báo cáo tình hình kinh phí thực hiện.
- Trong thời gian 15 ngày làm việc, Sở Khoa học và công nghệ chủ trì,
phối hợp với Sở Tài chính thành lập Tổ nghiệm thu và tiến hành nghiệm thu
nội dung và thẩm định quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
c) Thanh lý hợp đồng
Căn cứ kết quả của Tổ nghiệm thu nội dung và thẩm định quyết toán
kinh phí, Sở Khoa học và công nghệ tiến hành thanh lý hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ.
4. Nguồn kinh phí thực hiện Nghị quyết
Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
-- 5 of 6 --
6