CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Quy định việc di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất Thông tư số 05/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc di chuyển, thay đổi vị trí,
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết việc di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể 1 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước”. 2 trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất theo quy định tại điểm d khoản 1
Điều 51. của Luật Tài nguyên nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất trên phạm vi toàn quốc.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất bao gồm một hoặc một số
các hạng mục kỹ thuật sau: điểm quan trắc, công trình quan trắc, nhà trạm, hệ thống bảo vệ công trình, hành lang an toàn kỹ thuật, các công trình phụ trợ khác tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và diện tích đất xây dựng các công trình.
2. Di chuyển, thay đổi vị trí trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất là
di chuyển một phần hoặc toàn bộ trạm quan trắc đã có ra khỏi vị trí quan trắc hiện tại mà vẫn đảm bảo tính kết nối, đồng bộ của chuỗi dữ liệu quan trắc; đảm bảo cung cấp thông tin, dữ liệu về đối tượng quan trắc phục vụ công tác quản lý nhà nước.
3. Vị trí quan trắc hiện tại bao gồm toàn bộ phạm vi diện tích đất xây
dựng và phục vụ hoạt động của trạm quan trắc.
4. Giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất là việc thực hiện các
quy định, thủ tục pháp lý, kỹ thuật liên quan để chấm dứt hoạt động quan trắc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 4. Nguyên tắc chung
1. Việc di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước
dưới đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật và có tính kế thừa về quản lý tài sản công, tài chính và tổ chức bộ máy, nhân sự của các tổ chức công lập được giao thực hiện nhiệm vụ; phù hợp với xu thế, yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.
2. Khi di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước
dưới đất phải xem xét lồng ghép tối đa với mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn, môi trường và các lĩnh vực khác có liên quan để đảm bảo kế thừa, tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ quan trắc viên hiện có.
3. Vị trí di chuyển, thay đổi phải phù hợp với quy hoạch; đảm bảo tính
kết nối, đồng bộ của chuỗi dữ liệu quan trắc; đảm bảo cung cấp thông tin, dữ liệu về đối tượng quan trắc phục vụ công tác quản lý Nhà nước.
4. Tổ chức, cá nhân có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp dẫn đến trạm
3 quan trắc tài nguyên nước dưới đất không còn đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, phải di chuyển, thay đổi vị trí hoặc giải thể có trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quy trình thực hiện di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm
quan trắc tài nguyên nước dưới đất
1. Đơn vị được giao quản lý vận hành lập báo cáo đánh giá hiện trạng và
đề xuất phương án xử lý trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
2. Cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định phê duyệt chủ trương, báo
cáo, kế hoạch di chuyển, thay đổi vị trí hoặc giải thể trạm quan trắc và giao nhiệm vụ cho đơn vị thực hiện.
3. Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc di chuyển, thay đổi
vị trí, giải thể trạm quan trắc theo quyết định được phê duyệt.
4. Thực hiện kết nối, cập nhật thông tin, dữ liệu trạm quan trắc vào hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước. Chương II DI CHUYỂN, THAY ĐỔI VỊ TRÍ TRẠM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Điều 6. Các trường hợp phải di chuyển, thay đổi vị trí
1. Có quyết định thu hồi đất phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; để
phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong đó có thu hồi diện tích đất xây dựng trạm quan trắc.
2. Trạm quan trắc bị hư hỏng không thể khắc phục sửa chữa để đáp ứng
mục đích quan trắc.
3. Do các tác động tự nhiên, hoạt động kinh tế - xã hội dẫn đến trạm
quan trắc không còn đáp ứng được mục tiêu, nhiệm vụ thiết kế.
Điều 7. Điều kiện để xem xét quyết định về vị trí di chuyển, thay đổi
1. Vị trí thay thế không làm thay đổi đối tượng quan trắc; có tính tương
đồng về điều kiện địa chất thủy văn; không làm thay đổi tính thống nhất của mạng lưới quan trắc.
2. Vị trí thay thế đảm bảo tính ổn định, lâu dài về điều kiện đất đai.
Điều 8. Tổ chức thực hiện di chuyển, thay đổi vị trí trạm quan trắc
1. Khảo sát, lập báo cáo kết quả khảo sát:
a) Thu thập, phân tích, xử lý thông tin: Điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội, quy hoạch tỉnh; đặc điểm khí tượng thủy văn, địa chất thủy văn, các yếu tố tác động đến tài nguyên nước dưới đất tại vị trí dự kiến xây dựng; 4 b) Khảo sát điều kiện xây dựng: khảo sát hiện trạng sử dụng đất, mặt bằng, điều kiện thi công; xin ý kiến chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng đất để xây dựng; đo đạc chi tiết vị trí dự kiến xây dựng; c) Lập báo cáo kết quả khảo sát.
2. Lập báo cáo, dự toán kinh phí, kế hoạch di chuyển, thay đổi vị trí trạm
quan trắc, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Chuẩn bị mặt bằng; thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng đối với
trường hợp có thu hồi đất để xây dựng trạm.
4. Tổ chức thi công xây dựng.
5. Thực hiện lắp đặt thiết bị quan trắc; vận hành thử nghiệm, thời gian
không ít hơn ba (03) tháng liên tục; lập báo đánh giá kết quả quan trắc và vận hành thử nghiệm; kết nối, cập nhật thông tin, dữ liệu trạm quan trắc vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước. Đối với trường hợp giếng quan trắc không sử dụng thì phải thực hiện trám lấp theo quy định.
6. Lập phương án đưa trạm vào vận hành, trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
7. Nghiệm thu công trình, thiết bị và tổ chức bàn giao cho đơn vị quản lý
vận hành.
8. Lập hồ sơ quy định tại Điều 9 của Thông tư này gửi cơ quan có thẩm
quyền và đơn vị vận hành.
Điều 9. Hồ sơ di chuyển, thay đổi vị trí và đưa vào vận hành
1. Hồ sơ di chuyển, thay đổi vị trí:
a) Tờ trình của đơn vị được giao chủ trì thực hiện; b) Báo cáo hiện trạng trạm quan trắc cần di chuyển, thay đổi vị trí theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; c) Văn bản quyết định phê duyệt chủ trương di chuyển, thay đổi vị trí của cơ quan có thẩm quyền; d) Báo cáo kết quả khảo sát di chuyển, thay đổi vị trí theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này; đ) Hồ sơ thẩm định báo cáo, dự toán kinh phí, kế hoạch di chuyển, thay đổi vị trí trạm quan trắc; e) Hồ sơ trám lấp giếng không sử dụng đối với trường hợp di chuyển là giếng khoan; g) Báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm trong trường hợp di chuyển, thay thế công trình quan trắc theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này; h) Hồ sơ hoàn công việc di chuyển, thay đổi các hạng mục công trình của trạm quan trắc; 5 i) Văn bản chấp thuận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc cho phép sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
2. Hồ sơ đưa vào vận hành chính thức:
a) Tờ trình của đơn vị được giao chủ trì thực hiện; b) Các văn bản pháp lý có liên quan đến việc di chuyển, thay đổi vị trí; c) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền hoặc bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; d) Hồ sơ hoàn công và biên bản nghiệm thu công trình, thiết bị; đ) Báo cáo phương án đưa vào vận hành theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này; e) Quyết định phê duyệt phương án vận hành chính thức. Chương III GIẢI THỂ TRẠM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Điều 10. Các trường hợp giải thể trạm quan trắc
1. Trạm quan trắc không còn phù hợp quy hoạch tổng hợp tài nguyên
nước và hạ tầng thuỷ lợi lưu vực sông liên tỉnh2, quy hoạch tỉnh.
2. Cần phải di chuyển, thay đổi vị trí trạm quan trắc nhưng không có địa
điểm thay thế phù hợp để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn, ổn định của công trình.
Điều 11. Thực hiện giải thể trạm quan trắc
1. Xử lý tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Trường hợp công trình quan trắc là giếng khoan thì thực hiện trám lấp
theo quy định.
3. Giải quyết các vấn đề liên quan khác theo quy định.
4. Lập báo cáo giải thể và lưu trữ hồ sơ.
Điều 12. Hồ sơ giải thể trạm quan trắc
1. Tờ trình của đơn vị được giao chủ trì thực hiện.
2. Báo cáo giải thể trạm quan trắc theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo
Thông tư này.
3. Các văn bản có liên quan.
2 Cụm từ “Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước” được thay thế bởi cụm từ “Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thuỷ lợi lưu vực sông liên tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 6 Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường3 trong việc
di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất
1. Quyết định việc di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc nước
dưới đất thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Thực hiện sắp xếp, bố trí tổ chức, cán bộ đối với các trường hợp giải
thể trạm quan trắc theo quy định của pháp luật.
3. Giao Cục Quản lý tài nguyên nước chủ trì thẩm định đối với kế hoạch,
nhiệm vụ di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường3; hướng dẫn việc thực hiện di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất trong phạm vi cả nước.
4. Giao cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện:
a) Tổ chức quản lý, vận hành trạm quan trắc sau khi được di chuyển, thay đổi vị trí; định kỳ thực hiện rà soát hiện trạng vận hành mạng quan trắc; báo cáo Bộ kết quả rà soát và đề xuất danh mục các trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất phải di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể và các vấn đề đột xuất liên quan; b) Trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường3 kế hoạch, nhiệm vụ di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất phù hợp với quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thuỷ lợi lưu vực sông liên tỉnh4; c) Tổ chức thực hiện việc di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất theo quyết định phê duyệt của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; d) Thực hiện việc trám lấp giếng quan trắc không sử dụng; đề xuất phương án sắp xếp, bố trí công tác cho cán bộ, viên chức tạm thời trong quá trình thực hiện quy trình theo quy định; đ) Phối hợp với 5Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất và các cơ quan liên quan trong việc bảo vệ, đảm bảo an toàn trạm quan trắc và trách nhiệm khác có liên quan. 3 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 44 Cụm từ “Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước” được thay thế bởi cụm từ “Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thuỷ lợi lưu vực sông liên tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 5 Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 7
Điều 14. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị địa phương trong việc di
chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây
gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh): a) Quyết định việc di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc nước dưới đất thuộc thẩm quyền quản lý. b) Thực hiện sắp xếp, bố trí tổ chức, cán bộ đối với các trường hợp giải thể trạm quan trắc theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường6:
a) Tổ chức quản lý, vận hành trạm quan trắc sau khi được di chuyển, thay đổi vị trí; định kỳ thực hiện rà soát hiện trạng vận hành mạng quan trắc; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả rà soát và đề xuất danh mục các trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất phải di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể và các vấn đề đột xuất liên quan; b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch, nhiệm vụ di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; c) Tổ chức thực hiện việc di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; d) Thực hiện việc trám lấp giếng quan trắc không sử dụng; đề xuất phương án sắp xếp, bố trí công tác cho cán bộ, viên chức tạm thời trong quá trình thực hiện quy trình theo quy định; đ) Phối hợp với 7Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất và các cơ quan liên quan trong việc bảo vệ, đảm bảo an toàn trạm quan trắc và trách nhiệm khác có liên quan.
Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án trong đó diện tích dự án chồng lấn
với diện tích của trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất thông báo đến đơn vị được giao quản lý trạm quan trắc trước khi triển khai dự án; chi trả các chi phí phát sinh nếu có, bao gồm các chi phí liên quan đến vị trí đặt trạm, khảo sát, xây dựng trạm quan trắc thay thế; chi phí thẩm định, kiểm định và các chi phí hợp lệ khác được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 6 Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 7 Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 8
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp dẫn
đến phải di chuyển, thay đổi vị trí trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất có trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Đối với trường hợp không lựa chọn được vị trí thay thế thì phải bồi
thường chi phí đầu tư xây dựng trạm và các chi phí liên quan đến thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH8
Điều 16. Quy định chuyển tiếp
Đối với những trạm quan trắc tài nguyên nước được di chuyển, thay đổi vị trí và giải thể trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định đã được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền. 8 Điều 28, Điều 29 và Điều 30 Thông tư số số 06/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 quy định như sau: “Điều 28. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 14/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước hết hiệu lực thi hành trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 29 của Thông tư này.
Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp
1. Việc xác định, phê duyệt, công bố phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, tổ chức xác
định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh trên thực địa đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 14/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước.
2. Trường hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường nhận được hồ sơ lấy ý kiến về phương án bổ sung nhân tạo
nước dưới đất hoặc hồ sơ lấy ý kiến về kết quả vận hành thử nghiệm của công trình bổ sung nhân tạo nước dưới đất và việc đáp ứng yêu cầu để vận hành chính thức trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thời gian cho ý kiến được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
3. Các kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước, kế hoạch kiểm tra có nội dung kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước, đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước đã ban hành, thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực, thì tiếp tục thực hiện kiểm tra, xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại Thông tư số 04/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước và thẩm định, nghiệm thu kết quả hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 14/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước đến khi kết thúc.
Điều 30. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, giải quyết./.” 9
giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 07 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các
thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01
năm 2026.
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Quy định việc
di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước dưới đất.1
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, T
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.