Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn
vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Hiệu trưởng, Giám đốc cơ sở giáo dục
đại học, người đứng đầu các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Như Điều 4 (để thực hiện);
- Bộ TC, Bộ KHCN (để phối hợp);
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT.
- Lưu: VT, GDĐH.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
-- 1 of 31 --
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
CÁC NGÀNH VỀ ĐIỆN HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BGDĐT ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Tổng quan
1.1. Giới thiệu
Chuẩn chương trình đào tạo các ngành điện hạt nhân quy định các yêu cầu
tối thiểu và thống nhất đối với chương trình đào tạo trình độ đại học trong lĩnh
vực này. Chuẩn bao gồm: mục tiêu đào tạo; chuẩn đầu ra phù hợp Khung trình độ
quốc gia Việt Nam; khối lượng và cấu trúc chương trình; nội dung cốt lõi; phương
pháp giảng dạy và đánh giá; yêu cầu về thực hành, thí nghiệm, mô phỏng, nghiên
cứu khoa học; và các điều kiện bảo đảm chất lượng về giảng viên, cơ sở vật chất
và học liệu.
Chuẩn chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở các quy định hiện
hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn chương trình đào tạo, quy trình xây
dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo ở các trình độ của giáo dục đại
học; đồng thời tham chiếu Khung trình độ quốc gia Việt Nam và định hướng của
Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ phát triển lĩnh vực điện
hạt nhân.
Đối tượng áp dụng là các cơ sở đào tạo tham gia đào tạo nhân lực phục vụ
phát triển điện hạt nhân đến năm 2035 căn cứ theo Quyết định 1012/QĐ-TTg năm
2025 và các cơ sở đào tạo khác có định hướng xây dựng và vận hành các chương
trình đào tạo các ngành về điện hạt nhân.
Chuẩn chương trình đào tạo được xây dựng với sự tham gia của các chuyên
gia, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và đơn vị sử dụng nhân lực.
1.2. Mục đích ban hành chuẩn chương trình đào tạo
Chuẩn chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân là
căn cứ để:
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các quy định về mở chương trình đào
tạo, xác định số lượng tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo,
liên thông trong đào tạo, cũng như các tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chương
trình đào tạo trong các ngành về điện hạt nhân;
b) Cơ sở đào tạo xây dựng, thẩm định, ban hành, tổ chức thực hiện, đánh
giá và cải tiến chương trình đào tạo các ngành điện hạt nhân; xây dựng các quy
định về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo, công nhận và chuyển đổi tín chỉ
-- 2 of 31 --
3
cho người học; công nhận chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo khác trong lĩnh
vực liên quan; thực hiện trách nhiệm giải trình về chất lượng đào tạo và năng lực
chuyên môn của người tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu an toàn, an ninh và pháp quy
hạt nhân;
c) Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm
tra đối với chương trình đào tạo và công tác bảo đảm chất lượng đào tạo trong các
ngành về điện hạt nhân; đồng thời tạo cơ sở để các bên liên quan, doanh nghiệp,
tổ chức nghiên cứu và toàn xã hội giám sát hoạt động và kết quả đào tạo.
Chuẩn chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân là
cơ sở để xây dựng, thẩm định và ban hành chuẩn chương trình đào tạo cho từng
ngành, từng hướng chuyên sâu ở trình độ đại học. Các chuẩn này có thể quy định
cao hơn hoặc mở rộng hơn so với các quy định chung nhằm bảo đảm yêu cầu đặc
thù về kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm xã hội của các ngành về điện hạt nhân.
Việc áp dụng chuẩn góp phần đào tạo đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu triển khai
và phát triển các ngành về điện hạt nhân trong giai đoạn mới.
1.3. Danh mục các ngành về điện hạt nhân trình độ đại học
Danh mục thống kê các ngành về điện hạt nhân (Nhóm ngành kỹ thuật và
Nhóm ngành khác) trình độ đại học theo quy định hiện hành bao gồm:
TT Mã
ngành Tên ngành Ghi chú
Trình độ đại học
Ngành cốt lõi
1. 7520402 Kỹ thuật hạt nhân
2. 7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân
3. 7520115 Kỹ thuật nhiệt
4. 7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
5. 7520201 Kỹ thuật điện
6. 7520406 Kỹ thuật năng lượng
7. 7520401 Vật lý kỹ thuật
8. 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
9. 7520207 Kỹ thuật điện tử - viễn thông
10. 7520215 Kỹ thuật điện, điện tử
11. 7520103 Kỹ thuật cơ khí
12. 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
13. 7520107 Kỹ thuật robot Thí điểm
-- 3 of 31 --
4
TT Mã
ngành Tên ngành Ghi chú
14. 7440102 Vật lý học
15. 7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân
16. 7440110 Cơ học
17. 7520101 Cơ kỹ thuật
18. 7520301 Kỹ thuật hóa học
19. 7520320 Kỹ thuật môi trường
Ngành phụ trợ - Liên ngành
20. 7520309 Kỹ thuật vật liệu
21. 7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại
22. 7580201 Kỹ thuật xây dựng
23. 7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
24. 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
25. 7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
26. 7480101 Khoa học máy tính
27. 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
28. 7480104 Hệ thống thông tin
29. 7480202 An toàn thông tin
30. 7480208 An ninh mạng Thí điểm
31. 7480106 Kỹ thuật máy tính
32. 7480103 Kỹ thuật phần mềm
33. 7480107 Trí tuệ nhân tạo
34. 7480201 Công nghệ thông tin
35. 7460107 Khoa học tính toán
36. 7460108 Khoa học dữ liệu
-- 4 of 31 --
5
TT Mã
ngành Tên ngành Ghi chú
37. 7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính
38. 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
39. 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
40. 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
41. 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
42. 7510402 Công nghệ vật liệu
43. 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
44. 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
45. 7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt
46. 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông
47. 7440112 Hóa học
48. 7440122 Khoa học vật liệu
49. 7440301 Khoa học môi trường
50. 7440201 Địa chất học
Ngoài các ngành đào tạo được nêu tại danh mục này, các ngành được Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép thí điểm hoặc bổ sung vào danh mục
đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân phải thực hiện theo những
quy định tại Chuẩn chương trình đào tạo này.
1.4. Văn bằng tốt nghiệp
Người tốt nghiệp chương trình đào tạo các ngành về điện hạt nhân ở trình
độ đại học được cấp bằng Cử nhân (bậc 6); Người tốt nghiệp chương trình đào
tạo Kỹ sư chuyên sâu đặc thù được cấp bằng Kỹ sư (bậc 7).
2. Chuẩn chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu của chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo các ngành về điện hạt nhân hướng tới đào tạo người
học có phẩm chất nghề nghiệp và bản lĩnh chính trị vững vàng; có nền tảng khoa
học – kỹ thuật chắc chắn; có năng lực vận dụng kiến thức và công nghệ để giải
quyết các vấn đề kỹ thuật của nhà máy điện hạt nhân; có khả năng làm việc trong
môi trường liên ngành, tuân thủ các yêu cầu an toàn – pháp quy và thích ứng với
sự phát triển của khoa học – công nghệ. Chương trình đồng thời hình thành ở
người học tinh thần trách nhiệm, văn hóa an toàn và năng lực học tập suốt đời để
phát triển nghề nghiệp một cách bền vững.
-- 5 of 31 --
6
2.2. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Chuẩn đầu ra dưới đây áp dụng đầy đủ cho người học thuộc Nhóm ngành
cốt lõi theo định hướng điện hạt nhân (đăng ký từ đầu hoặc được chấp thuận
chuyển hướng/chuyển ngành). Người học từ ngành khác, song ngành thì áp dụng
chuẩn đầu ra theo mức độ phù hợp và phải bổ sung tín chỉ cần thiết để đáp ứng
yêu cầu tối thiểu của chương trình đào tạo .
Chuẩn đầu ra
Mức độ năng lực tối thiểu
Cử nhân
(bậc 6)
Kỹ sư
(bậc 7)
(1) Kiến thức: Vận dụng các nguyên lý khoa
học tự nhiên, toán học và kỹ thuật cốt lõi để
xác định, hình thành và giải quyết các vấn đề
kỹ thuật phức tạp trong các ngành về điện hạt
nhân (bao gồm hạ tầng, công nghệ, hệ thống
điện và dữ liệu)
Mức 3 Mức 5
(2) Kiến thức: Áp dụng tư duy thiết kế kỹ
thuật để phát triển, đánh giá hoặc lựa chọn
các giải pháp công nghệ đáp ứng nhu cầu cụ
thể của nhà máy điện hạt nhân và các cơ sở
liên quan; có xét đến các yếu tố sức khỏe, an
toàn bức xạ, môi trường, kinh tế, xã hội và
tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật.
Mức 3 Mức 5
(3) Kỹ năng: Truyền đạt thông tin chính xác,
rõ ràng về các vấn đề kỹ thuật và an toàn hạt
nhân thông qua văn bản, thuyết trình và các
phương tiện trực quan, giao tiếp hiệu quả với
nhiều đối tượng (chuyên gia kỹ thuật, cơ
quan quản lý nhà nước, công chúng);
Mức 3 Mức 4
(4) Kỹ năng: Làm việc hiệu quả trong các
nhóm chuyên môn đơn ngành hoặc nhóm đa
ngành (liên kết giữa Xây dựng - Cơ khí - Vật
lý - Kỹ thuật nhiệt - Điện – Công nghệ thông
tin); thể hiện trách nhiệm thành viên hoặc vai
trò lãnh đạo nhằm giải quyết các xung đột kỹ
thuật và hoàn thành mục tiêu chung.
Mức 3 Mức 4
(5) Kỹ năng: Thiết kế và thực hiện các thực
nghiệm, mô phỏng hoặc nhiệm vụ kỹ thuật
đặc thù; phân tích, giải thích dữ liệu và sử
dụng phán đoán kỹ thuật tận dụng công cụ trí
Mức 3 Mức 5
-- 6 of 31 --
7
tuệ nhân tạo và công nghệ số để đưa ra kết
luận phù hợp với thực tiễn vận hành và các
tiêu chuẩn an toàn quốc tế/quốc gia.
(6) Mức tự chủ và trách nhiệm: Thực hành
nghề nghiệp dựa trên đạo đức kỹ thuật và văn
hóa an toàn; đưa ra các quyết định sáng suốt
trong các tình huống kỹ thuật, nhận thức rõ
tác động của giải pháp đối với sự an toàn của
con người, môi trường và sự phát triển bền
vững của ngành năng lượng.
Mức 3 Mức 4
(7) Mức tự chủ và trách nhiệm: Chủ động cập
nhật kiến thức mới về công nghệ, tiêu chuẩn
và quy định pháp luật để đáp ứng sự phát
triển nhanh chóng của ngành điện hạt nhân,
đổi mới sáng tạo, tham gia khởi nghiệp, duy
trì năng lực chuyên môn thông qua định
hướng học tập suốt đời.
Mức 3 Mức 4
Trong bối cảnh phát triển năng lượng bền vững và bảo đảm an ninh năng
lượng quốc gia, điện hạt nhân giữ vai trò quan trọng trong hệ thống năng lượng
hiện đại. Nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực này ngày càng
gia tăng, đặc biệt ở các vị trí kỹ sư thiết kế, vận hành và bảo trì nhà máy điện hạt
nhân; chuyên gia phân tích an toàn, pháp quy; kỹ sư hệ thống điện, năng lượng và
thiết bị phụ trợ; chuyên gia mô phỏng, tính toán và nghiên cứu công nghệ hạt
nhân. Người tốt nghiệp có thể làm việc tại các nhà máy điện, viện nghiên cứu, cơ
quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp tư vấn, thiết kế và các tổ chức năng lượng
trong và ngoài nước.
Để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp đa dạng và mang tính liên ngành này, các
chuẩn đầu ra (CĐR) sau đây được thiết kế riêng để đáp ứng các chuyên ngành về
điện hạt nhân như:
- Kỹ thuật công trình và hạ tầng hạt nhân (Nuclear Civil Engineering &
Infrastructure);
- Vật lý và công nghệ lò phản ứng (Reactor Physics & Technology);
- Hệ thống Năng lượng và thiết bị phụ trợ (Energy Systems & Balance of
Plant Engineering);
- Hệ thống điện trong nhà máy điện hạt nhân (Nuclear Power Plant Electrical
Systems);
- Kỹ thuật an toàn, an ninh, pháp quy và quản lý nhiên liệu hạt nhân (Nuclear
Safety, Security, Safeguards (3S) & Fuel Cycle Management);
- Kỹ thuật Tính toán và Dữ liệu hạt nhân (Computational Nuclear
Engineering).
-- 7 of 31 --
8
Các cơ sở đào tạo có thể tích hợp các chuẩn đầu ra theo các hướng chuyên
sâu này vào các chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành
về điện hạt nhân, bảo đảm sự phù hợp với mục tiêu và định hướng của chương
trình đào tạo.
2.2.1. Kỹ thuật Công trình và Hạ tầng hạt nhân (Nuclear Civil
Engineering & Infrastructure)
Các chương trình đào tạo liên quan đến Kỹ thuật công trình và Hạ tầng hạt
nhân (Nuclear Civil Engineering & Infrastructure) thường kết hợp kiến thức từ
nhiều lĩnh vực như Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ học, Kỹ thuật điện, Vật lý kỹ
thuật, Kỹ thuật an toàn, môi trường, vật liệu, công nghệ năng lượng và các lĩnh
vực kỹ thuật liên quan khác. Mục tiêu là đào tạo người học có năng lực khảo sát
địa điểm, thiết kế kết cấu chịu lực và che chắn bức xạ, giám sát thi công các hạng
mục đặc biệt (nhà lò, bể chứa), và lập phương án tháo dỡ công trình, xử lý phế
thải xây dựng nhiễm xạ theo các quy định nghiêm ngặt về an toàn và pháp quy.
Người học tốt nghiệp chương trình đào tạo theo hướng Kỹ thuật công trình
và Hạ tầng hạt nhân phải đáp ứng mức năng lực tối thiểu theo bảng dưới đây:
Chuẩn đầu ra
Mức độ năng lực tối thiểu
Cử nhân
(bậc 6)
Kỹ sư
(bậc 7)
(1) Kiến thức: Vận dụng các nguyên lý toán
học, cơ học kết cấu và khoa học hạt nhân để
phân tích và giải quyết các vấn đề kỹ thuật
phức tạp của kết cấu và hạ tầng hạt nhân; đánh
giá khả năng chịu tải và yêu cầu bảo vệ an toàn
của công trình theo tiêu chuẩn và pháp quy
chuyên ngành.
Mức 3 Mức 5
(2) Kiến thức: Áp dụng các phương pháp và
nguyên lý kỹ thuật để thiết kế và đánh giá các
hạng mục công trình trong cơ sở hạt nhân, bảo
đảm tuân thủ tiêu chuẩn, pháp quy và đáp ứng
yêu cầu về an toàn bức xạ, độ bền và hiệu quả
kinh tế – môi trường.
Mức 3 Mức 5
(3) Kỹ năng: Trình bày, xây dựng và truyền
đạt thông tin kỹ thuật thông qua bản vẽ, hồ sơ
thiết kế và báo cáo chuyên môn; giao tiếp rõ
ràng, chính xác với cơ quan quản lý nhà nước
và các bên liên quan trong quá trình thiết kế,
đánh giá an toàn và triển khai công trình hạt
nhân.
Mức 3 Mức 4
-- 8 of 31 --
9
(4) Kỹ năng: Hợp tác hiệu quả trong các nhóm
thiết kế, thi công đa ngành; phối hợp giải
quyết các vướng mắc kỹ thuật tại hiện trường
và hỗ trợ giám sát chất lượng công trình theo
quy trình và tiêu chuẩn chuyên ngành.
Mức 3 Mức 4
(5) Kỹ năng: Thực hiện các phép đo, thí
nghiệm và quan trắc liên quan đến vật liệu, kết
cấu; sử dụng công cụ mô phỏng, phân tích dữ
liệu ứng dụng công cụ trí tuệ nhân tạo và công
nghệ số để đánh giá độ ổn định, độ tin cậy và
tuổi thọ công trình trong môi trường có bức xạ
cao.
Mức 3 Mức 5
(6) Tự chủ và trách nhiệm: Thực hành nghề
nghiệp gắn với trách nhiệm nghề nghiệp và
văn hóa an toàn trong xây dựng hạ tầng hạt
nhân; đánh giá và cân nhắc tác động của các
giải pháp thiết kế, thi công hoặc tháo dỡ đối
với an toàn công cộng và môi trường bền
vững.
Mức 3 Mức 4
(7) Tự chủ và trách nhiệm: Chủ động học tập
suốt đời, cập nhật tiêu chuẩn thiết kế, công
nghệ vật liệu và phương pháp kỹ thuật mới,
đổi mới sáng tạo, tham gia khởi nghiệp thích
ứng với sự phát triển của công nghệ xây dựng
và yêu cầu pháp quy trong lĩnh vực năng
lượng hạt nhân.
Mức 3 Mức 4
2.2.2. Vật lý và Công nghệ Lò phản ứng (Reactor Physics &
Technology)
Các chương trình đào tạo theo hướng Vật lý và Công nghệ Lò phản ứng
tích hợp kiến thức chuyên sâu từ Vật lý hạt nhân, Kỹ thuật hạt nhân, Vật lý lò
phản ứng (neutronics), Kỹ thuật nhiệt – thuỷ lực và Kỹ thuật điều khiển. Mục tiêu
là đào tạo người học có năng lực nắm vững các quá trình vật lý diễn ra trong vùng
hoạt, thực hiện các nhiệm vụ: tính toán thiết kế vùng hoạt, quản lý nhiên liệu, vận
hành và giám sát trạng thái tới hạn, điều khiển phản ứng dây chuyền và đảm bảo
an toàn lò phản ứng trong mọi chế độ làm việc (khởi động, công suất, dừng lò và
sự cố) tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp quy.
Người học tốt nghiệp chương trình đào tạo theo hướng Vật lý và Công nghệ
Lò phản ứng phải đáp ứng mức năng lực tối thiểu theo bảng dưới đây:
-- 9 of 31 --
10
Chuẩn đầu ra
Mức độ năng lực tối thiểu
Cử nhân
(bậc 6)
Kỹ sư
(bậc 7)
(1) Kiến thức: Vận dụng nguyên lý vật lý
neutron và nhiệt - thủy lực để giải thích các
hiện tượng trong quá trình vận hành và kiểm
soát phản ứng dây chuyền, xác định và giải
quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp về trạng
thái tới hạn, phân bố công suất và động học lò
phản ứng
Mức 3 Mức 5
(2) Kiến thức: Áp dụng phương pháp kỹ thuật
để đề xuất giải pháp quản lý nhiên liệu, cấu
hình vùng hoạt hoặc quy trình vận hành tối ưu,
đảm bảo các giới hạn an toàn, hiệu quả kinh tế
nhiên liệu và tuân thủ quy định về kiểm soát
vật liệu hạt nhân.
Mức 3 Mức 5
(3) Kỹ năng: Trao đổi hiệu quả thông qua việc
ghi chép nhật ký vận hành, lập báo cáo phân
tích vật lý lò và truyền đạt chính xác các thông
số trạng thái của lò tới đội ngũ kỹ thuật, quản
lý và cơ quan pháp quy.
Mức 3 Mức 4
(4) Kỹ năng: Làm việc hiệu quả và kỷ luật
trong nhóm vận hành hoặc nhóm kỹ thuật liên
quan; phối hợp chặt chẽ để thực hiện các thao
tác điều khiển vận hành lò và xử lý tình huống
theo đúng kịch bản phối hợp.
Mức 3 Mức 4
(5) Kỹ năng: Sử dụng các công cụ mô phỏng,
thí nghiệm hoặc thiết bị đo lường để thu thập,
phân tích và đánh giá dữ liệu neutron, nhiệt -
thủy lực và trạng thái hệ thống tận dụng công
cụ trí tuệ nhân tạo và công nghệ số để hỗ trợ
xác định điều kiện vận hành an toàn và hiệu
suất của lò phản ứng.
Mức 3 Mức 5
(6) Tự chủ và trách nhiệm: Thực hành nghề
nghiệp trên cơ sở văn hóa an toàn và đạo đức Mức 3 Mức 4
-- 10 of 31 --
11
hạt nhân; đưa ra quyết định kỹ thuật phù hợp,
ưu tiên tuyệt đối an toàn con người và môi
trường, tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý
và tiêu chuẩn chuyên ngành.
(7) Tự chủ và trách nhiệm: Chủ động cập nhật
kiến thức, công nghệ và phương pháp phân
tích mới trong lĩnh vực lò phản ứng, đổi mới
sáng tạo, tham gia khởi nghiệp thích ứng với
các tiến bộ của công nghệ hạt nhân và các yêu
cầu pháp quy trong bối cảnh quốc tế.
Mức 3 Mức 4
2.2.3. Hệ thống Năng lượng và Thiết bị phụ trợ (Energy Systems
& Balance of Plant Engineering)
Các chương trình đào tạo theo hướng Hệ thống Năng lượng và Thiết bị phụ
trợ tích hợp kiến thức liên ngành về Kỹ thuật Nhiệt, Kỹ thuật cơ khí, Cơ lưu chất
và Đo lường - Điều khiển. Mục tiêu là đào tạo người học có năng lực thiết kế, vận
hành, bảo trì và tối ưu hóa hệ thống chuyển đổi năng lượng (vòng tuần hoàn hơi -
nước, tuabin, máy phát) và các hệ thống phụ trợ quan trọng (bơm, van, hệ thống
làm mát, xử lý nước); đảm bảo hiệu suất nhiệt động học cao nhất đồng thời tuân
thủ tuyệt đối các yêu cầu về an toàn công nghiệp và an toàn hạt nhân.
Người học tốt nghiệp chương trình đào tạo theo hướng Hệ thống Năng
lượng và Thiết bị phụ trợ phải đạt mức năng lực tối thiểu theo bảng dưới đây:
Chuẩn đầu ra
Mức độ năng lực tối thiểu
Cử nhân
(bậc 6)
Kỹ sư
(bậc 7)
(1) Kiến thức: Vận dụng các kiến thức, nguyên
lý vật lý và khoa học hạt nhân để xác định và
giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp liên
quan đến nhiệt động lực học, truyền nhiệt và
cơ học chất lỏng trong nhà máy điện; tính toán
cân bằng nhiệt, hiệu suất chu trình và các
thông số vận hành của hệ thống tuabin - máy
phát.
Mức 3 Mức 5
(2) Kiến thức: Áp dụng các phương pháp kỹ
thuật để lựa chọn, phân tích và thiết kế các hệ
thống và thiết bị phụ trợ trong nhà máy điện
hạt nhân; bảo đảm yêu cầu về an toàn, hiệu
suất, độ tin cậy và sự tuân t