Nghị định43/2025/NĐ-CPBan hành: 28/02/2025Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Kế hoạch xây dựng Đề án “Bảo tồn và phát huy
Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng Đề án
“Bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống, bản sắc văn hóa t ốt đẹp của các dân tộc
thiểu số gắn với du lịch và phát triển kinh tế trong kỷ nguyên mới”.
Điều 2. Giao Cục Văn hóa các dân tộ c Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai Kế hoạch.
Điều 3. Thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập xây dựng Đề án “Bảo tồn và
phát huy các giá trị truyền thống, bản sắc văn hóa t ốt đẹp của các dân tộc thi ểu
số gắn với du lịch và phát triển kinh tế trong kỷ nguyên mới” gồm các ông, bà
có tên trong Danh sách kèm theo.
-- 2 of 9 --
Điều 4. Kinh phí xây dựng Đề án được bố trí từ nguồn ngân sách sự
Điều 4. Kinh phí xây dựng Đề án được bố trí từ nguồn ngân sách sự
nghiệp văn hóa, thông tin năm 2026 của Bộ Văn hóa, Th ể thao và Du lịch cấp
cho Cục Văn hóa các dân t ộ c Việt Nam.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ , Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục
trưởng Cục Văn hoá các dân tộ c Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan và các ông, bà có tên t ại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộ c Bộ VHTTDL (để thực hiện);
- UBND các tỉnh, thành phố (để phối hợp);
- Các Sở: VHTTDL; VHTT; DL;
- Lưu: VT, VHDTVN, BG.80.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trịnh Thị Thủy
-- 3 of 9 --
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Xây dựng Đề án “Bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống,
ản c v n h tốt p c các dân t c thiểu ố g n v i du ịch
và phát triển kinh tế trong kỷ nguyên m i”
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BVHTTDL ngày /4/2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa kịp thời, đầy đủ chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về phát triển văn hóa; triển khai hiệu quả Nghị quyết số 80-
NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 30/NQ-CP của Chính phủ, góp phần
phát triển văn hóa gắn với tăng trưởng kinh tế bền vững tại vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi.
- Đánh giá toàn diện, có cơ sở khoa học và thực tiễn về hiện trạng bảo tồn,
phát huy giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số.
- Xác định định hướng phát triển du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng gắn
với tạo sinh kế và nâng cao thu nhập cho người dân.
- Xây dựng Đề án với hệ thống mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đồng bộ,
khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm bảo tồn bền vững và phát huy hiệu
quả các giá trị văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch và kinh tế trong
bối cảnh mới.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm tính khoa học, hệ thống, thực tiễn và khả thi; bám sát chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và định hướng phát triển
trong giai đoạn mới.
- Nội dung Đề án phản ánh đầy đủ, đặc trưng giá trị văn hóa theo vùng,
miền, tộc người; tôn trọng tính đa dạng văn hóa và phát huy vai trò chủ thể của
cộng đồng.
- Quá trình xây dựng Đề án phải được tổ chức bài bản, trên cơ sở khảo sát
thực tiễn; có sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học, cơ quan quản lý, địa
phương và cộng đồng dân cư.
- Bảo đảm tiến độ, chất lượng, có cơ chế kiểm soát và đánh giá.
-- 4 of 9 --
2
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
STT Nội dung công việc Dự kiến tiến độ
hoàn thành
Kết quả
thực hiện
1 Ban hành Kế hoạch triển khai
xây dựng Đề án; thành lập Ban
soạn thảo, Tổ biên tập Tháng 4/2026
Quyết định ban hành
Kế hoạch; thành lập
Ban soạn thảo, Tổ biên
tập
2 Xây dựng thuyết minh nhiệm
vụ; thiết kế phiếu khảo sát; xây
dựng đề cương chi tiết; xác định
nội dung nghiên cứu và phương
pháp triển khai
Tháng 4-5/2026
Thuyết minh nhiệm
vụ; bộ công cụ khảo
sát; đề cương chi
tiết Đề án, phiếu
khảo sát
3 Rà soát, đánh giá cơ chế, chính
sách liên quan; đánh giá sơ bộ
thực trạng làm cơ sở xây dựng
Đề án
Tháng 5-6/2026
Báo cáo rà soát cơ
chế, chính sách; báo
cáo đánh giá sơ bộ
thực trạng
4 Tổ chức khảo sát thực địa; làm
việc với địa phương; thu thập dữ
liệu, số liệu Tháng 5-7/2026
Dữ liệu, số liệu thu
thập phục vụ xây
dựng Đề án
5 Tổng hợp, xử lý, phân tích thông
tin, tư liệu khảo sát; xây dựng
báo cáo đánh giá thực trạng; tổ
chức xây dựng các chuyên đề
khoa học (dự kiến khoảng 10
chuyên đề)
Tháng 6-8/2026 Báo cáo tổng hợp
kết quả khảo sát;
các chuyên đề
nghiên cứu
6 Xây dựng dự thảo nội dung Đề
án (lần 1) Tháng 8/2026 Dự thảo Đề án (lần 1)
7 Xin ý kiến Ban soạn thảo, Tổ
biên tập; tổng hợp, tiếp thu,
chỉnh sửa, hoàn thiện dự thảo
Tháng 8/2026 Dự thảo Đề án
(lần 2)
8 Xin ý kiến các bộ, ngành, địa
phương; tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến góp ý
Tháng 9/2026
Văn bản góp ý; báo
cáo tổng hợp, giải
trình, tiếp thu
9 Rà soát nội dung, pháp lý, thể
thức văn bản Tháng 9/2026
Dự thảo Đề án hoàn
chỉnh bảo đảm tính
pháp lý (lần 3)
10 Hoàn thiện hồ sơ; tổ chức thẩm
định; trình Lãnh đạo Bộ xem
xét, phê duyệt Tháng 9/2026
Hồ sơ Đề án trình
phê duyệt; Đề án
được phê duyệt
-- 5 of 9 --
3
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1.1. Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam
- Chủ trì tổ chức triển khai các nhiệm vụ xây dựng Đề án, bảo đảm tiến
độ, chất lượng và hiệu quả thực hiện.
- Xây dựng, phê duyệt thuyết minh nhiệm vụ, đề cương chi tiết; thiết kế
kế hoạch và công cụ phục vụ khảo sát, đánh giá.
- Lập dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện Đề án theo quy định.
- Tổ chức khảo sát, nghiên cứu, hội thảo, tham vấn; tổng hợp, xây dựng
nội dung và tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý.
- Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, các bộ, ngành và địa phương trong
quá trình xây dựng Đề án, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và khả thi.
- Hoàn thiện hồ sơ Đề án (tờ trình, báo cáo, phụ lục và tài liệu liên quan),
trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt.
1.2. Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
- Phối hợp đánh giá thực trạng phát triển du lịch văn hóa, du lịch cộng
đồng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; khảo sát hiệu quả khai thác
tại các địa bàn có tài nguyên văn hóa; phân tích vai trò của doanh nghiệp lữ
hành, cơ chế hợp tác công - tư và phương thức phân phối lợi ích, bảo đảm cộng
đồng địa phương là chủ thể thụ hưởng.
- Tham gia đề xuất định hướng và hệ thống chỉ tiêu phát triển sản phẩm
du lịch văn hóa đặc trưng gắn với bản sắc các dân tộc thiểu số.
- Phối hợp xây dựng, hoàn thiện và nhân rộng các mô hình khai thác giá
trị văn hóa truyền thống theo hướng phát triển du lịch bền vững.
- Đề xuất giải pháp kết nối điểm đến, hình thành tuyến du lịch liên vùng;
tăng cường xúc tiến, quảng bá gắn với nhận diện văn hóa dân tộc.
- Phối hợp hướng dẫn địa phương tích hợp giá trị văn hóa truyền thống
vào phát triển sản phẩm du lịch, góp phần tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng.
1.3. Vụ Kế hoạch, Tài chính
Tham gia ý kiến về các nội dung của Đề án liên quan đến nguồn lực, kinh
phí; bảo đảm tính hợp lý, hiệu quả và khả thi trong tổ chức thực hiện.
1.4. Vụ Pháp chế
Góp ý về căn cứ pháp lý, thẩm quyền ban hành, nội dung và hình thức của
Đề án; bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và chủ trương, chính sách
của Đảng, Nhà nước.
1.5. Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phối hợp cung cấp thông tin, số liệu, tham
gia ý kiến đối với các nội dung của Đề án; đề xuất giải pháp thuộc lĩnh vực quản
lý, bảo đảm chất lượng, tính đồng bộ, thống nhất.
-- 6 of 9 --
4
2. Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo các sở, ngành
liên quan tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng công tác bảo tồn, phát huy giá trị
văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch và kinh
tế trên địa bàn; đề xuất giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương
gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Văn hóa các dân tộc Việt
Nam) phục vụ xây dựng Đề án.
Căn cứ nội dung Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động
phối hợp tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản
ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Văn hóa các dân tộc Việt
Nam) để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định./.
-- 7 of 9 --
DANH SÁCH
Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập xây dựng Đề án “Bảo tồn và phát huy
á giá t t uyền th ng, ản v n h t t p á dân t thi u
g n với du l h và phát t i n kinh tế t ong kỷ nguyên mới”
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BVHTTDL ngày tháng 4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. Danh sách B n Soạn thảo
1. Ông Trịnh Ngọc Chung, Cục trưởng Cục Văn hóa các dân tộc Việt
Nam, Trưởng ban;
2. Bà Nguyễn Thị Hải Nhung, Phó Cục trưởng Cục Văn hóa các dân tộc
Việt Nam, Phó Trưởng ban;
3. Ông Đặng Việt Hà, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và
Môi trường, Thành viên;
4. Ông Đặng Trần Cường, Cục trưởng Cục Điện ảnh, Thành viên;
5. Bà Ngô Thị Ngọc Oanh, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thành viên;
6. Ông Vũ Thế Đức - Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Thành viên;
7. Ông Hà Văn Siêu, Phó Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam,
Thành viên;
8. Bà Lê Thị Hoàng Yến, Phó Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt
Nam, Thành viên;
9. Ông Nguyễn Ngọc Bảo, Phó Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát
hành, Thành viên;
10. Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền, Phó Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền
hình và thông tin điện tử, Thành viên;
11. Ông Ngô Thanh Hiển, Phó Cục trưởng Cục Thông tin cơ sở và Thông
tin đối ngoại, Thành viên;
12. Ông Lương Đức Thắng, Phó Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn,
Thành viên;
13. Bà Trần Thị Bích Huyền, Phó Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, Gia
đình và Thư viện, Thành viên;
14. Ông Trần Nhất Hoàng, Phó Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế, Thành viên;
15. Bà Phạm Thị Mỹ Hoa, Phó Cục trưởng Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và
Triển lãm, Thành viên;
16. Bà Tô Thị Thu Trang, Giám đốc Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt
Nam, Thành viên;
17. Bà Hoàng Thị Bình, Phó Viện trưởng Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể
thao và Du lịch Việt Nam, Thành viên;
18. Đại diện Lãnh đạo Văn phòng Bộ, Thành viên.
-- 8 of 9 --
II. Danh sách Tổ Biên tập
1. Ông Nguyễn Hùng Mạnh, Trưởng phòng Phòng Bảo tồn Văn hóa dân
tộc, Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam, Tổ trưởng;
2. Ông Lê Thanh Hòa, Trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ Văn hóa dân tộc,
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam, Tổ phó;
3. Bà Trần Thị Thuỷ, Nghiên cứu viên chính phòng Khoa học và Hợp tác
quốc tế, Viện Văn hoá, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch Việt Nam, Thành viên;
4. Bà Phạm Lê Thảo, Phó trưởng phòng Lữ Hành, Cục Du lịch Quốc gia
Việt Nam, Thành viên;
5. Ông Nguyễn Đức Thắng, Phó Trưởng phòng phụ trách Phòng Châu Á-
Thái Bình Dương, Cục Hợp tác quốc tế, Thành viên;
6. Ông Trần Anh Tuấn, Phó Trưởng phòng Phòng Thông tin cơ sở, Cục
Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại, Thành viên;
7. Ông Đinh Quang Kiểm, Chuyên viên chính Vụ Kế hoạch, Tài chính,
Thành viên;
8. Bà Lê Thị Thúy Hằng, Chuyên viên chính, Phòng Bảo tồn Văn hóa dân
tộc, Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam, Thành viên;
9. Ông Tăng Việt Thành, Chuyên viên Phòng Thể dục thể thao cho mọi
người, Cục Thể dục thể thao Việt Nam, Thành viên;
10. Bà Bùi Thị Giang, Chuyên viên Phòng Bảo tồn Văn hóa dân tộc, Cục
Văn hóa các dân tộc Việt Nam, Thành viên;
11. Đại diện Văn phòng Bộ, Thành viên;
12. Đại diện Vụ Pháp chế, Thành viên./.
-- 9 of 9 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.