Mục lục - 8 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương đối với viên chức chuyên ngành thể dục thể thao.
2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức chuyên ngành thể dục thể thao
làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Mã số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thể dục
thể thao
Chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thể dục thể thao bao gồm:
1. Huấn luyện viên cao cấp (hạng I) Mã số: V.10.01.01
2. Huấn luyện viên chính (hạng II) Mã số: V.10.01.02
3. Huấn luyện viên (hạng III) Mã số: V.10.01.03
4. Hướng dẫn viên (hạng IV) Mã số: V.10.01.04
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức
chuyên ngành thể dục thể thao
1. Tâm huyết với nghề, nhiệt tình, trách nhiệm và bảo đảm yêu cầu về thời
gian, chất lượng với công việc được giao.
2. Thẳng thắn, trung thực, khách quan, làm việc khoa học, có chính kiến rõ
ràng; thái độ lịch sự, khiêm tốn, đúng mực khi tiếp xúc với Nhân dân; tôn trọng
đồng nghiệp; có ý thức đấu tranh với những hành vi sai trái, tiêu cực; thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí.
“Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương
đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02
năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12
năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa,
thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên văn hóa.”
-- 2 of 11 --
3
3. Có tinh thần đoàn kết, tích cực, chủ động phối hợp tốt với đồng nghiệp
trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
4. Có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ và năng lực,
chuyên môn, nghiệp vụ.
Chương II
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 4. Huấn luyện viên cao cấp (hạng I) - Mã số V.10.01.01
1. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn, trung hạn, hàng năm về
phát triển môn thể thao; kế hoạch, chương trình huấn luyện của đội tuyển, đội
tuyển trẻ thể thao quốc gia và đội tuyển thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, ngành;
b) Chủ trì hoặc tham gia tuyển chọn, quản lý vận động viên; trực tiếp huấn
luyện kỹ thuật, chiến thuật, thể lực, rèn luyện tâm lý, ý chí cho vận động viên;
chỉ đạo vận động viên thuộc phạm vi phụ trách tham gia các giải thi đấu thể thao
cấp quốc gia, quốc tế;
c) Chủ trì tổ chức triển khai nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và
các phương pháp huấn luyện hiện đại trong công tác tuyển chọn, đào tạo vận
động viên;
d) Chịu trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn, vệ sinh
trong tập luyện, thi đấu, kiểm tra y học cho vận động viên;
đ) Chủ động nghiên cứu, cải tiến phương pháp nhằm nâng cao chất lượng
công tác huấn luyện;
e) Dự báo khả năng phát triển thành tích thể thao, khả năng đạt thành tích
thi đấu của vận động viên thuộc phạm vi phụ trách;
g) Phối hợp thực hiện công tác giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo
đức, học tập văn hoá cho vận động viên; quan tâm chăm lo đời sống tinh thần,
sức khoẻ, khẩu phần ăn đảm bảo dinh dưỡng theo yêu cầu tập luyện, thi đấu của
môn thể thao, điều kiện ở, nghỉ ngơi, giúp vận động viên có sức khỏe tốt để tập
luyện và thi đấu.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với ngành, lĩnh vực thể dục thể thao;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thể dục thể thao.
-- 3 of 11 --
4
3. Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về thể dục thể thao và phát triển thể thao thành tích cao;
b) Hiểu biết về lý luận và phương pháp giáo dục thể chất, học thuyết huấn
luyện thể thao; nắm chắc và thường xuyên cập nhật kỹ thuật, chiến thuật, xu hướng
phát triển kỹ thuật, chiến thuật của môn thể thao ở trong nước và trên thế giới;
c) Hiểu biết các kiến thức về giáo dục học, tâm lý học, y sinh học thể dục
thể thao, dinh dưỡng, sử dụng thuốc bổ trợ và các quy định về phòng, chống
doping trong tập luyện và thi đấu thể thao;
d) Nắm vững và vận dụng đúng các quy định luật thi đấu của môn thể thao;
điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của liên đoàn môn thể thao trong nước và
quốc tế;
đ) Biết sơ cứu chấn thương cho vận động viên trong tập luyện và thi đấu
thể thao;
e) Có năng lực chỉ đạo và tổ chức phối hợp với đồng nghiệp trong hoạt
động chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng công tác huấn luyện thể thao;
g) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
4. Yêu cầu đối với viên chức dự2 xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
huấn luyện viên cao cấp (hạng I):
a) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên chính (hạng II)
hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương thì
phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp huấn luyện
viên chính (hạng II) tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự3 xét thăng hạng;
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên chính
(hạng II) hoặc tương đương đã trực tiếp huấn luyện, đào tạo vận động viên đạt ít
nhất một trong các thành tích sau: huy chương tại Đại hội thể thao Đông Nam Á,
Đại hội thể thao người khuyết tật Đông Nam Á, Đại hội thể thao châu Á, Đại hội
thể thao người khuyết tật châu Á, Đại hội Olympic trẻ, các giải vô địch từng
môn khu vực Đông Nam Á, châu Á, thế giới hoặc đạt tiêu chuẩn tham dự Đại
hội Olympic, Đại hội Paralympic.
2 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản
văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên
văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
3 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản
văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên
văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
-- 4 of 11 --
5
Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 5. Huấn luyện viên chính (hạng II) - Mã số V.10.01.02
1. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì hoặc tham gia tuyển chọn, quản lý vận động viên; trực tiếp huấn
luyện kỹ thuật, chiến thuật, thể lực, rèn luyện tâm lý, ý chí cho vận động viên;
chỉ đạo vận động viên thuộc phạm vi phụ trách tham gia các giải thi đấu thể thao
từ cấp tỉnh, ngành trở lên;
b) Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức thực hiện các quy định về bảo đảm an
toàn, vệ sinh trong tập luyện, thi đấu và kiểm tra y học cho vận động viên;
c) Xây dựng kế hoạch huấn luyện dài hạn và ngắn hạn, chương trình, giáo
án huấn luyện đối với các vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ thể thao của
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ngành;
d) Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác huấn luyện;
đ) Tham gia xây dựng đề tài khoa học hoặc có sáng kiến kinh nghiệm nhằm
nâng cao chất lượng, thành tích huấn luyện được áp dụng vào thực tiễn công tác
đào tạo vận động viên;
e) Phối hợp, quan tâm chăm lo đời sống tinh thần, sức khoẻ, đảm bảo dinh
dưỡng theo yêu cầu tập luyện, thi đấu của môn thể thao; điều kiện nghỉ ngơi và
học tập văn hoá cho vận động viên;
g) Chăm lo công tác giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức cho
vận động viên; xây dựng tập thể vận động viên đoàn kết;
h) Dự báo khả năng phát triển thành tích thể thao, khả năng đạt thành tích
thi đấu của vận động viên thuộc phạm vi phụ trách.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với ngành, lĩnh vực thể dục thể thao;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thể dục thể thao.
3. Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về thể dục thể thao và phát triển thể thao thành tích cao;
b) Hiểu biết kiến thức cơ bản về lý luận, phương pháp giáo dục thể chất,
học thuyết huấn luyện thể thao, kỹ thuật, chiến thuật và xu hướng phát triển kỹ
thuật, chiến thuật của môn thể thao ở trong nước và trên thế giới; các kiến thức
về giáo dục học, tâm lý học, y sinh học thể dục thể thao, dinh dưỡng, các quy
định về phòng, chống doping trong tập luyện và thi đấu thể thao;
c) Nắm vững và vận dụng đúng các quy định luật thi đấu của môn thể thao;
điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của liên đoàn môn thể thao trong nước và
quốc tế;
d) Biết sơ cứu chấn thương cho vận động viên trong tập luyện và thi đấu
thể thao;
-- 5 of 11 --
6
đ) Tổ chức phối hợp với đồng nghiệp trong hoạt động chuyên môn nhằm
nâng cao chất lượng công tác huấn luyện thể thao;
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
4. Yêu cầu đối với viên chức dự4 xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
huấn luyện viên chính (hạng II):
a) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên (hạng III) hoặc
tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường
hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ
chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên (hạng III) tính đến ngày hết hạn nộp hồ
sơ đăng ký dự5 xét thăng hạng;
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên (hạng III)
hoặc tương đương đã trực tiếp huấn luyện, đào tạo vận động viên đạt ít nhất một
trong các thành tích sau: huy chương tại Đại hội thể thao toàn quốc; các giải vô
địch quốc gia; cup quốc gia; giải vô địch trẻ từng môn châu Á, thế giới hoặc
thành tích quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 4 Thông tư này.
Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 6. Huấn luyện viên (hạng III) - Mã số V.10.01.03
1. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng kế hoạch huấn luyện dài hạn và ngắn
hạn, chương trình, giáo án huấn luyện phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lý, lứa
tuổi, giới tính, khả năng vận động của vận động viên;
b) Trực tiếp huấn luyện kỹ thuật, chiến thuật, thể lực, rèn luyện tâm lý, ý
chí cho vận động viên theo chương trình, kế hoạch được phê duyệt; chỉ đạo vận
động viên thuộc phạm vi phụ trách tham gia các giải thi đấu thể thao;
c) Tham gia tuyển chọn năng khiếu thể thao thuộc môn thể thao chuyên sâu
được phân công phụ trách;
d) Tham gia công tác nghiên cứu khoa học thể dục thể thao hoặc có sáng
kiến nhằm nâng cao chất lượng, thành tích huấn luyện, đào tạo vận động viên;
đ) Phối hợp tổ chức thực hiện các quy định về bảo đảm dinh dưỡng, vệ
sinh, an toàn trong tập luyện, thi đấu; chăm sóc sức khoẻ, điều kiện ăn, ở, nghỉ
ngơi và học tập văn hoá cho vận động viên;
e) Chăm lo công tác giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức cho
vận động viên.
4 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản
văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên
văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
5 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản
văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên
văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
-- 6 of 11 --
7
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với ngành, lĩnh vực thể dục thể thao;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thể dục thể thao.
3. Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về thể dục thể thao và phát triển thể thao thành tích cao;
b) Hiểu biết luật, điều lệ thi đấu để vận dụng chỉ đạo trong tập luyện, thi
đấu thể thao;
c) Có kiến thức cơ bản về lý luận và phương pháp giáo dục thể chất; nắm
chắc các kỹ thuật, chiến thuật cơ bản của môn thể thao;
d) Hiểu biết các nguyên lý cơ bản về giáo dục học, tâm lý học và y sinh học
thể dục thể thao và vận dụng vào công tác huấn luyện các vận động viên có lứa
tuổi, giới tính, trình độ khác nhau;
đ) Biết sơ cứu chấn thương cho vận động viên trong tập luyện và thi đấu
thể thao;
e) Có khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học để nâng cao hiệu quả công tác
huấn luyện;
g) Hiểu biết các quy định về phòng, chống Doping trong tập luyện và thi
đấu thể thao;
h) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
4. Yêu cầu đối với viên chức dự6 xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
huấn luyện viên (hạng III):
Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên (hạng IV)
hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).
Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng)
đang giữ chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên (hạng IV) tính đến ngày hết
hạn thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự7 xét thăng hạng.
6 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản
văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên
văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
7 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư số 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản
văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên truyền viên
văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
-- 7 of 11 --
8
Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 7. Hướng dẫn viên (hạng IV) - Mã số: V.10.01.04
1. Nhiệm vụ:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung và các tài liệu hướng dẫn hoạt
động tập luyện, thi đấu thể dục thể thao phù hợp với từng đối tượng người tập;
b) Trực tiếp tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia các hoạt động thể
dục thể thao; hướng dẫn tập luyện thể dục, thi đấu và biểu diễn thể thao theo
đúng phương pháp;
c) Bảo đảm an toàn cho người tập luyện thể dục, thi đấu và biểu diễn thể thao;
d) Tham gia tổ chức các hoạt động thể dục thể thao trong các dịp lễ, hội ở
địa phương, đơn vị;
đ) Phát hiện năng khiếu thể thao để giới thiệu với đơn vị sự nghiệp thể dục
thể thao, các cơ sở đào tạo vận động viên.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
Tốt nghiệp trung cấp thể dục thể thao trở lên. Trường hợp có bằng tốt
nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thể dục thể thao.
3. Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ:
a) Hiểu biết chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, của ngành về phát triển thể dục thể thao quần chúng;
b) Có kiến thức về nội dung, phương pháp vận động nhân dân tham gia tập
luyện thể dục thể thao;
c) Hiểu biết về nguyên tắc, phương pháp giáo dục thể chất, các kỹ thuật,
chiến thuật cơ bản, luật thi đấu, phương pháp tổ chức và thi đấu của môn thể
thao; hướng dẫn tập luyện thể dục, thi đấu và biểu diễn thể thao;
d) Có kiến thức về y học, dinh dưỡng và công tác vệ sinh, an toàn trong
hoạt động thể dục thể thao.
Chương III
XẾP LƯƠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC
CHUYÊN NGÀNH THỂ DỤC THỂ THAO
Chương III XẾP LƯƠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC
Điều 8. Nguyên tắc xếp lương theo chức
heo chức