Quyết định78/2002/NĐ-CPBan hành: 04/10/2002Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (3)
- Sửa đổiLuật 87/2025/QH
- Sửa đổiNghị định 187/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 84/2025/TT-BTC
Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử
dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội để cho vay trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
2. Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân
sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện để cho vay trên địa bàn tỉnh Lai Châu
hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quy chế
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật
khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp (B/c);
- Ngân hàng Chính sách xã hội (B/c);
- Bộ Tài chính (B/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (B/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (B/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- VP UBND tỉnh: V, C, TH-CB;
- Ngân hàng CHXH Chi nhánh tỉnh;
- Lưu: VT, Kt8.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hà Quang Trung
-- 2 of 10 --
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay trên địa bàn tỉnh Lai Châu
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /2026/QĐ-UBND ngày tháng 3 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp
tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay trên
địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Đối tượng áp dụng
a) Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lai Châu; Sở Tài chính.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường.
c) Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác.
d) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay trên địa bàn tỉnh Lai Châu
1. Nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh bổ sung hàng năm theo khả năng cân đối.
2. Nguồn tiền lãi thu được từ cho vay của các đối tượng quy định tại Điều
1 Quy chế này từ nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác, được trích hàng năm để
bổ sung vào nguồn vốn ủy thác theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 5
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Quy chế này.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THẾ
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THẾ
Điều 8. Xử lý nợ bị rủi ro
1. Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng
được xem xét xử lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến
vốn và tài sản của khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý
nợ bị rủi ro được áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử
lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội từng thời kỳ.
2. Thẩm quyền xem xét xử lý rủi ro
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xem xét xử lý nợ bị rủi ro đối
với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác trên cơ sở đề xuất của Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, sau khi có ý kiến của các thành viên Ban Đại
diện hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị liên quan
bằng văn bản.
3. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro
Đối với các khoản nợ vay từ nguồn vốn vay ngân sách cấp tỉnh ủy thác
qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín
dụng cấp tỉnh đã được Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh trích lập và
quản lý theo quy định.
4. Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo
tình hình thực tế khoản vay bị rủi ro
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đề xuất gửi Sở Tài chính
tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung
ngân sách cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để xử lý, hoặc giảm
trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách cấp tỉnh chuyển qua Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
5. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử
lý xóa nợ bị rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa, được bổ sung vào
nguồn vốn ủy thác để cho vay theo quy định.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THẾ
Điều 9. Chế độ báo cáo
1. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh định kỳ báo cáo và gửi Sở
Tài chính, cụ thể:
-- 6 of 10 --
5
a) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy
thác năm và nhu cầu vay vốn năm sau: Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm.
b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy
thác cả năm: Trước ngày 10 tháng 01 năm sau.
c) Báo cáo phân bổ lãi thu được cả năm: Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm.
d) Các báo cáo đột xuất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và đề nghị
của Sở Tài chính.
2. Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện cho vay
đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn trên cơ sở
tổng hợp báo cáo của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh. Cụ thể:
a) Báo cáo 06 tháng: Trước ngày 20 tháng 7 hằng năm.
b) Báo cáo năm: Trước ngày 25 tháng 01 năm sau.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THẾ
Điều 10. Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán
Việc ghi chép, hạch toán kế toán đối với nguồn vốn ủy thác và dư nợ cho
vay được theo dõi, hạch toán vào tài khoản kế toán riêng theo các văn bản
hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
a) Ký hợp đồng ủy thác với Sở Tài chính.
b) Hướng dẫn quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay, điều kiện vay
vốn, định kỳ trả nợ, thu lãi, xử lý nợ đến hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội và phù hợp với thực
tế địa phương. Công khai quy định về lãi suất vay của từng đối tượng được vay
vốn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ.
c) Xây dựng dự toán, kế hoạch phân bổ nguồn vốn theo quy định của
pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
d) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác, cho
vay đúng đối tượng, đúng quy định, đúng kế hoạch phân bổ vốn vay được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm sử dụng hiệu quả và bảo toàn nguồn vốn
được ủy thác quản lý.
-- 7 of 10 --
6
đ) Theo dõi nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác chi tiết từng địa bàn, tổ
chức thực hiện chỉ tiêu kế hoạch tín dụng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
e) Thẩm định theo quy định hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro, tổng hợp xin
ý kiến thành viên Ban Đại diện, các đơn vị liên quan, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định xử lý nợ bị rủi ro cho vay từ nguồn ngân sách cấp tỉnh
ủy thác.
f) Tham mưu phát động các phong trào thi đua; ban hành các tiêu chí
đánh giá thi đua cụ thể. Kết thúc các đợt thi đua, tổng hợp kết quả đề nghị
Trưởng Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh khen
thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong quản lý và sử
dụng nguồn vốn vay ủy thác từ ngân sách.
g) Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan kiểm tra việc
quản lý, sử dụng nguồn vốn ủy thác.
h) Thực hiện chế độ báo cáo, phối hợp các cơ quan liên quan theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét, tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung nguồn vốn ủy thác ngân
sách địa phương qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh cho vay theo
quy định.
b) Chuyển nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác sang Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh theo Hợp đồng ủy thác giữa Sở Tài chính và Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
c) Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn
vị có liên quan kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ủy thác và việc phân
phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo Điều 7 Quy chế này. Thực hiện việc
quyết toán nguồn kinh phí ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh theo quy định.
d) Thực hiện chế độ báo cáo, phối hợp các cơ quan liên quan và các
nhiệm vụ khác được quy định tại Quy chế này.
3. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh triển khai các chương trình, đề án về giải quyết việc làm cho người lao động
gắn với hoạt động tín dụng chính sách xã hội. Phối hợp với các tổ chức chính trị -
xã hội tổ chức lồng ghép các chương trình, dự án, lựa chọn ngành nghề, thị trường
lao động với việc sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay.
-- 8 of 10 --
7
4. Ngân hàng Nhà nước khu vực 3 (địa bàn Lai Châu)
a) Thực hiện công tác quản lý nhà nước, đặc biệt là công tác giám sát,
thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh.
b) Kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụng nguồn vốn ủy thác và việc
phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được theo Điều 7 Quy chế này.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh triển khai chương trình mục tiêu quốc gia “Xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026-2035” với các chương trình, dự án sản xuất - kinh
doanh, chuyển đổi cơ cấu, lựa chọn cây trồng, vật nuôi, các chương trình chuyển
giao công nghệ gắn với hoạt động tín dụng chính sách xã hội.
b) Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn
vị có liên quan kiểm tra nguồn ngân sách cấp tỉnh ủy thác để cho vay.
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và các đơn vị
có liên quan kiểm tra nguồn ngân sách cấp tỉnh ủy thác để cho vay.
7. Công an tỉnh
Hàng năm, cùng vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước, chủ trì rà soát, tổng hợp đối tượng vay
vốn đối với người chấp hành xong án phạt tù và cơ sở sản xuất kinh doanh có sử
dụng người lao động là người chấp hành xong án phạt tù gửi Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh tổng hợp.
8. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác
a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ Tiết kiệm và vay
vốn để thực hiện ủy thác cho vay.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo các văn
bản và Hợp đồng uỷ thác đã ký với Ngân hàng Chính sách xã hội.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình
cho vay.
b) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, tổ chức chính
trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra sử dụng vốn vay, đôn đốc
trả nợ, trả lãi; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.
-- 9 of 10 --
8
c) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay xử lý các
trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn,... hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý
nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan; tham gia tổ đôn đốc thu hồi nợ khó đòi.
10. Xử lý vướng mắc
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị
phản ánh kịp thời về Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh và Sở Tài
chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.
-- 10 of 10 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.