Nghị định26/VBHN-BNNMTBan hành: 10/02/2021Còn hiệu lực
Nghị định Quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (9)
- Sửa đổiNghị định 40/2016/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 40/2016/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 104/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 40/2016/NĐ-CP
- Sửa đổiLuật 35/2018/QH
- Sửa đổiNghị định 65/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 44/2026/NĐ-CP
- Thay thếNghị định 44/2026/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 65/2025/NĐ-CP
Mục lục - 5 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1.2 Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị định này quy định việc giao các khu vực biển nhất định từ đường
mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm ra đến hết các vùng biển
Việt Nam cho tổ chức, cá nhân để khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
b) Việc sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển không thuộc
phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá
nhân liên quan đến việc giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giao khu vực biển là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
cho tổ chức, cá nhân được phép sử dụng một hoặc nhiều khu vực biển nhất định
(sau đây gọi là khu vực biển) trong khoảng thời gian xác định để thực hiện hoạt
động khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
2.3 Khu vực biển giao cho tổ chức, cá nhân là một phần của vùng biển Việt
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025; Nghị định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến
hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam; Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025.
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị
định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy
định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài
nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số
44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26
-- 3 of 116 --
4
Nam có vị trí, tọa độ, ranh giới, diện tích, độ sâu, độ cao cụ thể được xác định
bởi một hoặc nhiều thành phần bao gồm mặt biển, trên mặt biển, khối nước biển,
đáy biển, lòng đất dưới đáy biển.
3.4 Khu vực biển liên vùng là khu vực biển có phạm vi từ hai tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương có biển trở lên hoặc có một phần diện tích nằm trong
ranh giới hành chính trên biển của cấp tỉnh và có một phần diện tích nằm ngoài
ranh giới hành chính trên biển của cấp tỉnh.
4.5 Vùng biển 03 hải lý là vùng biển có ranh giới trong là đường mép nước
biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc các đảo, ranh giới
ngoài là đường cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
của đất liền hoặc các đảo một khoảng cách tương ứng là 03 hải lý.
5.6 Vùng biển 06 hải lý là vùng biển có ranh giới trong là đường mép nước
biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc các đảo, ranh giới
ngoài là đường cách đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
của đất liền hoặc các đảo một khoảng cách tương ứng là 06 hải lý.
6. Văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật là:
a) Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển được cấp cho tổ chức, cá
nhân theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
b)7 Trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định hình thức giấy
phép thì văn bản cho phép tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển là
tháng 01 năm 2026.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số
44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26
tháng 01 năm 2026.
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số
44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26
tháng 01 năm 2026.
6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số
44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26
tháng 01 năm 2026.
7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
-- 4 of 116 --
5
một trong các hình thức văn bản: Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, văn
bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư của các dự án có sử dụng khu vực biển; văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền về chuyển đổi từ nghề khai thác ven bờ sang nuôi trồng
thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản hoặc giấy xác nhận của Ủy ban
nhân dân cấp xã về việc cá nhân Việt Nam thường trú trên địa bàn mà nguồn
sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản; văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ; văn bản của cơ quan nhà nước cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện
hoạt động có sử dụng khu vực biển .
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Ranh giới, diện tích khu vực biển
1.8 Ranh giới khu vực biển được xác định bởi đường khép kín bao gồm các
đoạn thẳng nối các điểm khép gó c có tọa độ cụ thể hoặc các đường có hình dạng
khác xác định được diện tích và có các điểm giới hạn có tọa đ ộ cụ thể, được thể
hiện trên sơ đồ khu vực biển với các thông tin, dữ liệu được trích lục từ bản đồ
địa hình đáy biển do Bộ Nông nghiệp và Môi trường xuất bản với tỷ lệ thích
hợp.
2. Diện tích khu vực biển giao cho tổ chức, cá nhân được xem xét, quyết
định đối với từ ng trường hợp cụ thể trên cơ sở các yếu tố sau:
a) Nhu cầu sử dụng khu vực biển của tổ chức, cá nhân được thể hiện trong
đơn đề nghị giao khu vực biển, dự án đầu tư;
b) Diện tích để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo văn bản cho phép
khai thác, sử dụng tài nguyên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị giao khu vực biển của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền;
d) Hành lang an toàn của các công trình, thiết bị (nếu có) theo quy đ ịnh của
pháp luật chuyên ngành.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường9 xác định, công bố đường mép nước biển
8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 23 của Nghị định số
44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26
tháng 01 năm 2026.
9 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị định số
65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định
việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài
-- 5 of 116 --
6
thấp nhất trung bình trong nhiều năm, đường ranh giới ngoài của vùng biển 03
hải lý, vùng biển 06 hải lý của đất liền và đảo có diện tích lớn nhất thuộc các đặc
khu10.
4.11 Đường ranh giới ngoài của vùng biển 03 hải lý, vùng biển 06 hải lý của
đất liền và đảo có diện tích lớn nhất thuộc các đặc khu12 được điều chỉnh khi
đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm được điều chỉnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc giao khu vực biển
1. Đảm bảo quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài
phán, lợi ích quốc gia trên biển và phù hợp với các điều ước quốc tế liên quan
mà Việt Nam là thành viên.
2. Đảm bảo phù hợp với quy luật tự nhiên và chức năng sử dụng của khu
vực biển theo phương thức quản lý tổng hợp tài nguyên biển dựa trên tiếp cận hệ
sinh thái; đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài
nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học biển và hải
đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
3. Đảm bảo phù hợp với Quy hoạch không gian biển quốc gia; Quy hoạch
tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
4. Đảm bảo lợi ích của tổ chức, cá nhân được tiến hành hoạt động khai
thác, sử dụng tài nguyên biển hợp pháp; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân
với biển.
5.13 Trong một vùng biển có thể giao cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân
nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
10 Cụm từ “huyện đảo” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và
hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
11 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 của Nghị
định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy
định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài
nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
12 Cụm từ “huyện đảo” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và
hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
13 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 24 của Nghị định số
44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26
-- 6 of 116 --
7
thực hiện một hoặc nhiều mục đích sử dụng nhưng không được mâu thuẫn với
các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển hợp pháp của tổ chức, cá nhân
khác đang được phép tiến hành. Trên một khu vực biển chỉ giao cho một tổ
chức, cá nhân thực hiện một hoặc nhiều mục đích khai thác, sử dụng tài nguyên
biển.
Trường hợp có sự chồng lấn, trùng nhau về vị trí, phạm vi khu vực biể n đề
nghị giao thì giải quyết hồ sơ của tổ chức, cá nhân nộp trước đối với hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ, được thể hiện trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
6.14 Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung
được giao thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết thủ tục khác có liên quan đến
hoạt động giao khu vực biển theo quy định tại Nghị định này; không chịu trách
nhiệm về những nội dung đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp
thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó .
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Căn cứ giao khu vực biển
1. Nhu cầu sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển của
tổ chức, cá nhân.
2.15 Văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật, trừ
trường hợp nuôi trồng thuỷ sản trên biển.
3.16 Nội dung một trong các quy hoạch sau đây:
a) Quy hoạch không gian biển quốc gia;
tháng 01 năm 2026.
14 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 2 của Nghị
định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy
định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài
nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
15 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Nghị
định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ
ngày 26 tháng 01 năm 2026.
16 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 2 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
-- 7 of 116 --
8
b) Quy hoạch tổng thể khai thác sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ;
c) Quy hoạch ngành quốc gia;
d) Quy hoạch vùng;
đ) Quy hoạch tỉnh;
e) Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;
g) Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành.
Trường hợp các quy hoạch nêu trên không thể hiện phạm vi khu vực biển
đề nghị giao thì việc xác định vị trí, ranh giới, diện tích để giao khu vực biển
theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Việc xác định vị trí, ranh giới, diện tích để giao khu vực biển trong
trường hợp chưa có các quy ho ạch quy định tại khoản 3 Điều này phải bảo đảm
các yêu cầu sau:
a) Khu vực biển đề xuất sử dụng để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên biển không ảnh hưởng đến các hoạt động quốc phòng, an ninh, chủ
quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; không ảnh
hưởng việc thực thi các nghĩa vụ quy định tại các điều ước quốc tế liên quan mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b)17 Khu vực biển đề xuất sử dụng phải bảo đảm khi thực hiện hoạt động
khai thác, sử dụng tài nguyên biển không ảnh hưởng xấu đến môi trường, hệ
sinh thái biển, nguồn lợi thủy sản, khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy
sản; không ảnh hưởng đến hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
không có tác động có hại đến sức khỏe con người theo quy định của pháp luật;
c) Khu vực biển đề xuất sử dụng phải bảo đảm khi thực hiện hoạt động
khai thác, sử dụng tài nguy
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.