Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động xây dựng gồm lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
xây dựng, thiết kế xây dựng; khảo sát xây dựng; quản lý cấp phép xây dựng; thi
công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình; quản lý dự án đầu tư xây
dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
quản lý hợp đồng xây dựng; nghiệm thu, bàn giao, đưa công trình vào khai thác,
sử dụng; quyết toán vốn đầu tư; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và các hoạt
động khác có liên quan đến công trình xây dựng.
2. Công trình xây dựng là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành
bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình,
-- 1 of 67 --
CÔNG BÁO/Số 37/Ngày 22-01-2026 47
được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt
đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước.
3. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, công trình
viễn thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, thu
gom và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
4. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm công trình y tế, văn hóa, giáo dục,
thể thao, thương mại, dịch vụ, công viên và công trình khác sử dụng cho mục đích
công cộng.
5. Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện của cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng
theo quy định của pháp luật.
6. Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử
dụng vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng để xây dựng mới, nâng cấp, mở
rộng, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình nhằm duy trì, phát triển, nâng cao chất
lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.
7. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị là dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải
tạo, chỉnh trang đô thị bảo đảm đồng bộ hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ
thống công trình hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy hoạch đô thị và nông thôn được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. Hoạt động tư vấn xây dựng gồm lập dự án đầu tư xây dựng công trình,
khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý chi phí, quản
lý dự án, giám sát thi công và công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động
xây dựng.
9. Lập dự án đầu tư xây dựng gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc Đề xuất dự án để quyết định hoặc
chấp thuận chủ trương đầu tư; lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
(sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) để quyết định đầu tư và
thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn bị đầu tư xây dựng.
10. Thiết kế sơ bộ là thiết kế thể hiện ý tưởng về thiết kế xây dựng công trình,
dây chuyền công nghệ, thiết bị.
11. Thiết kế cơ sở là thiết kế thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù
hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.
-- 2 of 67 --
CÔNG BÁO/Số 37/Ngày 22-01-2026 48
12. Thiết kế kỹ thuật tổng thể là thiết kế được lập đối với dự án có thiết kế
công nghệ để cụ thể hóa các yêu cầu về phương án công nghệ, thông số kỹ thuật
của thiết bị công nghệ; thể hiện được giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử
dụng chủ yếu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng (Front - End
Engineering Design, sau đây gọi là thiết kế FEED).
13. Thiết kế kỹ thuật là thiết kế thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ
thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.
14. Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật,
vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp
dụng, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.
15. Thẩm tra là việc tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra, đánh giá, kết
luận đối với những nội dung cần thiết về chuyên môn trong quá trình chuẩn bị
và thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư
hoặc chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng.
16. Thẩm định là việc người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên
môn về xây dựng, hội đồng thẩm định tổ chức, thực hiện kiểm tra, đánh giá đối với
những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây
dựng để cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, quyết định đầu tư xây
dựng, phê duyệt thiết kế xây dựng.
17. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
18. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành là Bộ được giao nhiệm vụ
quản lý đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng do mình quản
lý theo quy định của Luật này, bao gồm Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng và Bộ Xây dựng.
19. Cơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn được giao quản
lý xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, khu kinh tế và cơ quan khác theo quy định của Chính phủ.
20. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư là cơ quan, tổ
chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và được người
quyết định đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định.
-- 3 of 67 --
CÔNG BÁO/Số 37/Ngày 22-01-2026 49
21. Giấy phép xây dựng là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ
đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
22. Thi công xây dựng công trình là việc tiến hành xây dựng, lắp đặt thiết bị
công trình, thiết bị công nghệ vào công trình xây dựng; phá dỡ công trình xây dựng.
23. Thiết bị công trình là thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo
thiết kế xây dựng.
24. Thiết bị công nghệ là thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp
đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.
25. Nhà thầu trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ chức,
cá nhân hoặc kết hợp giữa tổ chức, cá nhân theo hình thức liên danh để tham gia
hoạt động xây dựng theo hợp đồng xây dựng.
26. Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu
chính) là nhà thầu giao kết hợp đồng xây dựng trực tiếp với chủ đầu tư.
27. Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu phụ) là
nhà thầu giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu chính.
28. Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài
hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham gia giao kết và quản lý thực hiện
hợp đồng xây dựng tại Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài có thể là nhà thầu chính
hoặc nhà thầu phụ.
29. Sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép,
làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình
có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây
dựng và khai thác sử dụng công trình.
30. Vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình là giới hạn các khu
vực trong và xung quanh công trường xây dựng có thể xuất hiện những yếu tố
nguy hiểm gây thiệt hại cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị,
phương tiện do quá trình thi công xây dựng công trình gây ra, được xác định theo
quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và biện pháp tổ chức thi công xây dựng
công trình.