Công văn32/VBHN-BTNMTBan hành: 16/08/2019Còn hiệu lực
Thông tư Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishOfficial Letter - Vietnam (2019)
- 中文公函 - 越南 (2019)
- 日本語公文 - ベトナム (2019)
- 한국어공문 - 베트남 (2019)
- FrançaisLettre officielle - Vietnam (2019)
- РусскийОфициальное письмо - Вьетнам (2019)
- EspañolCarta oficial - Vietnam (2019)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (5)
- Sửa đổiNghị định 27/2019/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 27/2019/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 27/2019/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 15/2024/TT-BTNMT
- Bãi bỏThông tư 15/2024/TT-BTNMT
đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000.
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc
Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem
xét, giải quyết./.
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BTNMT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐVN.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
2 Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ
thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý quy định chuyển tiếp, trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu
lực thi hành như sau:
“Điều 15. Quy định chuyển tiếp
Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thì thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.”
-- 2 of 45 --
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP PHỤC VỤ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ
1:500, 1:1.000 VÀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2.000, 1:5.000
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh: Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc trực tiếp phục vụ
thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ
1:2.000, 1:5.000 áp dụng cho các bước công việc (nguyên công công việc) sau:
1.1. Lưới khống chế
1.1.1. Lưới khống chế cơ sở
a) Lưới cơ sở cấp 1
b) Lưới cơ sở cấp 2
c) Lưới độ cao kỹ thuật
1.1.2. Lưới khống chế đo vẽ
a) Lưới đo vẽ cấp 1
b) Lưới đo vẽ cấp 2
1.2. Đo đạc địa hình
1.2.1. Đo đạc địa hình bằng phương pháp toàn đạc điện tử
1.2.2. Đo đạc địa hình bằng công nghệ GNSS
2. Đối tượng áp dụng
- Định mức kinh tế - kỹ thuật được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, làm
căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành của các dự án, công
trình và nhiệm vụ về đo đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ
1:500, 1:1.000 và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 do các cơ quan,
tổ chức và cá nhân thực hiện khi chưa có định mức tổng hợp.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật được sử dụng để phục vụ công tác điều hành
sản xuất của các đơn vị sản xuất cơ sở và biên soạn định mức tổng hợp phục vụ
công tác quản lý sản xuất của các cơ quan quản lý nhà nước.
-- 3 of 45 --
4
3. Cơ sở xây dựng định mức
- Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức ngành tài nguyên và
môi trường.
- Thông tư số 68/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình
phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000,
1:2000, 1:5000.
- Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo
đạc và bản đồ.
- Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc, bản đồ và
thông tin địa lý.
- Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ lao động
(dụng cụ, thiết bị, máy móc) và bảo hộ lao động cho người sản xuất.
- Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong
Ngành đo đạc và bản đồ.
4. Quy định viết tắt
Nội dung viết tắt Chữ viết tắt
Bản đồ địa hình BĐĐH
Bảo hộ lao động BHLĐ
Đo đạc bản đồ viên hạng III bậc 1... bậc 6 ĐĐBĐV III.1...ĐĐBĐV III.6
Đo đạc bản đồ viên hạng IV bậc 4... bậc 10 ĐĐBĐV IV.4... ĐĐBĐV IV.10
Đơn vị tính ĐVT
Lái xe bậc 3 LX3
Global Navigation Sattelite System GNSS
Khó khăn 1, Khó khăn 2, .., Khó khăn 5 KK1, KK2, .., KK5
Khoảng cao đều KCĐ
Kiểm tra nghiệm thu KTNT
Thứ tự TT
Thủy chuẩn kỹ thuật TCKT
Máy in phun bản đồ khổ A0 Máy in Ploter A0
5.3 Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ
việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính bằng 25% so với
mức lao động kỹ thuật ngoại nghiệp quy định trong nội dung định mức này.
3 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 4 of 45 --
5
6. Giải thích từ ngữ: Từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
Phương pháp toàn đạc điện tử là phương pháp sử dụng máy toàn đạc điện
tử để đo góc và đo chiều dài (cạnh) chính xác. Phương pháp này bao gồm các
phương pháp đường chuyền đo góc, cạnh; đường chuyền treo; phương pháp giao
hội nghịch.
7. Nội dung Định mức kinh tế - kỹ thuật
7.14. Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người
lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc
một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của
pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của định mức kinh
tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối
với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.
Thành phần định mức lao động gồm:
7.1.1. Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ
bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
7.1.2. Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố
cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan
đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn.
7.1.3. Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước
công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc
lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc
trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm.
7.1.4. Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một
sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp
luật hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm.
a) Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực
hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;
b) Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp
thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm;
c) Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). Lao
động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên
ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy
định của pháp luật.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 5 of 45 --
6
- Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá
nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển
thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất
tạo ra sản phẩm.
d) Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc;
ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc;
đ) Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
- Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao
gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp,
học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một
(01) năm.
Mức thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương = Định mức lao động kỹ
thuật trực tiếp x 34
312
- Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất
cả các bước công việc.
7.2. Định mức dụng cụ (Định mức sử dụng dụng cụ): là thời gian (ca)
người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Nội
dung của định mức dụng cụ bao gồm:
7.2.1. Xác định danh mục dụng cụ cần thiết: là các công cụ lao động cần
thiết có giá trị (nguyên giá) dưới 5 triệu đồng. Đối với những dụng cụ có sử dụng
điện, nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.
7.2.2. Xác định thời hạn sử dụng dụng cụ: theo quy định tại Điều 16 Thông
tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài
nguyên và môi trường.
7.2.3. Xác định mức tiêu hao năng lượng cho các dụng cụ sử dụng điện
năng, xăng dầu theo thời gian sử dụng và mức tiêu hao.
7.2.4.5 (được bãi bỏ).
7.3. Định mức thiết bị (Định mức sử dụng thiết bị): là thời gian (ca)
người lao động trực tiếp sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm. Nội dung của định mức thiết bị bao gồm:
7.3.1. Xác định danh mục thiết bị cần thiết: là các công cụ lao động cần
thiết có giá trị (nguyên giá) từ 5 triệu đồng trở lên. Đối với những thiết bị có sử
dụng điện, nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.
5 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 6 of 45 --
7
7.3.2. Xác định thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định hiện hành của
nhà nước.
7.3.3. Xác định mức tiêu hao năng lượng cho các thiết bị sử dụng điện năng,
xăng dầu theo thời gian sử dụng và mức tiêu hao.
7.4. Định mức vật liệu (Định mức sử dụng vật liệu): là số lượng vật liệu
cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Nội dung của định mức vật liệu bao
gồm:
7.4.1. Xác định danh mục vật liệu cần thiết với mức tiêu hao cho sản phẩm.
7.4.2.6 (được bãi bỏ).
8. Diện tích trung bình một mảnh bản đồ địa hình trong hệ tọa độ quốc
gia VN-2000
TT Bản đồ tỷ lệ Diện tích trên mảnh bản đồ
(dm2)
Diện tích thực địa
(km2)
1 1:500 30 0,08
2 1:1.000 30 0,31
3 1:2.000 30 1,25
4 1:5.000 45 11,25
6 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 7 of 45 --
8
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Mục 1
LƯỚI KHỐNG CHẾ
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Chọn điểm, chôn mốc
- Chuẩn bị phục vụ công việc. Xác định vị trí điểm, thông hướng. Liên hệ,
xin phép đặt mốc.
- Đổ mốc.
- Vẽ ghi chú điểm.
- Kiểm tra, bàn giao.
1.1.2. Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1
- Chuẩn bị phục vụ công việc.
- Xây tường vây.
1.1.3. Tìm điểm gốc tọa độ
- Chuẩn bị, tìm điểm gốc tọa độ phục vụ đo nối.
- Kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm (nếu có), thông hướng phục vụ đo nối.
1.1.4. Tìm điểm gốc độ cao
- Theo ghi chú điểm tìm điểm gốc độ cao cũ phục vụ đo nối.
- Kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm (nếu có).
1.1.5. Đo ngắm
- Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị.
- Đo ngắm.
1.1.6. Tính toán bình sai
- Chuẩn bị tài liệu (kết quả đo ngắm).
- Tính toán bình sai. Lập báo cáo kết quả bình sai lưới.
1.2. Phân loại khó khăn
Loại 1: khu vực đồng bằng, ít cây. Khu vực đồi trọc, thấp (dưới 50m), vùng
trung du, giao thông thuận tiện.
Loại 2: khu vực đồng bằng nhiều cây. Khu vực đồi thưa cây vùng trung du,
giao thông tương đối thuận tiện.
Loại 3: vùng núi cao từ 50m đến 200m. Vùng đồng lầy. Giao thông không
thuận tiện. Vùng đô thị loại V đến loại IV.
-- 8 of 45 --
9
Loại 4: vùng núi cao từ 200m đến 800m. Vùng đầm lầy, thụt sâu. Giao
thông khó khăn. Vùng thành phố, dân cư đông đúc. Vùng đô thị loại III trở lên.
Loại 5: vùng hải đảo, biên giới, núi cao trên 800m. Giao thông rất khó khăn.
1.3. Định biên
Bảng 01
TT Công việc LX3 ĐĐBĐV
IV.4
ĐĐBĐV
IV.6
ĐĐBĐV
III.2 Nhóm
1 Chọn điểm, chôn mốc 1 1 1 1 4
2 Xây tường vây điểm
lưới cơ sở cấp 1 1 2 1 4
3 Tìm điểm gốc tọa độ 1 2 1 4
4 Tìm điểm gốc độ cao 1 1 1 3
5 Đo ngắm
5.1 Đo GNSS 1 3 1 5
5.2 Đo đường chuyền 1 3 1 5
5.3 Lưới độ cao kỹ thuật 4 1 5
6 Tính toán bình sai 1 1 2
1.4. Định mức
1.4.1. Đơn vị tính
- Chọn điểm, chôn mốc: công nhóm/điểm.
- Xây tường vây điểm lưới cơ sở cấp 1: công nhóm/điểm.
- Tìm điểm gốc tọa độ: công nhóm/điểm.
- Tìm điểm gốc độ cao: công nhóm/điểm.
- Đo ngắm:
+ Đo GNSS: công nhóm/điểm.
+ Đo đường chuyền: công nhóm/km.
+ Lưới độ cao kỹ thuật:
Đo cao thủy chuẩn hình học: công nhóm/km.
Đo cao lượng giác: công nhóm/điểm.
- Tính toán bình sai:
+ Đo GNSS: công nhóm/điểm.
+ Đo đường chuyền: công nhóm/km.
+ Lưới độ cao kỹ thuật: công nhóm/điểm.
1.4.2. Định mức
-- 9 of 45 --
10
Bảng 02
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Chọn điểm, chôn mốc
1.1 Lưới cơ sở cấp 1 1,46
2,00
1,94
3,00
2,51
4,00
3,32
5,00
4,21
7,00
1.2 Lưới cơ sở cấp 2 1,02
1,40
1,36
2,10
1,76
2,80
2,32
3,50
2,95
5,00
1.3 Lưới đo vẽ cấp 1 0,88
1,20
1,16
1,80
1,51
2,40
1,99
3,00
2,53
4,00
1.4 Lưới đo vẽ cấp 2 0,29
0,30
0,39
0,50
0,51
0,60
0,67
0,75
0,84
1,00
2 Xây tường vây điểm lưới cơ
sở cấp 1
1,35
5,00
1,46
6,00
1,62
8,00
1,89
14,00
2,16
16,00
3 Tìm điểm gốc tọa độ 0,27
0,25
0,34
0,30
0,41
0,40
0,51
0,50
0,68
0,60
4 Tìm điểm gốc độ cao 2,07
1,50
2,34
1,65
2,64
1,80
2,98
2,00
3,39
2,25
5 Đo ngắm
5.1 Đo GNSS
a Lưới cơ sở cấp 1 0,66
0,75
0,79
1,00
0,96
1,40
1,26
2,00
1,72
2,50
b Lưới cơ sở cấp 2 0,40
0,45
0,47
0,60
0,58
0,85
0,76
1,20
1,03
1,50
c Lưới đo vẽ cấp 1 0,20
0,22
0,24
0,30
0,29
0,42
0,38
0,60
0,52
0,75
d Lưới đo vẽ cấp 2 0,14
0,15
0,17
0,20
0,20
0,30
0,27
0,40
0,36
0,50
5.2 Đo đường chuyền
a Lưới cơ sở cấp 2 1,03
0,90
1,34
1,35
1,74
2,00
2,26
2,75
2,94
3,85
b Lưới đo vẽ cấp 1 0,93
0,65
1,21
0,94
1,58
1,35
2,05
2,00
2,67
2,50
c Lưới đo vẽ cấp 2 0,84
0,60
1,09
0,85
1,42
1,50
1,85
1,80
2,40
2,00
5.3 Lưới độ cao kỹ thuật
a Đo cao thủy chuẩn hình học 0,18
0,11
0,22
0,18
0,25
0,24
0,30
0,35
0,36
0,45
-- 10 of 45 --
11
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
b Đo cao lượng giác 0,78
0,50
1,01
0,80
1,32
1,10
1,72
1,50
2,23
2,00
6 Tính toán bình sai
6.1 Đo GNSS
a Lưới cơ sở cấp 1 0,32 0,32 0,32 0,32 0,32
b Lưới cơ sở cấp 2 0,20 0,20 0,20 0,20 0,20
c Lưới đo vẽ cấp 1 0,10 0,10 0,10 0,10 0,10
d Lưới đo vẽ cấp 2 0,07 0,07 0,07 0,07 0,07
6.2 Đo đường chuyền
a Lưới cơ sở cấp 2 0,17 0,22 0,29 0,38 0,49
b Lưới đo vẽ cấp 1 0,15 0,20 0,26 0,34 0,44
c Lưới đo vẽ cấp 2 0,14 0,18 0,23 0,30 0,39
6.3 Lưới độ cao kỹ thuật
a Đo cao thủy chuẩn hình học 0,13 0,13 0,13 0,13 0,13
b Đo cao lượng giác 0,09 0,09 0,09 0,09 0,09
Ghi chú:
(1) Mức cho Chọn điểm, đóng cọc gỗ Lưới đo vẽ cấp 1 khi không chôn mốc
bê tông (mốc tạm thời, đóng cọc gỗ) tính bằng 0,20 mức Chọn điểm, chôn mốc
Lưới đo vẽ cấp 1 tại bảng 02.
(2) Mức cho Chọn điểm, gắn mốc tính bằng 0,60 mức Chọn điểm, chôn
mốc tại bảng 02.
(3) Mức Tìm điểm gốc tọa độ và mức Tìm điểm gốc độ cao tại bảng 02 quy
định cho trường hợp điểm có tường vây; Điểm không có tường vây, mức tính
bằng 1,25 các mức tương ứng tại bảng 02.
(4) Mức Đo ngắm và Tính toán bình sai trong trường hợp Đo GNSS Lưới
đo vẽ cấp 2 tại bảng 02 quy định như nhau cho cả trường hợp Đo ngắm và Tính
toán bình sai khi Đo GNSS tĩnh và động.
(5) Mức Đo ngắm và Tính toán bình sai Lưới độ cao kỹ thuật trong trường
hợp đo cao thủy chuẩn hình học tại bảng 02 quy định cho Đo ngắm và Tính toán
bình sai khi đo cao thủy chuẩn hình học bằng máy quang cơ. Mức cho Đo ngắm
và Tính toán bình sai khi đo cao thủy chuẩn hình học bằng máy điện tử tính bằng
0,85 mức tương ứng tại bảng 02.
2. Định mức dụng cụ: ca/sản phẩm (điểm, km)
2.1. Chọn điểm, chôn mốc: ca/điểm
Bảng 03
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo rét BHLĐ cá
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)