Thông tư1107/TTBan hành: 29/11/2006Còn hiệu lực
Thông tư Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (4)
- Bổ sungNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 204/2004/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 32/2019/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 204/2004/NĐ-CP
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ bảo tồn và
phát triển các môn thể thao dân tộc có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi
là dịch vụ sự nghiệp công).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch
vụ sự nghiệp công;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc triển khai dịch vụ
sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
c) Khuyến khích cơ quan, tổ chức ngoài công lập có triển khai dịch vụ sự
nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng định mức kinh tế - kỹ
thuật theo quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này là mức tối đa,
được bảo đảm tính đúng, tính đủ để hoàn thành thực hiện cung cấp dịch vụ sự
-- 1 of 4 --
2
nghiệp công theo tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này là căn cứ để:
a) Xác định chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công xây
dựng nội dung chi, mức chi cho việc triển khai cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng ngân sách nhà nước, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và bố trí kinh
phí hằng năm;
b) Xác định đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà
nước đặt hàng cho phù hợp với Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4
năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung
cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi
thường xuyên.
3. Xác định chức danh lao động:
a) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng
định mức áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004
của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang; Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày
14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công
chức, viên chức và lực lượng vũ trang hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị
trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Thông tư số 07/2022/TT-
BVHTTDL ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch về quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức
chuyên ngành thể dục thể thao.
b) Trường hợp hạng bậc của chức danh lao động đang làm việc tại các cơ
quan, tổ chức không như quy định trong bảng định mức thì cơ quan có thẩm quyền
xem xét, quyết định áp dụng hạng bậc lao động đã quy định trong định mức, bậc
tương đương hoặc quy định hạng bậc lao động đang làm việc và mức hao phí theo
thực tế. Trong các trường hợp này phải bảo đảm chi phí về nhân công không vượt
quá chi phí nhân công tính từ định mức do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch ban hành. Đối tượng là công chức, viên chức tham gia làm việc hưởng lương
từ ngân sách nhà nước không được hưởng các chế độ quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Hao phí nhân công: Là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp
cần thiết của các hạng bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch
vụ. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn theo
hướng dẫn triển khai dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công, mỗi công tương
ứng với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (8 giờ) của người lao động theo quy
định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động; mức hao phí lao động gián tiếp tính theo tỷ
-- 2 of 4 --
3
lệ 15% của lao động trực tiếp tương ứng.
b) Hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: Là thời gian sử dụng máy móc, thiết
bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí máy móc,
thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng với 1
ngày làm việc (8 giờ) theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động.
c) Hao phí vật liệu sử dụng: Là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết
sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
2. Kết cấu của định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung sau:
a) Tên định mức.
b) Mô tả thành phần công việc: Là nội dung các công đoạn chính để thực
hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
c) Bảng định mức kinh tế - kỹ thuật gồm:
- Hao phí nhân công: Chức danh và hạng bậc lao động, đơn vị tính trị số
định mức hao phí;
- Hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: Tên loại máy móc hoặc thiết bị, đơn
vị tính mức hao phí, mức hao phí sử dụng;
- Hao phí vật liệu sử dụng: Tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao
phí, mức hao phí vật liệu;
- Trị số định mức hao phí: Là giá trị tính bằng số của hao phí nhân công,
vật liệu, máy móc, thiết bị, vật liệu sử dụng.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sự nghiệp công được quy
định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công kèm theo
Thông tư này, các bộ, ngành, cơ quan trung ương xem xét, quyết định áp dụng
định mức cụ thể phù hợp với điều kiện của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành, cơ quan trung ương.
2. Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để triển khai cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công nghiên cứu, căn cứ điều kiện thực tế, đề xuất với cơ quan
có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
-- 3 of 4 --
4
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan,
tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (qua Cục
Thể dục thể thao) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Sở Văn hóa và Thể thao;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; CSDL quốc gia về pháp luật;
- Cổng TTĐT của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Lưu: VT, CTDTT. Đ.180.
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
-- 4 of 4 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.