1. Nhiệm vụ:
a) Xây dựng kế hoạch hàng năm về công tác tuyên truyền được giao và tổ
chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Trực tiếp biên soạn, thiết kế, trình bày các thể loại tin tức, tài liệu tuyên
truyền; thực hiện tuyên truyền bằng tin tức, lời nói trực tiếp, thuyết minh, thuyết
trình theo đề cương biên tập đã được duyệt;
c) Tham gia tổ chức, dàn dựng chương trình, tiết mục văn nghệ, tuyên
truyền lưu động; trực tiếp biểu diễn các tiết mục văn nghệ phục vụ nhiệm vụ
chính trị;
d) Tham gia thiết kế, dàn dựng các triển lãm, cổ động trực quan tại chỗ và
lưu động; trực tiếp xây dựng đề cương tổng quát, đề cương chi tiết, biên tập, chú
thích hình ảnh theo chủ đề, viết bài, thuyết minh nội dung triển lãm tại chỗ và
lưu động.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành tuyên
truyền viên văn hóa;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tuyên truyền
viên văn hóa.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về hoạt động tuyên truyền;
2 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 8 của
Thông tư 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành
di sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên
truyền viên văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
3 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 8 của
Thông tư 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành
di sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên
truyền viên văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
-- 4 of 10 --
5
b) Nắm được phương pháp tổ chức, hình thức hoạt động tuyên truyền;
c) Có hiểu biết về lịch sử, văn hóa, xã hội trên địa bàn được phân công
quản lý;
d) Có kiến thức về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; có một trong các kỹ năng:
Thuyết minh, thuyết trình, biểu diễn nhạc cụ, biểu diễn văn nghệ, hội họa, thiết
kế, thi công cổ động trực quan hoặc các kỹ năng nghiệp vụ khác phù hợp với
hình thức tuyên truyền;
đ) Sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ yêu cầu
nhiệm vụ;
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
4. Yêu cầu đối với viên chức dự4 xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
tuyên truyền viên văn hóa:
Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp tuyên truyền viên văn hoá
trung cấp hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử
việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) đang giữ chức danh tuyên truyền viên văn hoá trung cấp tính đến ngày
hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự5 xét thăng hạng.