Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá
chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 20…..
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ
Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng; Các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Lưu: VT, PC, KHTC, TCKTTV. (200).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
-- 1 of 104 --
1
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN BỀ MẶT
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2020/TT-BTNMT ngày tháng năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định mức sử dụng lao động, thiết bị, dụng
cụ, năng lượng, vật liệu tiêu hao, trang bị bảo hộ cho công tác đánh giá chất lượng tài
liệu khí tượng thủy văn bề mặt.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức và cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đánh giá
chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt.
3. Cơ sở pháp lý xây dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật
- Luật Khí tượng thuỷ văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế
độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy
định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
và an toàn lao động, vệ sinh lao động;
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa
đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
- Thông tư số 25/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng;
- Thông tư số 26/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn;
- Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm
2015 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
-- 2 of 104 --
2
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng thủy văn;
- Thông tư số 05/2016/TT-BTNMT ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung quan trắc khí tượng thủy văn đối với
trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
- Thông tư số 36/2016/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động của
mạng lưới trạm khí tượng thủy văn;
- Thông tư số 37/2016/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng
bề mặt;
- Thông tư số 38/2016/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn;
- Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
ngành tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTNMT ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu hải văn, môi
trường không khí và nước.
4. Quy định viết tắt
Chữ viết tắt Nội dung viết tắt
ĐVT Đơn vị tính
KSV3(1) Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 3, bậc 1
KSV3(6) Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 3, bậc 6
KSV3(8) Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 3, bậc 8
KSV2(2) Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2, bậc 2
KSV2(4) Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng 2, bậc 4
5. Thành phần Định mức kinh tế - kỹ thuật
a) Nội dung công việc bao gồm các thao tác chính, thao tác phụ để thực hiện
bước công việc.
b) Định biên lao động: bao gồm số lượng, cơ cấu thành phần, chức danh nghề
nghiệp của lao động được tổ chức để thực hiện từng bước công việc cụ thể căn cứ vào
tính chất, mức độ phức tạp, yêu cầu về chuyên môn của từng nhóm công việc chính.
-- 3 of 104 --
3
c) Định mức lao động: là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm hoặc thực hiện một bước công việc. ĐVT là công cá nhân hoặc công
nhóm/đơn vị sản phẩm. Một công (ca) làm việc tính là 08 giờ.
d) Định mức sử dụng thiết bị, dụng cụ, vật liệu và năng lượng:
- Định mức sử dụng thiết bị, dụng cụ: là thời gian người lao động trực tiếp sử
dụng thiết bị và dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc thực hiện
một bước công việc; ĐVT là ca thiết bị/sản phẩm, ca dụng cụ/sản phẩm.
- Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng nguyên vật liệu hao phí để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một bước công việc; ĐVT là vật liệu/sản phẩm.
- Thời hạn sử dụng của thiết bị, dụng cụ: là thời gian sử dụng thiết bị, dụng cụ
theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Năng lượng: điện năng tiêu thụ của máy, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở
công suất và thời gian sử dụng.
Điện năng tiêu thụ = Công suất × Số giờ sử dụng máy móc, thiết bị để hoàn
thành một công việc.
Hao phí đường dây = Điện năng tiêu thụ × 0,05.
6. Cách tính Định mức kinh tế - kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng
thủy văn bề mặt
Định mức kinh tế - kỹ thuật được tính đối với đánh giá chất lượng một tháng tài
liệu khí tượng thủy văn bề mặt của một trạm.
6.1. Hệ số áp dụng
Hệ số áp dụng (K) là hệ số được xây dựng cho các loại tài liệu của hạng trạm
khác nhau thuộc cùng một loại trạm, trong thực hiện công tác đánh giá chất lượng tài
liệu khí tượng thủy văn bề mặt.
a) Hệ số áp dụng thực hiện công việc đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng
Bảng số 01
STT Loại tài liệu Hệ số K
1 Trạm khí tượng bề mặt thủ công hạng I Kkt1 = 1,0
2 Trạm khí tượng bề mặt thủ công hạng II Kkt2 = 0,8
3 Trạm khí tượng bề mặt thủ công hạng III Kkt3 = 0,7
Bảng số 02
STT Loại tài liệu Hệ số K
1 Trạm khí tượng nông nghiệp hạng I Knn1 = 1,0
2 Trạm khí tượng nông nghiệp hạng II Knn2 = 0,8
3 Trạm khí tượng nông nghiệp hạng III Knn3 = 0,6
-- 4 of 104 --
4
b) Hệ số áp dụng thực hiện công việc đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn
Bảng số 03
STT Loại tài liệu Hệ số K
1 Trạm thủy văn thủ công hạng I Ktv1 = 1,0
2 Trạm thủy văn thủ công hạng II Ktv2 = 0,74
3 Trạm thủy văn thủ công hạng III Ktv3 = 0,47
4 Trạm thủy văn tự động hạng I Ktv4 = 0,50
5 Trạm thủy văn tự động hạng II Ktv5 = 0,37
6 Trạm thủy văn tự động hạng III Ktv6 = 0,19
6.2. Cách tính định mức thông qua hệ số áp dụng K
Việc tính định mức đối với công tác đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy
văn bề mặt thông qua hệ số áp dụng K. Khi thực hiện công tác đánh giá chất lượng tài
liệu khí tượng thủy văn bề mặt của các hạng trạm khác nhau theo từng loại trạm ở
cùng điều kiện. Định mức sẽ được tính theo công thức sau:
k tc i M M K
Trong đó:
- Mk là định mức đánh giá chất lượng tài liệu của hạng trạm khí tượng thủy văn
có các hệ số áp dụng;
- Mtc là định mức đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt của trạm
chuẩn;
- Ki là hệ số áp dụng thứ i theo hạng trạm của từng loại trạm.
7. Trong quá trình áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật
Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi các loại tài liệu khí
tượng thủy văn bề mặt thì Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng theo các loại
tài liệu khí tượng thủy văn bề mặt mới được thay đổi.
-- 5 of 104 --
5
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
1. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I
1.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu
- Tính đầy đủ của tài liệu;
- Tình trạng vật lý, hình thức tài liệu;
- Công trình, thiết bị quan trắc (lắp đặt, hạn kiểm định các thiết bị đo gió, mưa,
nắng, ẩm, nhiệt…);
- Phương pháp quan trắc, hiệu chính thiết bị và dụng cụ đo:
+ Sổ quan trắc khí tượng cơ bản SKT-1;
+ Sổ quan trắc SKT-2;
+ Sổ quan trắc bốc hơi SKT-13;
+ Các loại giản đồ máy tự ghi (quy toán, lắp đặt, thay, đánh mốc);
+ File số liệu (số liệu trong file với các sổ và giản đồ);
+ Kỹ thuật quan trắc, chế độ quan trắc, thời gian quan trắc;
+ Hiệu chính các máy, thiết bị đo.
- Tính toán kiểm tra số liệu và chọn trị số đặc trưng, thảo mã điện;
- Tính hợp lý số liệu theo không gian, thời gian và yếu tố quan trắc;
+ Hợp lý giữa số liệu quan trắc trực tiếp với số liệu trên giản đồ (việc lắp đặt,
hoạt động các máy thiết bị đo), biến trình biến đổi giữa các yếu tố;
+ Tính hợp lý theo không gian, theo vùng miền, phạm vi toàn quốc (tương quan
số liệu quan trắc giữa các trạm, trong vùng miền khí hậu, điều kiện tự nhiên tương tự
nhau);
+ Tính hợp lý theo thời gian.
1.2. Định mức lao động
a. Định biên
Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng I
Bảng số 04 ĐVT: người
TT Danh mục
công việc
Định biên
Nhóm
KSV3(1) KSV3(6) KSV3(8) KSV2(2) KSV2(4)
1
Đánh giá tính
đầy đủ của tài
liệu
1 0 0 0 0 1
2
Đánh giá tình
trạng vật lý,
hình thức tài
liệu
1 0 0 0 0 1
-- 6 of 104 --
6
TT Danh mục
công việc
Định biên
Nhóm
KSV3(1) KSV3(6) KSV3(8) KSV2(2) KSV2(4)
3
Đánh giá,
công trình,
thiết bị quan
trắc
0 0 1 1 0 2
4
Đánh giá
phương pháp
quan trắc và
hiệu chính
máy thiết bị
1 1 1 1 1 5
5
Đánh giá
kiểm tra số
liệu các giá
trị đặc trưng,
thảo mã điện
0 1 1 0 0 2
6
Đánh giá
tương quan
hợp lý của số
liệu theo
không gian,
thời gian yếu
tố quan trắc
0 0 0 1 1 2
b) Định mức
Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ
công hạng I
Bảng số 05 ĐVT: công/tài liệu tháng/trạm
TT Danh mục
công việc
Định mức lao động
KSV3(1) KSV3(6) KSV3(8) KSV2(2) KSV2(4) Tổng
số
1
Đánh giá tính
đầy đủ của tài
liệu
0,0062 0 0 0 0 0,0062
2
Đánh giá tình
trạng vật lý
hình thức tài
liệu
0,0042 0 0 0 0 0,0042
3
Đánh giá, công
trình, thiết bị
quan trắc
0 0 0,0104 0,0104 0 0,0208
-- 7 of 104 --
7
TT Danh mục
công việc
Định mức lao động
KSV3(1) KSV3(6) KSV3(8) KSV2(2) KSV2(4) Tổng
số
4
Đánh giá
phương pháp
quan trắc và
hiệu chính máy
thiết bị
0,1354 0,3042 0,3417 0,1042 0,1667 1,0522
5
Đánh giá kiểm
tra số liệu các
giá trị đặc
trưng, thảo mã
điện
0 0,0083 0,0104 0 0 0,0187
6
Đánh giá tương
quan hợp lý
của số liệu theo
không gian,
thời gian yếu
tố quan trắc
0 0 0 0,3500 0,4917 0,8417
Tổng 0,1458 0,3125 0,3625 0,4646 0,6584 1,9438
1.3. Định mức thiết bị
Định mức thiết bị thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ
công hạng I
Bảng số 06 ĐVT: ca thiết bị/tài liệu tháng/trạm
TT Danh mục thiết bị ĐVT Số
lượng
Thời hạn
sử dụng
(năm)
Định mức
1 Điều hòa nhiệt độ (12000BTU) Bộ 1 8 1,221
2 Máy chiếu Cái 1 5 0,153
3 Máy in 2 mặt đen trắng A4 Cái 1 5 0,449
4 Máy scan khổ A4 Cái 1 8 0,067
5 Máy tính để bàn Cái 4 5 2,327
6 Máy tính xách tay Cái 1 5 0,185
1.4. Định mức dụng cụ
Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ
công hạng I
-- 8 of 104 --
8
Bảng số 07 ĐVT: ca dụng cụ/tài liệu tháng/trạm
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Số
lượng
Thời hạn
sử dụng
(tháng)
Định mức
A Dụng cụ phòng làm việc
1 Bàn phím máy tính Cái 4 36 2,327
2 Bộ bàn ghế họp Cái 1 96 0,234
3 Bộ bàn ghế làm việc Cái 4 96 5,081
4 Bộ lưu điện Cái 4 60 1,554
5 Chuột máy tính Cái 4 12 2,327
6 Công tắc, ổ cắm điện Cái 1 60 2,041
7 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 36 34,978
8 Giá để tài liệu Cái 1 60 0,339
9 Máy ảnh Cái 1 60 0,065
10 Quạt cây 0,065 kW Cái 1 60 1,521
11 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 1 60 0,760
12 Tủ để tài liệu Cái 5 96 3,619
B Dụng cụ phụ trợ
1 Bấm lỗ tài liệu Cái 1 36 0,108
2 Bảng trắng Cái 1 36 0,164
3 Dao Cái 1 12 0,617
4 Dập ghim nhỏ Cái 1 36 1,018
5 Dập ghim to Cái 1 36 1,018
6 Đồng hồ treo tường Cái 1 60 0,415
7 Dùi sắt Cái 1 24 0,206
8 Gọt bút chì Cái 1 12 0,631
9 Kéo cắt giấy Cái 1 24 0,617
10 Máy tính cầm tay Cái 1 60 1,721
11 Ổ cắm rời (dây dài 5 m) Cái 2 12 1,252
12 Ổ cứng di động Cái 1 36 0,017
13 Thước nhựa 60 cm Cái 1 36 0,609
14 USB 8GB Cái 1 12 0,325
-- 9 of 104 --
9
1.5. Định mức vật liệu
Định mức vật liệu thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ
công hạng I
Bảng số 08 ĐVT: vật liệu/tài liệu tháng/trạm
TT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
1 Băng dính to Cuộn 0,0075
2 Bút bi Cái 0,0352
3 Bút chì đen Cái 0,0092
4 Bút chì kim Cái 0,0062
5 Bút đánh dấu Cái 0,0079
6 Bút viết bảng, bút dạ Cái 0,0053
7 Bút xóa Cái 0,0079
8 Cặp đựng tài liệu các loại Cái 0,0154
9 Cặp kẹp giấy A4 Cái 0,0062
10 Dây buộc tài liệu Cuộn 0,0066
11 Đĩa CD Cái 0,0084
12 Ghim (nhỏ, to, kẹp) Hộp 0,0092
13 Giấy A4 Gram 0,0436
14 Giấy ghi nhớ Tờ 0,2240
15 Hồ dán khô Lọ 0,0044
16 Hộp mực máy in Hộp 0,0101
17 Khay để tài liệu Cái 0,0053
18 Pin các loại Đôi 0,0106
19 Sổ ghi biên bản họp, trực bão Quyển 0,0053
20 Sổ ghi các lỗi sai Quyển 0,0053
21 Tẩy Cái 0,0066
1.6. Định mức năng lượng
Định mức năng lượng thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ
công hạng I
Bảng số 09 ĐVT: kWh/tài liệu tháng/trạm
TT Năng lượng ĐVT Định mức
1 Điện đèn neon 0,04 kW kWh 11,193
2 Điện điều hòa (12000BTU) 2,2 kW kWh 21,487
3 Điện máy chiếu 0,5 kW kWh 0,613
4 Điện máy in 0,5 kW kWh 1,796
5 Điện máy scan 0,02 kW kWh 0,011
-- 10 of 104 --
10
TT Năng lượng ĐVT Định mức
6 Điện máy tính để bàn 0,6 kW kWh 11,169
7 Điện máy tính xách tay 0,04 kW kWh 0,059
8 Điện quạt cây 0,065 kW kWh 0,791
9 Điện quạt thông gió 0,04 kW kWh 0,243
10 Hao phí đường dây (5%) kWh 2,368
2. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II
2.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu
- Tính đầy đủ của tài liệu;
- Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu;
- Lắp đặt thiết bị (hạn kiểm định các thiết bị đo gió, mưa, nắng, ẩm, nhiệt…);
- Phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị:
+ Sổ quan trắc khí tượng cơ bản SKT-1;
+ Sổ quan trắc bốc hơi SKT-13;
+ Các loại giản đồ máy tự ghi (quy toán, lắp đặt, thay, đánh mốc);
+ File số liệu (số liệu trong file với các sổ và giản đồ);
+ Kỹ thuật quan trắc, chế độ quan trắc, thời gian quan trắc;
+ Hiệu chính các máy, thiết bị đo.
- Kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng;
- Tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc:
+ Hợp lý giữa số liệu quan trắc trực tiếp với số liệu trên giản đồ (việc lắp đặt,
hoạt động các máy thiết bị đo), biến trình biến đổi giữa các yếu tố;
+ Tính hợp lý theo không gian, theo vùng miền, phạm vi toàn quốc (tương quan
số liệu quan trắc giữa các trạm, trong vùng miền khí hậu, điều kiện tự nhiên tương tự
nhau);
+ Tính hợp lý theo thời gian.
2.2. Định mức lao động
a) Định biên
Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng II
Bảng số 10 ĐVT: người
TT Danh mục công
việc
Định biên Nhóm
KSV3(1) KSV3(6) KSV3(8) KSV2(2) KSV2(4)
1 Đánh giá tính đầy
đủ của tài liệu 1 0 0 0 0 1
-- 11 of 104 --
11
TT Danh mục công
việc
Định biên Nhóm
KSV3(1) KSV3(6) KSV3(8) KSV2(2) KSV2(4)
2
Đánh giá tình
trạng vật lý hình
thức tài liệu
1 0 0 0 0 1
3
Đánh giá, công
trình, thiết bị
quan trắc
0 0 1 1 0 2
4
Đánh giá phương
pháp quan trắc và
hiệu chính máy
thiết bị
1 1 1 1 1 5
5
Đánh giá kiểm
tra số liệu các giá
trị đặc trưng, thảo
mã điện
0 1 1 0 0 2
6
Đánh giá tương
quan hợp lý của
số liệu theo
không gian, thời
gian yếu tố quan
trắc
0 0 0 1 1 2
b) Định mức
Định mức lao động thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ
công hạng II được tính như định mức lao động đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng
bề mặt thủ công hạng I nhân hệ số K (Kkt2 = 0,8).
2.3. Định mức thiết bị
Định mức thiết bị thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ
công hạng II được tính như định mức thiết bị đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề
mặt thủ công hạng I nhân hệ số K (Kkt2 = 0,8).
2.4. Định mức dụng cụ
Định mức dụng cụ thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ
công hạng II được tính như định mức dụng cụ đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng
bề mặt thủ công hạng I nhân với hệ số K (Kkt2 = 0,8).
2.5. Định mức vật liệu
Định mức vật liệu thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ
công hạng II được tính như định mức vật liệu đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề
mặt thủ công hạng I.
2.6. Định mức năng lượng
Định mức năng lượng thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ
công hạng II được tính như định mức năng lượng đánh giá chất lượng tài liệu khí
tượng bề mặt thủ công hạng I nhân với hệ số K (Kkt2 = 0,8)
-- 12 of 104 --
12
3. Đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III
3.1. Nội dung công việc đánh giá chất lượng tài liệu
- Tính đầy đủ của tài liệu;
- Tình trạng vật lý, hình thức của tài liệu;
- Lắp đặt thiết bị (hạn kiểm định các thiết bị đo gió, mưa, nắng, ẩm, nhiệt…);
- Phương pháp quan trắc và hiệu chính máy thiết bị:
+ Sổ quan trắc khí tượng cơ bản SKT-1;
+ Sổ quan trắc bốc hơi SKT-13;
+ Các loại giản đồ máy tự ghi (quy toán, lắp đặt, thay, đánh mốc);
+ File số liệu (số liệu trong file với các sổ và giản đồ);
+ Kỹ thuật quan trắc, chế độ quan trắc, thời gian quan trắc;
+ Hiệu chính các máy, thiết bị đo.
- Kiểm tra số liệu các giá trị đặc trưng;
- Tương quan hợp lý của số liệu theo không gian, thời gian yếu tố quan trắc:
+ Hợp lý giữa số liệu quan trắc trực tiếp với số liệu trên giản đồ (việc lắp đặt,
hoạt động các máy thiết bị đo), biến trình biến đổi giữa các yếu tố;
+ Tính hợp lý theo không gian, theo vùng miền, phạm vi toàn quốc (tương quan
số liệu quan trắc giữa các trạm, trong vùng miền khí hậu, điều kiện tự nhiên tương tự
nhau);
+ Tính hợp lý theo thời gian.
3.2. Định mức lao động
a) Định biên
Định biên thực hiện đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng bề mặt thủ công hạng III
Bảng số 11 ĐVT: người
TT Danh mục