Số: /PA-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc2
* Đê hữu Đáy:
- Phải đảm bảo chống được lũ theo mực nước lũ thiết kế là:
- Tại Trạm thủy văn Ninh Bình (K19+710): + 4,38m
- Tại trạm thuỷ văn Như Tân (K72+900): + 2,69m
* Đê tả Hoàng Long, đê Trường Yên:
- Phải đảm bảo chống được lũ theo mực nước lũ thiết kế là:
- Tại Trạm thủy văn Bến Đế (K6+016): + 6,13m
- Tại Trạm thủy văn Gián Khẩu (K23+100): + 5,12m
* Đê Đầm Cút và đê Năm Căn:
- Tại Trạm thủy văn Bến Đế (K6+016): + 5,30m
* Đê hữu Hoàng Long và đê Đức Long, Gia Tường, Lạc Vân:
Phải đảm bảo chống được lũ theo mực nước lũ thiết kế tại Bến Đế là
(+5,30)
* Đối với các tuyến đê nội đồng: Phấn đấu chống lũ với mực nước lũ lịch
sử năm 1996 tại Cầu Yên (sông Vạc) là Hmax= 2,67 m; cầu Điền Hộ (sông Càn) là:
Hmax= 2,5m
b) Chống bão:
* Đối với các tuyến đê biển Bình Minh II: Đảm bảo an toàn cho tuyến đê
đến bão cấp 12 với triều trung bình; đảm bảo an toàn cho nhân dân nuôi trồng
thuỷ sản phía ngoài đê (khu vực từ đê Bình Minh II đến đê Bình Minh III); hạn chế
tối đa thiệt hại do bão gây ra.
* Đối với các tuyến đê biển Bình Minh III: Đảm bảo an toàn cho tuyến
đê đến bão cấp 9 với triều trung bình; đảm bảo an toàn cho nhân dân nuôi trồng
thuỷ sản phía ngoài đê (khu vực từ đê Bình Minh III đến Cồn Nổi); cho người và
tàu thuyền hoạt động trên sông, biển; hạn chế tối đa thiệt hại do bão gây ra.
Phần II
HIỆN TRẠNG ĐÊ ĐIỀU, HỒ ĐẬP VÀ
KHẢ NĂNG PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
I. VỀ ĐÊ ĐIỀU
Toàn tỉnh có 34 tuyến đê sông, đê hồ, đập và đê biển với tổng chiều dài
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.