Thông tư1231/TTBan hành: 30/12/2023Còn hiệu lực
Thông tư Quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiLuật 28/2018/QH
Mục lục - 8 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn
kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược trong điều trị nội trú,
điều trị ban ngày và điều trị ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an; cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp
thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống và dạng bào chế hiện đại.
2. Thuốc thang là một dạng bào chế truyền thống của thuốc cổ truyền dùng trong
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, được người hành nghề kê đơn, cân (bốc) từ một hoặc
nhiều vị thuốc cổ truyền theo lý luận của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân
gian, được đóng gói hoặc chế biến, bào chế dùng để phòng bệnh, chữa bệnh.
-- 1 of 15 --
2
3. Thuốc nam là thuốc cổ truyền có nguồn gốc từ dược liệu nuôi trồng, thu hái
trong nước được dùng trực tiếp, dùng tươi hoặc dùng sống hoặc chế biến, bào chế
theo kinh nghiệm dân gian hoặc lý luận của y học cổ truyền, có dạng bào chế là
thuốc thang hoặc dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết
hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược
Việc kê đơn thuốc phải thực hiện theo các quy định tại Điều 62, Điều 63 Luật
Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 và các nguyên tắc sau đây:
1. Phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:
a) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Bộ Y tế phê duyệt;
b) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng theo
quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 08 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều
trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của
Bộ Y tế;
c) Dược điển Việt Nam hiện hành hoặc dược điển nước ngoài được Bộ Y tế
công nhận;
d) Dược thư quốc gia Việt Nam hiện hành.
2. Được kê đơn khi có sự trùng lặp một số vị thuốc cổ truyền, dược liệu trong
thuốc thang, thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện
đại theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 32/2020/TT-BYT ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn chế biến, bào chế thuốc cổ
truyền trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền (sau đây gọi là
thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại), thuốc
dược liệu.
3. Được kê đơn thuốc thang riêng lẻ hoặc kê đơn kết hợp thuốc thang, thuốc
cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại, thuốc dược
liệu với liều lớn hơn theo quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều này khi có
sự trùng lặp các vị thuốc cổ truyền, dược liệu trong mỗi lần kê đơn thuốc kết hợp
hoặc kê đơn thuốc riêng lẻ theo cách ghi đơn thuốc quy định tại điểm b khoản 5
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Thông tư này.
4. Được kê đơn kết hợp thuốc thang, thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền
thống hoặc dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược hoặc kê đơn
riêng lẻ từng hình thức kê đơn thuốc trong mỗi lần kê đơn thuốc.
5. Trường hợp kê đơn thuốc kết hợp thuốc thang, thuốc cổ truyền có dạng
bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu với thuốc hóa
dược trong điều trị ngoại trú thì việc kê đơn thuốc hóa dược thực hiện theo quy
định tại Thông tư số 26/2025/TTBYT ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong
điều trị ngoại trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi là Thông tư số
26/2025/TT-BYT).
-- 2 of 15 --
3
6. Trường hợp kê đơn thuốc trong điều trị nội trú và điều trị ban ngày thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011
của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường
bệnh và các văn bản có liên quan.
Chương II
KÊ ĐƠN THUỐC CỔ TRUYỀN, THUỐC DƯỢC LIỆU
Chương IV NỘI DUNG ĐƠN THUỐC, SỬ DỤNG THUỐC
Điều 8. Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc, hồ sơ bệnh án
1. Chữ viết tên thuốc theo ngôn ngữ tiếng Việt, chính xác, rõ ràng, đầy đủ các
mục trong đơn thuốc hoặc trong hồ sơ bệnh án của người bệnh; trường hợp người
hành nghề là người nước ngoài thì việc kê đơn thuốc phải thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
2. Ghi thông tin về số định danh cá nhân hoặc số căn cước công dân hoặc số
căn cước hoặc số hộ chiếu của người bệnh (nếu có).
3. Ghi thông tin về nơi cư trú của người bệnh.
4. Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, cân nặng của trẻ;
họ và tên người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh.
5. Cách ghi đơn thuốc đối với thuốc thang, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
a) Khi kê đơn thuốc thang ghi tên theo Dược điển hoặc tên thường dùng,
không bao gồm tên khoa học của dược liệu, vị thuốc cổ truyền, tên loài, cây con,
khoáng vật làm thuốc; ghi rõ khối lượng, đơn vị tính, số lượng thuốc thang, không
viết tắt tên thuốc; hướng dẫn cụ thể cách sắc thuốc, cách uống thuốc và thời gian
uống thuốc; đối với vị thuốc cổ truyền có khối lượng dưới 10 (mười) gam thì phải
ghi số 0 (không) ở phía trước;
Ví dụ: Bài Lục vị
Thục địa 16 g Trạch tả 06 g
Hoài sơn 08 g Phục linh 06 g
Sơn thù 08 g Đan bì 06 g
Ngày 01 thang x 07 ngày.
Sắc uống ngày 01 thang, chia 02 lần sáng và chiều, uống sau ăn.
b) Người hành nghề kê đơn thuốc thang riêng lẻ hoặc kê đơn kết hợp thuốc
thang, thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại,
thuốc dược liệu có sự trùng lặp vị thuốc cổ truyền, dược liệu quy định tại khoản 3
Chương IV NỘI DUNG ĐƠN THUỐC, SỬ DỤNG THUỐC
Điều 9. Quy định về thay đổi trong đơn thuốc, sử dụng thuốc và hủy thuốc
1. Trường hợp thay đổi nội dung trong đơn thuốc
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với hình thức bệnh viện thực hiện kê đơn
thuốc tại bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử hoặc phiếu lĩnh thuốc: Người hành
nghề thông báo và gửi đơn thuốc hoặc phiếu lĩnh thuốc đã được điều chỉnh đến
khoa dược hoặc bộ phận dược;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân với hình thức phòng khám và các
hình thức phòng khám khác thực hiện kê đơn thuốc tại bệnh án bản giấy, đơn thuốc
bản giấy: Người hành nghề phải ký tên, ghi ngày bên cạnh nội dung sửa trong đơn
thuốc. Trường hợp thay thế đơn thuốc đã duyệt, người hành nghề lưu đơn thuốc
trước và sau khi điều chỉnh, gửi bộ phận cấp thuốc hoặc sắc thuốc.
2. Trường hợp thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào
chế hiện đại, thuốc dược liệu chưa sử dụng do thay đổi y lệnh, do người bệnh
chuyển khoa, ra viện, chuyển viện hoặc tử vong phải có xác nhận của trưởng khoa
lâm sàng hoặc người được trưởng khoa lâm sàng ủy quyền bằng văn bản gửi khoa
dược hoặc bộ phận dược trong vòng 24 giờ.
-- 7 of 15 --
8
3. Trường hợp hủy đối với thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần
a) Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất người bệnh không
sử dụng hết hoặc do người bệnh chuyển cơ sở hoặc bị tử vong, khoa điều trị, phòng
khám phải làm giấy trả lại bộ phận dược. Trưởng bộ phận dược phải căn cứ điều
kiện cụ thể để quyết định tái sử dụng hoặc hủy theo quy định và lập biên bản lưu tại
cơ sở;
b) Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có nhu cầu hủy thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần, thuốc tiền chất thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược.
4. Trường hợp hủy đối với thuốc thang đã sắc
Thuốc thang đã sắc mà bệnh nhân chuyển viện hoặc tử vong, trưởng khoa lâm
sàng lập biên bản, chuyển khoa Dược và hủy theo quy định sau: Căn cứ đơn thuốc,
số thang thuốc đã sử dụng, số thang thuốc chưa sử dụng, người đứng đầu cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh ra quyết định thành lập Hội đồng hủy thuốc để tổ chức việc
hủy thuốc, quyết định phương pháp hủy, giám sát việc hủy thuốc. Hội đồng có ít
nhất 03 người, trong đó phải có 01 đại diện là người phụ trách chuyên môn của cơ
sở. Biên bản hủy thuốc theo quy định tại mẫu số 06 Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư số 30/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế
hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn chất lượng, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm
thuốc và thu hồi, xử lý thuốc vi phạm.
Chương IV NỘI DUNG ĐƠN THUỐC, SỬ DỤNG THUỐC
Điều 10. Kê đơn thuốc ngoại trú bằng hình thức điện tử tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh
1. Đơn thuốc kê bằng hình thức điện tử được lập, hiển thị, ký số, chia sẻ, lưu
trữ bằng phương thức điện tử phải có đủ các thông tin theo quy định của Thông tư
này và có giá trị pháp lý như đơn thuốc giấy.
2. Đơn thuốc điện tử được lưu trong cơ sở dữ liệu của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh, bảo đảm liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế và sổ sức khoẻ điện tử.
Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân với hình thức phòng khám có
ứng dụng công nghệ thông tin thì đơn thuốc được ghi trong máy tính 01 (một)
lần, sau đó in ra và người hành nghề ký tên, trả cho người bệnh 01 (một) bản để
lưu trong sổ khám bệnh hoặc trong sổ điều trị bệnh cần điều trị mạn tính của
người bệnh.
3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin phải bảo
đảm việc lưu đơn thuốc để truy xuất hoặc in ra làm dữ liệu khi cần thiết.
Chương IV NỘI DUNG ĐƠN THUỐC, SỬ DỤNG THUỐC
Điều 11. Thời hạn đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc, lưu đơn thuốc
1. Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa là 05 (năm) ngày,
kể từ ngày kê đơn thuốc.
2. Thời hạn lưu đơn thuốc thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1
Thông tư số 33/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành y tế.
-- 8 of 15 --
9
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Đ
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.