Quyết định878/QBan hành: 13/03/2026Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh An Giang
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (10)
- Sửa đổiNghị định 156/2018/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 156/2018/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 156/2018/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 156/2018/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 156/2018/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 156/2018/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 156/2018/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 21/2023/TT-BNNPTNT
- Sửa đổiThông tư 84/2025/TT-BNNMT
- Thay thếThông tư 84/2025/TT-BNNMT
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định đơn giá trồng rừng thay
thế trên địa bàn tỉnh An Giang.
Đơn giá trồng rừng thay thế được phê duyệt tại Quyết định này là căn cứ,
định mức để đối tượng áp dụng (quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này)
xây dựng hồ sơ thiết kế dự toán trồng rừng thay thế; hoặc nộp tiền vào Quỹ Bảo
vệ và phát triển rừng tỉnh (đối với trường hợp không có điều kiện tổ chức thực
hiện trồng rừng thay thế) để trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư có hoạt động liên quan đến việc trồng rừng thay thế.
Điều 2. Ban hành đơn giá trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh An Giang,
cụ thể cho từng loại rừng như sau:
1. Đơn giá trồng rừng trên đất đồi núi:
a) Áp dụng ở khu vực đồi núi, hải đảo;
b) Loài cây trồng rừng: Sao, Dầu và các loài cây gỗ lớn khác phù hợp với
điều kiện lập địa từng khu vực;
c) Đơn giá trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng: 240.628.826 đồng/ha (gồm
1 năm trồng và 10 năm chăm sóc, bảo vệ rừng tiếp theo).
(Chi tiết kèm theo Biểu 1)
2. Đơn giá trồng rừng ngập mặn:
a) Áp dụng ở khu vực bãi bồi ven biển;
b) Loài cây trồng rừng: Mắm, Đước, Bần và các loài cây ngập mặn khác
phù hợp với điều kiện lập địa từng khu vực;
c) Đơn giá trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng: 387.077.447 đồng/ha (gồm
1 năm trồng và 10 năm chăm sóc bảo vệ rừng tiếp theo).
(Chi tiết kèm theo Biểu 2)
3. Đơn giá trồng rừng trên đất khác:
a) Áp dụng ở khu vực rừng ngập phèn, bao gồm: diện tích rừng trên đất
ngập nước phèn, nước lợ; rừng ngập nước ngọt thường xuyên hoặc định kỳ;
b) Loài cây trồng rừng: Tràm nước, Tràm úc, Keo lai và các loài cây trồng
khác phù hợp với điều kiện lập địa từng khu vực;
-- 2 of 22 --
3
c) Đơn giá trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng: 124.463.170 đồng/ha (gồm
1 năm trồng và 5 năm chăm sóc bảo vệ tiếp theo).
(Chi tiết kèm theo Biểu 3)
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
1. Chủ dự án có phương án trồng rừng thay thế đã được phê duyệt hoặc có
văn bản chấp thuận việc nộp tiền trồng rừng thay thế của cơ quan có thẩm quyền
nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế thì thực hiện theo
quy định của Quyết định này;
2. Các đơn vị được giao làm chủ đầu tư dự án trồng rừng thay thế trước
thời điểm Quyết định này được ban hành thì áp dụng theo chủ trương đã được
phê duyệt.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý
tiền trồng rừng thay thế do các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định; kiểm soát thanh toán
các khoản chi trồng rừng thay thế và giải ngân tiền trồng rừng thay thế theo khối
lượng, tiến độ thực hiện; giám sát việc thực hiện trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng
trồng thay thế theo đúng quy định;
2. Các tổ chức, đơn vị, chủ đầu tư được giao trồng rừng thay thế có trách
nhiệm lập, thực hiện thủ tục trình thẩm định, phê duyệt dự toán, thiết kế trồng
rừng và tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế theo quy định tại điểm c khoản 3
Điều 10. Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của
Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
và kiểm lâm;
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc,
hướng dẫn, tham mưu tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế trên địa bàn tỉnh
đảm bảo kịp thời, hiệu quả, đúng quy định;
Trường hợp nếu cần thiết điều chỉnh đơn giá do giá vật tư, nhân công,
giống cây trồng có biến động thì cơ quan chuyên môn sẽ tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá mới.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.