Luật222/NgBan hành: 20/06/2012Còn hiệu lực
Luật XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
⚠ Tiêu đề chi tiết chưa được trích xuất
Tiêu đề chi tiết của Luật chưa được trích xuất từ nguồn - tải PDF để xem nội dung vụ việc cụ thể.
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (10)
- Sửa đổiLuật 54/2014/QH
- Sửa đổiLuật 38/2019/QH
- Sửa đổiLuật 97/2015/QH
- Sửa đổiLuật 59/2020/QH
- Sửa đổiLuật 64/2020/QH
- Sửa đổiLuật 26/2012/QH
- Thay thếLuật 88/2025/QH
- Bổ sungLuật 67/2020/QH
- Sửa đổiLuật 67/2020/QH
- Sửa đổiLuật 88/2025/QH
Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp xử lý
hành chính.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi
phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và
theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
2. Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình
thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi
vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
3. Biện pháp xử lý hành chính là biện pháp được áp dụng đối với cá nhân vi
phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, bao
gồm biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu2; đưa vào trường giáo dưỡng;
đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa đi cai nghiện bắt buộc3.
4. Biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính là biện pháp mang tính giáo
dục được áp dụng để thay thế cho hình thức xử phạt vi phạm hành chính hoặc biện
pháp xử lý hành chính đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính, bao
gồm biện pháp nhắc nhở, biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng4 và biện pháp
quản lý tại gia đình.
5.5 Tái phạm là việc cá nhân, tổ chức đã bị ra quyết định xử phạt vi phạm
hành chính nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành
chính mà lại thực hiện hành vi vi phạm hành chính đã bị xử phạt; cá nhân đã bị ra
quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa hết thời hạn được coi
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Phòng, chống ma túy.”.
2 Cụm từ “xã, phường, thị trấn” được thay thế bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” theo
quy định tại điểm a khoản 28 Điều 1 của Luật số 88/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3 Cụm từ “đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” được thay thế bằng cụm từ “đưa đi cai
nghiện bắt buộc” theo quy định tại khoản 8 Điều 54 của Luật Phòng, chống ma túy số
120/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
4 Cụm từ “, biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng” được bổ sung theo quy định tại điểm
a khoản 72 Điều 1 của Luật số 67/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi
phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số
67/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
-- 3 of 94 --
CÔNG BÁO/Số 222/Ngày 16-04-2026 59
là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính mà lại thực hiện hành vi thuộc đối
tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đó.
6. Vi phạm hành chính nhiều lần là trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện
hành vi vi phạm hành chính mà trước đó đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính
này nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý.
7. Vi phạm hành chính có tổ chức là trường hợp cá nhân, tổ chức câu kết với
cá nhân, tổ chức khác để cùng thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
8. Giấy phép, chứng chỉ hành nghề là giấy tờ do cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật để cá nhân, tổ
chức đó kinh doanh, hoạt động, hành nghề hoặc sử dụng công cụ, phương tiện.
Giấy phép, chứng chỉ hành nghề không bao gồm giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, chứng chỉ gắn với nhân thân người được cấp không có mục đích cho phép
hành nghề.
9. Chỗ ở là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư
trú. Chỗ ở thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân
cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.
10. Tổ chức là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp,
tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và tổ chức khác được thành lập theo quy
định của pháp luật.
11. Tình thế cấp thiết là tình thế của cá nhân, tổ chức vì muốn tránh một nguy
cơ đang thực tế đe dọa lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, quyền, lợi ích chính
đáng của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải gây một
thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.
12. Phòng vệ chính đáng là hành vi của cá nhân vì bảo vệ lợi ích của Nhà
nước, của tổ chức, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác
mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm quyền, lợi
ích nói trên.
13. Sự kiện bất ngờ là sự kiện mà cá nhân, tổ chức không thể thấy trước
hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi nguy hại cho xã hội do
mình gây ra.
14. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể
lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp
cần thiết và khả năng cho phép.
15. Người không có năng lực trách nhiệm hành chính là người thực hiện
hành vi vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh
khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
-- 4 of 94 --
CÔNG BÁO/Số 222/Ngày 16-04-2026 60
16.6 (được bãi bỏ)
17. Người đại diện hợp pháp bao gồm cha mẹ hoặc người giám hộ, luật sư,
trợ giúp viên pháp lý.
Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính
1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:
a) Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải
bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc
phục theo đúng quy định của pháp luật;
b) Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai,
khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật;
c) Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu
quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng;
d)7 Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do
pháp luật quy định.
Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.
Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người
vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.
Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành
chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi
phạm hành chính nhiều lần được Chính phủ quy định là tình tiết tăng nặng;
đ) Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành
chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại
diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính;
e) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ
chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
2. Nguyên tắc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính bao gồm:
a) Cá nhân chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc một trong
các đối tượng quy định tại các điều 90, 92, 94 và 96 của Luật này;
b) Việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính phải được tiến hành theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
6 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 54 của Luật Phòng, chống ma
túy số 120/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số
67/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
-- 5 of 94 --
CÔNG BÁO/Số 222/Ngày 16-04-2026 61
c) Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải căn cứ
vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi phạm và tình tiết giảm
nhẹ, tình tiết tăng nặng;
d) Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý hành chính có trách nhiệm
chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính
có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình
không vi phạm hành chính.
Điều 4. Thẩm quyền quy định về xử phạt vi phạm hành chính và chế độ
áp dụng các biện pháp xử lý hành chính8
1. Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định các nội dung sau đây:
a) Hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và
hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện
pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị
xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm
quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử
phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong từng lĩnh vực
quản lý nhà nước;
b) Chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.
2. Biểu mẫu sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo
quy định của Chính phủ.
3. Căn cứ quy định của Luật này, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kiểm toán nhà nước và đối với hành
vi cản trở hoạt động tố tụng.
Điều 5. Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính
1. Các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:
a) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi
phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành
chính về mọi vi phạm hành chính.
Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân vi phạm hành
chính thì bị xử lý như đối với công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình thức
phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động
có thời hạn liên quan đến quốc phòng, an ninh thì người xử phạt đề nghị cơ quan,
đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền xử lý;
8 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số
67/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
-- 6 of 94 --
CÔNG BÁO/Số 222/Ngày 16-04-2026 62
b) Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do
mình gây ra;
c) Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ,
vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển
mang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2. Đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính là cá nhân được quy định
tại các điều 90, 92, 94 và 96 của Luật này.
Các biện pháp xử lý hành chính không áp dụng đối với người nước ngoài.
Điều 6. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:
a)9 Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp
sau đây:
Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm;
quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều
tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu
khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử;
quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất,
xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng
giả; quản lý lao động ngoài nước; khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì thời
hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.
Vi phạm hành chính về thuế, kiểm toán độc lập thì thời hiệu xử phạt vi phạm
hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về kiểm toán
độc lập.
b) Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này được quy định như sau:
Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm
chấm dứt hành vi vi phạm.
Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ
thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;
9 Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1
của Luật số 67/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của
Luật số 88/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 7 of 94 --
CÔNG BÁO/Số 222/Ngày 16-04-2026 63
c)10 Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức do cơ
quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt áp dụng theo quy định tại
điểm a khoản này được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng
thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính;
d) Trong thời hạn được quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cá nhân,
tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành
chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
2. Thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính được quy định như sau:
a)11 Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu là 01 năm
kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 90; 06
tháng kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 90;
06 tháng kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm quy
định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều 90 của Luật này;
b)12 Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng là 01 năm, kể
từ ngày cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
92; 06 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy
định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 92 của Luật này;
c) Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc là 01 năm,
kể từ ngày cá nhân thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm quy định tại
khoản 1 Điều 94 của Luật này;
d)13 (được bãi bỏ)
đ)14 Trong thời hạn được quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này mà cá
nhân cố tình trốn tránh, cản trở việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính thì thời
hiệu được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc áp
dụng biện pháp xử lý hành chính.
10 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số
88/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
11 Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều
1 của Luật số 67/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Điểm này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật
P
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.