Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026. 2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND ngày 04/12/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng; b) Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 14/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở, ngành, Kho bạc Nhà nước khu vực III, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hải Phòng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế -Bộ Tài chính; - Đoàn ĐBQH thành phố; - TT TU; TT HĐND TP; - CT, các PCT UBND TP; - VP TU; các Ban TU; - VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP; - CVP, các PCVP UBND TP; - Các Sở, ban, ngành TP; - Sở Tư pháp; - UBND các xã, phường, đặc khu; - Báo và phát thanh, truyền hình Hải Phòng; - Công báo TP; - Cổng TTĐT TP; - Các Phòng CV; - Lưu: VT, T.D.Lâm (01) TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Văn Quân QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 246/2025/QĐ-UBND)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) thành phố Hải Phòng để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố theo quy định của Chính phủ và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố. 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH thành phố 1. Nguồn vốn ngân sách địa phương đã ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH thành phố để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác thực hiện theo Hợp đồng ủy thác đã ký giữa Sở Tài chính và Chi nhánh NHCSXH thành phố. 2. Nguồn vốn ngân sách thành phố trích hằng năm ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH thành phố để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác do Hội đồng nhân dân thành phố quyết định. 3. Nguồn tiền lãi thu được từ cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác được trích hằng năm để bổ sung vào nguồn vốn ủy thác theo quy định tại Quy chế này. 4. Nguồn chênh lệch lớn hơn giữa dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị rủi ro và dự phòng rủi ro tín dụng tối đa theo quy định tại Khoản 5
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Quy chế này.
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 12. Quy chế này. 7. Đối với phí quản lý nguồn vốn ủy thác: Chi nhánh NHCSXH thành phố thực hiện các nội dung chi, mức chi, quản lý và quyết toán theo quy định pháp luật hiện hành va của NHCSXH. 8. Nội dung chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra giám sát, khen thưởng liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác: a) Chi tổ chức họp, hội nghị, sơ kết, tổng kết hoạt động ủy thác vốn cho vay qua Chi nhánh NHCSXH thành phố. b) Chi công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật và các quy định, hướng dẫn về cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác (tuyên truyền trên truyền hình, báo in, báo điện tử, xuất bản phẩm, hội nghị, tọa đàm...). c) Chi hội nghị tập huấn nghiệp vụ hoạt động ủy thác vốn cho vay qua Chi nhánh NHCSXH thành phố. d) Chi hỗ trợ văn phòng phẩm, in tài liệu triển khai các nhiệm vụ liên quan hoạt động ủy thác vốn cho vay. đ) Chi làm thêm ngoài giờ phục vụ công tác quản lý nguồn vốn vay ngân sách Thành phố ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH thành phố. e) Chi cho công tác khảo sát, điều tra và đánh giá việc ủy thác vốn ngân sách thành phố qua Chi nhánh NHCSXH thành phố cho vay các đối tượng quy định, soạn thảo và ban hành quy định, hướng dẫn thực hiện quy định này. f) Chi mua sắm, sửa chữa trang thiết bị, dụng cụ văn phòng phục vụ công tác cho vay từ nguồn vốn ngân sách thành phố ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH thành phố. Quy trình mua sắm thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Định mức mua sắm trang thiết bị văn phòng thực hiện theo quy định của Chính phủ và UBND thành phố. g) Chi thưởng bằng tiền cho các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác quản lý vốn cho vay hằng năm; chủ dự án, người vay vốn sử dụng hiệu quả vốn vay. h) Chi kiểm tra, giám sát đối với hoạt động ủy thác cho vay qua Chi nhánh NHCSXH thành phố. i) Chi tổ chức trao đổi kinh nghiệm. j) Chi khác. 9. Mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra giám sát, khen thưởng liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố và quy định của Nhà nước. 10. Quyết toán các khoản chi từ nguồn trích lãi thu được cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra giám sát, khen thưởng liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác được thực hiện như sau: a) Đối với kinh phí Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH thành phố được hưởng trong năm: Kết thúc năm, Chi nhánh NHCSXH thành phố thực hiện quyết toán và tổng hợp báo cáo. b) Đối với kinh phí trích cho các Sở, ngành, đơn vị liên quan quản lý đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay: Các đơn vị quyết toán số kinh phí đã chi vào tổng quyết toán của đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, đồng thời tổng hợp số liệu báo cáo về Ban đại diện NHCSXH thành phố (thông qua Chi nhánh NHCSXH thành phố) trước ngày 28/02 năm sau. Chi nhánh NHCSXH thành phố tổng hợp số chi của các sở, ngành, đơn vị liên quan và số chi của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH thành phố báo cáo Ban đại diện Hội đồng quản trị vào kỳ họp gần nhất.
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 12. Chế độ báo cáo Định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Chi nhánh NHCSXH thành phố báo cáo tổng nguồn vốn, kết quả cho vay từ nguồn vốn ủy thác gửi Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Tài chính thành phố để tổng hợp, kiến nghị, giám sát.
Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 13. Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết toán Việc ghi chép, hạch toán kế toán đối với nguồn vốn ủy thác và dư nợ cho vay được theo dõi, hạch toán theo các văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHCSXH.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN