Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chuẩn chương trình đào tạo về
đường sắt trình độ đại học.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chuẩn chương trình đào tạo về đường sắt trình độ đại học áp dụng đối
với các cơ sở giáo dục đại học tham gia thực hiện Đề án đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực đường sắt Việt Nam đến năm 2035, định hướng đến năm 2045 theo Quyết
định số 2230/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ; các cơ
sở giáo dục đại học xây dựng, rà soát, cập nhật chương trình đào tạo bảo đảm đáp ứng
tiêu chí của Chuẩn chương trình đào tạo về đường sắt, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào
tạo trước khi tuyển sinh.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Hiệu trưởng, Giám đốc cơ sở giáo
-- 1 of 15 --
1
dục đại học, người đứng đầu các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Như Điều 4 (để thực hiện);
- Bộ Xây dựng (để phối hợp);
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT.
- Lưu: VT, GDĐH.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
-- 2 of 15 --
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VỀ ĐƯỜNG SẮT TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BGDĐT ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Tổng quan
1.1. Giới thiệu
Chuẩn chương trình đào tạo về đường sắt trình độ đại học quy định các yêu cầu
tối thiểu áp dụng đối với các chương trình đào tạo của các ngành trình độ đại học
tham gia đào tạo nhân lực cho lĩnh vực đường sắt. Chuẩn chương trình đào tạo bao
gồm các yêu cầu về mục tiêu, chuẩn đầu ra, chuẩn đầu vào, khối lượng học tập, cấu
trúc và nội dung, phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả, đội ngũ giảng viên và
nhân lực hỗ trợ, cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu và lộ trình cải tiến nâng cao
chất lượng.
Chuẩn chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở các quy định hiện hành
của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn chương trình đào tạo, quy trình xây dựng, thẩm
định và ban hành chương trình đào tạo ở các trình độ của giáo dục đại học; đồng thời
tham chiếu Khung trình độ quốc gia Việt Nam và định hướng của Chính phủ về đào
tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ phát triển lĩnh vực đường sắt.
Căn cứ vào định hướng đào tạo và điều kiện thực tiễn, các cơ sở đào tạo có thể
xây dựng chương trình giảng dạy một phần hoặc toàn bộ bằng tiếng Anh nhằm nâng
cao năng lực ngoại ngữ cho người học và từng bước tiệm cận các tiêu chuẩn quốc tế.
Bên cạnh đó, chương trình cũng chú trọng trang bị cho người học về tư duy hệ thống,
năng lực làm việc liên ngành, giúp người học phát triển tư duy công nghệ và khả năng
làm việc trong môi trường toàn cầu, đáp ứng hiệu quả nhu cầu nhân lực trong nước
và quốc tế về đường sắt.
1.2. Danh mục các ngành trình độ đại học về đường sắt
Danh mục các ngành trình độ đại học về đường sắt gồm nhóm các ngành cốt
lõi và các ngành phụ trợ - liên ngành, trong đó nhóm các ngành cốt lõi là các ngành
đóng vai trò then chốt trong lĩnh vực đường sắt. Danh mục các ngành trình độ đại học
về đường sắt được phân thành 04 (bốn) phân nhóm theo cấu trúc hệ thống của công
nghiệp đường sắt: (i) phân nhóm 01: Xây dựng và quản lý xây dựng công trình đường
sắt, (ii) phân nhóm 02: Hệ thống điện, thông tin tín hiệu, điều khiển trong đường sắt,
(iii) phân nhóm 03: Phương tiện đường sắt và (iv) phân nhóm 04: Kinh tế và khai thác
vận tải đường sắt, cụ thể:
-- 3 of 15 --
3
Bảng 1. Danh mục các ngành trình độ đại học về đường sắt
TT Mã
ngành Tên ngành Phân
nhóm Ghi chú
Ngành cốt lõi
1. 7580201 Kỹ thuật xây dựng 01
2. 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình
giao thông
01
3. 7580301 Kinh tế xây dựng 01
4. 7580302 Quản lý xây dựng 01
5. 7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng 01
6. 7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông 01
7. 7520201 Kỹ thuật điện 02
8. 7520207 Kỹ thuật điện tử viễn thông 02
9. 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động
hóa
02
10. 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện
tử
02
11. 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử -
viễn thông
02
12. 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển
và tự động hóa
02
13. 7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực 03
14. 7520103 Kỹ thuật cơ khí 03
15. 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử 03
16. 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 03
17. 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 03
18. 7840101 Khai thác vận tải 04
19. 7840104 Kinh tế vận tải 04
Ngành phụ trợ - Liên ngành
20. 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 01
-- 4 of 15 --
4
TT Mã
ngành Tên ngành Phân
nhóm Ghi chú
21. 7580211 Địa kỹ thuật xây dựng 01
22. 7520503 Kỹ thuật trắc địa - bản đồ 01
23. 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình
xây dựng 01
24. 7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu
xây dựng 01
25. 7480201 Công nghệ thông tin 02
26. 7480101 Khoa học máy tính 02
27. 7480106 Kỹ thuật máy tính 02
28. 7480107 Trí tuệ nhân tạo 02
29. 7460107 Khoa học tính toán 02
30. 7460108 Khoa học dữ liệu 02
31. 7480104 Hệ thống thông tin 02
32. 7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính 02
33. 7480202 An toàn thông tin 02
34. 7520107 Kỹ thuật robot 03
35. 7580215 Kỹ thuật an toàn giao thông 03
36. 7520309 Kỹ thuật vật liệu 03
37. 7510202 Công nghệ chế tạo máy 03
38. 7510211 Bảo dưỡng công nghiệp 03
39. 7520101 Cơ kỹ thuật 03
40. 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị 04
Ngoài các ngành đào tạo được nêu tại danh mục này, các ngành đào tạo được
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép thí điểm hoặc bổ sung vào danh mục đào
-- 5 of 15 --
5
tạo trình độ đại học về đường sắt phải thực hiện theo những quy định tại Chuẩn
chương trình đào tạo này.
1.3. Văn bằng tốt nghiệp
Người tốt nghiệp chương trình đào tạo về đường sắt ở trình độ đại học được
cấp bằng Cử nhân (bậc 6); Người tốt nghiệp chương trình đào tạo Kỹ sư chuyên sâu
được cấp bằng Kỹ sư (bậc 7).
2. Chuẩn chương trình đào tạo về đường sắt trình độ đại học
2.1. Mục tiêu của chương trình đào tạo
Mục tiêu của chương trình đào tạo về đường sắt là đào tạo nguồn nhân lực có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp
đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống đường sắt hiện đại, bao gồm: đường sắt quốc gia,
đường sắt đô thị, đường sắt điện khí hóa và đường sắt tốc độ cao; có thể đảm nhiệm các
vị trí khác nhau về xây dựng và khai thác - vận hành hệ thống đường sắt, đồng thời có
khả năng thích ứng với xu thế phát triển nhanh của khoa học, công nghệ và hội nhập
quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt và tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.
2.2. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo về đường sắt
Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo về đường sắt phải đáp ứng các yêu cầu
về chuẩn đầu ra của Khung trình độ quốc gia Việt Nam, chuẩn đầu ra của Chuẩn
chương trình đào tạo của khối ngành/lĩnh vực/ngành đào tạo tương ứng do Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành. Các cơ sở đào tạo xây dựng các chuẩn đầu ra với mức độ
năng lực phù hợp với đặc thù của từng chương trình đào tạo, nhưng phải đáp ứng tối
thiểu theo thang Bloom (phiên bản sửa đổi năm 2001) tương ứng với từng trình độ
đào tạo (cử nhân, kỹ sư).
Chuẩn đầu ra dưới đây áp dụng đầy đủ cho người học chương trình đào tạo
về đường sắt (đăng ký từ đầu hoặc được chấp thuận chuyển hướng/chuyển ngành).
Người học từ ngành khác, song ngành thì áp dụng chuẩn đầu ra theo mức độ phù
hợp và phải bổ sung tín chỉ cần thiết để đáp ứng yêu cầu tối thiểu của chương trình
đào tạo.
Người học tốt nghiệp chương trình đào tạo về đường sắt phải đáp ứng mức
độ năng lực tối thiểu theo bảng dưới đây:
Bảng 2. Chuẩn đầu ra của CTĐT về đường sắt
Chuẩn đầu ra
Mức độ năng lực tối
thiểu
Cử nhân
(bậc 6)
Kỹ sư
(bậc 7)
(1) Kiến thức: Áp dụng Toán học, khoa học cơ bản, khoa
học chính trị - xã hội và pháp luật, cơ sở ngành làm nền 3 4
-- 6 of 15 --
6
Chuẩn đầu ra
Mức độ năng lực tối
thiểu
Cử nhân
(bậc 6)
Kỹ sư
(bậc 7)
tảng để tiếp thu và phát triển kiến thức, phân tích và lý
giải các vấn đề kỹ thuật và thực tiễn về đường sắt.
(2) Kiến thức: Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ
hiện đại, năng lực số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, vấn đề
môi trường và phát triển bền vững trong lĩnh vực đường
sắt.
3 4
(3) Kiến thức: Ứng dụng kiến thức hệ thống về đường
sắt, bao gồm hạ tầng, phương tiện, khai thác vận hành,
hệ thống điện, thông tin tín hiệu, điều khiển, an toàn và
quản lý nhằm thích ứng với tính hệ thống, công nghệ mới
và sự phát triển bền vững
3 4
(4) Kỹ năng: Phân tích, xác định và giải quyết vấn đề kỹ
thuật một cách logic, hệ thống thông qua tư duy phản
biện và tư duy sáng tạo.
4 5
(5) Kỹ năng: Giao tiếp hiệu quả trong môi trường nghề
nghiệp; trình bày, thuyết minh, viết báo cáo kỹ thuật và
phản biện chuyên môn rõ ràng bằng lời nói và văn bản.
3 4
(6) Kỹ năng: Làm việc hiệu quả trong nhóm, thể hiện vai
trò lãnh đạo, tạo lập môi trường hợp tác và hòa nhập,
thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch nhiệm vụ và quản lý các
xung đột
3 4
(7) Mức tự chủ và trách nhiệm: Trách nhiệm xã hội, đạo
đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp,
tinh thần khởi nghiệp và tinh thần phục vụ cộng đồng,
kết hợp với doanh nghiệp trong hoạt động nghề nghiệp
3 4
(8) Mức tự chủ và trách nhiệm: Chủ động học tập suốt
đời, có tư duy đổi mới sáng tạo, tự định hướng phát triển
nghề nghiệp và thích ứng với sự thay đổi của công nghệ.
3 4
(9) Mức tự chủ và trách nhiệm: Ý thức làm việc chuyên
nghiệp, tôn trọng sự khác biệt, hợp tác hiệu quả và chịu
trách nhiệm trong môi trường làm việc đa ngành, đa văn
hóa.
3 4
(10) Năng lực ngoại ngữ: Năng lực tương ứng với từng
trình độ đào tạo theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
dùng cho Việt Nam.
3/6 4/6
-- 7 of 15 --
7
Các chuẩn đầu ra sau đây được thiết kế riêng cho từng phân nhóm về đường sắt
bao gồm:
- Xây dựng và quản lý xây dựng công trình đường sắt;
- Hệ thống điện, thông tin tín hiệu, điều khiển trong đường sắt;
- Phương tiện đường sắt;
- Kinh tế và khai thác vận tải đường sắt.
2.2.1. Xây dựng và quản lý xây dựng công trình đường sắt
Chương trình đào tạo phân nhóm Xây dựng và quản lý xây dựng công trình
đường sắt tích hợp, kết hợp kiến thức từ các nội dung: nguyên lý thiết kế, thi công và
khai thác công trình đường sắt. Nội dung kiến thức chính bao gồm kiến thức về vật
liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật và công nghệ xây dựng hiện đại, kinh tế xây dựng, quản lý
dự án, kiểm soát chất lượng và an toàn trong quá trình thi công và khai thác.
Người học tốt nghiệp chương trình đào tạo phân nhóm Xây dựng và quản lý xây
dựng công trình đường sắt đáp ứng mức độ năng lực tối thiểu theo bảng dưới đây:
Bảng 3. Chuẩn đầu ra phân nhóm Xây dựng và quản lý xây dựng công trình đường sắt
Chuẩn đầu ra
Mức độ năng lực tối
thiểu
Cử nhân
(bậc 6)
Kỹ sư
(bậc 7)
(1) Kiến thức: Vận dụng hệ thống kiến thức chuyên môn
nâng cao để phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp kỹ
thuật trong khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát, kiểm định
và quản lý công trình đường sắt.
4 5
(2) Kiến thức: Tính toán, thiết kế, tổ chức thi công, giám
sát, kiểm định, quản lý xây dựng, khai thác và bảo trì các
công trình đường sắt đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, an toàn và
hiệu quả kinh tế
4 5
(3) Kỹ năng: Hình thành ý tưởng thiết kế, xác lập yêu cầu
chức năng, lựa chọn và tối ưu hóa giải pháp kỹ thuật phù
hợp với điều kiện thực tế của dự án.
4 5
(4) Kỹ năng: Tư vấn, phản biện kỹ thuật; tổ chức, điều
hành và quản lý dự án xây dựng công trình đường sắt 3 4
2.2.2. Hệ thống điện, thông tin tín hiệu, điều khiển trong đường sắt
Chương trình đào tạo phân nhóm Hệ thống điện, thông tin tín hiệu, điều khiển
trong đường sắt tích hợp, kết hợp kiến thức từ các nội dung: hệ thống cung cấp điện
cho đường sắt, hệ thống thông tin tín hiệu, điều khiển chạy tàu, đảm bảo an toàn và
tối ưu hóa vận hành. Nội dung kiến thức chính bao gồm công nghệ tự động hóa, điều
-- 8 of 15 --
8
khiển tập trung và ứng dụng chuyển đổi số trong ngành đường sắt; kỹ năng vận hành,
bảo trì và xử lý sự cố hệ thống.
Người học tốt nghiệp chương trình đào tạo phân nhóm Hệ thống điện, thông
tin tín hiệu, điều khiển trong đường sắt đáp ứng mức độ năng lực tối thiểu theo bảng
dưới đây:
Bảng 4. Chuẩn đầu ra phân nhóm Hệ thống điện, thông tin tín hiệu, điều khiển trong
đường sắt
Chuẩn đầu ra
Mức độ năng lực tối
thiểu
Cử nhân
(bậc 6)
Kỹ sư
(bậc 7)
(1) Kiến thức: Vận dụng hệ thống kiến thức chuyên môn
nâng cao để phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp kỹ
thuật trong thiết kế, chế tạo, vận hành và duy tu bảo
dưỡng hệ thống tín hiệu và điều khiển trong đường sắt,
hệ thống cung cấp điện đường sắt.
4 5
(2) Kiến thức: Phân tích, tính toán, thiết kế, tổ chức triển
khai thi công, lắp đặt, tích hợp và nghiệm thu hệ thống
điện kéo, cung cấp điện, điều khiển và thông tin tín hiệu
đường sắt, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, an toàn, độ tin cậy
và tiêu chuẩn, hiệu quả giữa các phân hệ.
4 5
(3) Kỹ năng: Vận hành, giám sát, chẩn đoán sự cố và tối
ưu hóa khai thác hệ thống điện - tín hiệu - điều khiển
đường sắt bằng các công cụ công nghệ số, phần mềm
chuyên ngành và hệ thống điều khiển hiện đại.
4 5
(4) Kỹ năng: Chủ trì hoặc tham gia quản lý kỹ thuật dự
án, lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng định kỳ; tư vấn, phản
biện kỹ thuật trong lĩnh vực hệ thống điện và điều khiển
– tín hiệu đường sắt.
3 4
2.2.3. Phương tiện đường sắt
Chương trình đào tạo phân nhóm Phương tiện đường sắt tích hợp, kết hợp kiến
thức từ các nội dung: cấu tạo, nguyên lý hoạt động của đầu máy, toa xe và các hệ
thống liên quan bao gồm công nghệ chế tạo, bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm định
phương tiện đường sắt. Nội dung kiến thức chính bao gồm các tiêu chuẩn an toàn kỹ
thuật, hiệu suất năng lượng, bảo vệ môi trường và xu hướng phát triển phương tiện
hiện đại.
Người học tốt nghiệp chương trình đào tạo phân nhóm Phương tiện đường sắt
đáp ứng mức độ năng lực tối thiểu theo bảng dưới đây:
-- 9 of 15 --
9
Bảng 5. Chuẩn đầu ra phân nhóm Phương tiện đường sắt
Chuẩn đầu ra
Mức độ năng lực tối
thiểu
Cử nhân
(bậc 6)
Kỹ sư
(bậc 7)
(1) Kiến thức: Vận dụng hệ thống kiến thức chuyên môn
nâng cao để phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp kỹ
thuật trong thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo trì phương
tiện đường sắt.
4 5
(2) Kiến thức: Phân tích hình thành ý tưởng, thiết kế,
triển khai và vận hành các hệ thống, bộ phận thuộc
phương tiện đường sắt hoặc các loại sản phẩm cơ khí
giao thông đảm bảo nắm vững quy trình và phương pháp
tiếp cận, phối hợp đa ngành, đa mục tiêu và bền vững.
4 5
(3) Kỹ năng: Hình thành ý tưởng thiết kế, thực hiện triển
khai phần cứng thuộc kỹ thuật phương tiện đường sắt. 4 5
(4) Kỹ năng: Vận hành, thiết kế và sửa chữa, bảo trì các
hệ thống, bộ phận thuộc phương tiện đường sắt. 3 4
2.2.4. Kinh tế và Khai thác vận tải đường sắt
Chương trình đào tạo phân nhóm Kinh tế và Khai thác vận tải đường sắt tích
hợp, kết hợp kiến thức từ các nội dung: tổ chức khai thác vận tải, lập kế hoạch chạy
tàu và quản lý luồng hành khách, hàng hóa. Nội dung kiến thức chính bao gồm kinh
tế vận tải, phân tích chi phí - lợi ích và xây dựng chiến lược kinh doanh, marketing
dịch vụ vận tải, chăm sóc khách hàng và ứng dụng công nghệ trong quản lý khai thác
kết hợp các chính sách, pháp luật và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực đường sắt.
Người học tốt nghiệp chương trình đào tạo phân nhóm Kinh tế và Khai thác
vận tải đường sắt đáp ứng mức độ năng lực tối thiểu theo bảng dưới:
Bảng 6. Chuẩn đầu ra Phân nhóm Kinh tế và Khai thác vận tải đường sắt
Chuẩn đầu ra
Mức độ năng lực tối thiểu
Cử nhân
(bậc 6)
Kỹ sư
(bậc 7)
(1) Kiến thức: Đánh giá và phân tích tác động của
chuyển đổi số và phát triển bền vững đến mô hình
tổ chức khai thác vận tải đường sắt, các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả khai thác, hiệu quả kinh tế – tài
chính của hoạt động vận tải hoặc dự án đầu tư đường
sắt bằng các công cụ định lượng.
4 5
-- 10 of 15 --
10
Chuẩn đầu ra
Mức độ năng lực tối thiểu
Cử nhân
(bậc 6)
Kỹ sư
(bậc 7)
(2) Kiến thức: Áp dụng kiến thức chuyên môn để
xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức vận tải, điều
độ chạy tàu và phân bổ năng lực khai thác.
3 4
(3) Kỹ năng: Đánh giá và xử lý các tình huống phát
sinh trong quá trình khai thác vận tải trong điều kiện
môi trường thay đổi, phân tích chất lượng dịch vụ
vận tải và đề xuất giải pháp cải tiến nhằm nâng cao
hiệu quả khai thác.
3 4
(4) Kỹ năng: Sử dụng thành thạo phần mềm quản lý
vận tải và công cụ số trong giám sát, tối ưu hóa hoạt
động vận hành.
3 4
2.3. Chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo
Đối tượng dự tuyển vào các ngành về đường sắt trình độ đại học phải đáp
ứng quy định của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo
và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả thi kỳ thi tốt nghiệp trung
học phổ thông (THPT):
- Tổng điểm của các môn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 60% thang điểm xét.
- Trong tổ hợp xét tuyển có môn Toán.
b) Đối với các phương thức tuyển sinh khác: điểm trúng tuyển quy đổi tương
đương với các điều kiện quy định tại điểm a.
c) Đối tượng là người đã có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đào tạo theo nhu cầu
đặt hàng của doanh nghiệp:
- Có bằng tốt nghiệp đại học phù hợp với ngành đào tạo dự tuyển (cụ thể do cơ
sở đào tạo quy định).
d) Đối tượng là sinh viên đang học từ các chương trình đào tạo khác chuyển
sang chương trình đào tạo về đường sắt tại thời điểm xét cần đảm bảo:
- Đang theo học một chương trình đào tạo có khối kiến thức nền tảng phù hợp
với chương trình đào tạo chuyển đến (cụ thể do cơ sở đào tạo quy định);
- Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a.
-- 11 of 15 --
11
2.4. Khối lượng học tập
Khối lượng học tập tối thiểu đối với chương trình đào tạo về đường sắt trình độ
đại học phải phù hợp với yêu cầu của Khung trình độ quốc gia Việt Nam, cụ thể như
sau:
a) Tổng khối lượng học tập được tính theo số tín chỉ (TC).
b) Khối lượng học tập đối với chương trình đào tạo cấp bằng Cử nhân (bậc 6)
là 120 TC, chưa bao gồm các học phần giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng - an
ninh theo quy định hiện hành.
c) Khối lượng học tập đối với chương trình đào tạo cấp bằng Kỹ sư (bậc 7) là
150 TC, chưa bao gồm các học phần giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng - an
ninh theo quy định hiện hành.
2.5. Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo bao gồm các thành phần chính: Giáo dục đại cương; cơ
sở ngành và chuyên ngành; khối kiến thức bổ trợ; thực tập, thực hành và tốt nghiệp.
a) Thành phần giáo dục đại cương: cung cấp kiến thức về lý luận chính trị, pháp
luật, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh theo qui định hiện hành. Ngoại
ngữ chiếm tối thiểu 8 TC. Toán, khoa học cơ bản và công nghệ thông tin chiếm tối
thiểu 20 TC đối với phân nhóm 01, 02 và 03 và tối thiểu 15 TC đối với phân nhóm
04.
b) Thành phần cơ sở ngành và chuyên ngành: được thiết kế để bảo đảm người
học có kiến thức về đường sắt, kỹ năng nghề nghiệp, mức độ tự chủ và trách nhiệm
cũng như năng lực làm việc thực tế để người học thích ứng với sự phát triển nhanh
của kỹ thuật và công nghệ trong thực tiễn.
- Chương trình đào tạo cấp bằng Cử nhân (bậc 6): tối thiểu 60 TC.
- Chương trình đào tạo cấp bằng Kỹ