ứng các điều kiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng
1. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
2. Giấy tờ chứng minh đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
a)10 01 bản sao sổ đăng ký thành viên mới nhất đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty hợp danh; 01 bản sao sổ đăng ký cổ đông mới nhất đối với công
ty cổ phần;
b) 01 bản chính Giấy xác nhận nộp tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ đưa người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo Mẫu số 03 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
c)11 01 bản sao văn bằng chuyên môn; 01 bản sao giấy tờ chứng minh kinh
nghiệm làm việc (được thể hiện bằng một trong các giấy tờ sau: quyết định bổ
nhiệm hoặc hợp đồng lao động, văn bản chấm dứt hợp đồng lao động; thông báo
xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm xã hội; giấy xác nhận kinh nghiệm của nơi
đã làm việc) của người đại diện theo pháp luật;
d)12 01 bản chính Danh sách nhân viên nghiệp vụ thực hiện hoạt động dịch
vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo
Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này; 01 bản sao văn bằng chuyên môn,
văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có) đối với mỗi nhân viên nghiệp vụ;
đ) 01 bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất hoặc hợp đồng thuê cơ sở vật chất để tổ chức giáo dục định hướng, kèm
theo bảng kê do doanh nghiệp xác nhận về trang thiết bị, sơ đồ mặt bằng phòng
học và khu vực nội trú.
3.13 Trường hợp doanh nghiệp có sự thay đổi về nhân viên nghiệp vụ, cơ sở
vật chất, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có sự thay đổi, doanh nghiệp dịch vụ
cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở
10 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của
Nghị định số 372/2025/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng
12 năm 2021 của Chính phủ quy định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
11 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của
Nghị định số 372/2025/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng
12 năm 2021 của Chính phủ quy định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
12 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của
Nghị định số 372/2025/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng
12 năm 2021 của Chính phủ quy định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
13 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của
Nghị định số 372/2025/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng
12 năm 2021 của Chính phủ quy định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
-- 5 of 42 --
6
nước ngoài theo hợp đồng và gửi thông báo đến Bộ Nội vụ kèm theo các giấy tờ
chứng minh tại khoản 2 Điều này tương ứng với sự thay đổi.
4.14 (được bãi bỏ)